ĐặC ĐIểM CủA SUY THậN CấP ở NGƯờI LớN TUổI DO CáC NGUYÊN NHÂN Từ CộNG ĐồNG

ĐặC ĐIểM CủA SUY THậN CấP ở NGƯờI LớN TUổI DO CáC NGUYÊN NHÂN Từ CộNG ĐồNG

ĐặC ĐIểM CủA SUY THậN CấP ở NGƯờI LớN TUổI DO CáC NGUYÊN NHÂN Từ CộNG ĐồNG

NGUYỄN BÁCH, BÙI VĂN THUỶ, 
CHÂU THỊ KIM LIÊN, VŨ ĐÌNH HÙNG
TÓM TẮT
Mục tiêu: tìm hiểu các đặc điểm của suy thận cấp do các nguyên nhân từ cộng đồng ở bệnh nhân lớn tuổi Bệnh nhân và phương pháp nghiên cứu
Bệnh  nhân:  Có  tổng  cộng  157  bệnh  nhân  (BN)  được chẩn  đoán  STC  do  các  nguyên  nhân  từ  cộng  đồng  trong khoảng thời gian từ 6/2007 đến 7/2011 tại Khoa Thận –   Lọc máu Bệnh  viện Thống Nhất và Khoa Thận Bệnh viện Chợ Rẫy. Các BN được chia thành 2 nhóm theo độ tuổi: Nhóm 1: 
STC-CĐ ở người lớn tuổi (= 60 tuổi) và Nhóm 2: STC-CĐ ở người trẻ tuổi (18-59 tuổi). 
Phương  pháp  nghiên  cứu:  tiền  cứu,  quan  sát  có  đối chứng. Kết quả Tỉ lệ nhập viện do bệnh thận, niệu; có tiền sử mắc bệnh nền và điều trị tại ICU ở BN nhóm 1 so với nhóm 2 lần lượt là: 10,42% so với 34,43% p<0,001;  96,89% so với 37,7% p<0,001 và 38,54% so với 24,59% p=0,05.Tỉ  lệ  STC có  nguyên nhân  trước thận, tại  thận và sau thận ở BN nhóm 1 so với nhóm 2 lần lượt là: 77,08% so với 57,38%;  8,33%  so  với  34,43%;  14,59%  so  với  8,19%; p<0,001 Tỉ lệ phù; vô niệu và thiểu niệu; hội chứng nhiễm độc ure huyết; suy hô hấp thở máy; suy gan; hạ huyết áp và đa niệu trong pha hồi phục ở BN nhóm 1 so với nhóm 2 lần lượt là: 40,63% so với 57,38% p=0,023; 39,78% so với 65,57% p= 0,003; 21,88 so với 9,84% p=0,017; 34,38% so với 18,03% p=0,019; 33,33% so với 45,90% p= 0,079; 34,38% so với 21,31% p=0,057 và 23,73% so với 21,73% p=0,454Ure, creatinin, Na, K Ca, pH, HCO trong giai đoạn toàn phát ở BN nhóm 1 so với nhóm 2 lần lượt là: 27,52±14,34 so với  34,66±22,78  p=  0,017;  418,19±260,89  so  với 436,85±315,99  p=  0,688;  133,99±20,33  so  với 131,36±17,91  p=0,339;  4,82±0,98  so  với  4,45±1,17  p= 0,044; 2,19±0,24 so  với 1,93±0,26 p<0,001;  7,35±0,12 so với  7,35±0,11  p=0,984;  18,09±6,19  so  với  18,80±5,93 p=0,609; 32,44±9,99 so với 34,46±11,67 p=0,442Tỉ lệ bệnh nhân lọc máu, siêu lọc trong số các BN lọcmáu và  tử vong  ở BN  nhóm  1 so với nhóm 2  lần  lượt  là: 63,33% so với 55,17% p=0,207; 40,35% so với 18,96% p= 0,455; 38,39% so với 18,97% p=0,008
Kết luận: Đặc điểm  suy thận cấp  người lớn tuổi do các nguyên nhân từ cộng đồng:Có nhiều bệnh nền hơn  (96,89%) và lý do nhập viện với các triệu chứng thuộc bệnh lý thận  –  niệu chiếm tỉ lệ thấp hơn (10,42%);  tỉ  lệ bệnh nhân  STC nặng  phải điều  trị  tại ICU cao hơn (38,54%). Thời gian điều trị nội trú dài hơn (20,02±17,05  ngày).  Nguyên  nhân  trước  thận  thường  gặp nhất (77,08%) và STC tại thận ít gặp nhất (8,33%).Trong giai đoạn toàn  phát  40,63%  bệnh nhân có phù, 60,22% STC vẫn  còn bảo  tồn  được lượng  nước tiểu. Tỉ lệ bệnh nhân STC có hội chứng nhiễm độc ure huyết và có kèm suy hô hấp thở máy cao hơn, lần lượt là 21,88% và 34,38%. Creatinin huyết thanh giai đoạn toàn phát là 418,19±260,89 ?mol/l. 66,33% bệnh nhân STC phải lọc máu cấp cứu trong đó 40,35% phải áp dụng kỷ thuật siêu lọc. Tỉ lệ tử vong cao hơn so với nhóm bệnh nhân trẻ tuổi (38,37%

 

Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất

Leave a Comment