Từ 612006 đến 612008, tại khoa Ngoại BV Thái Bình các tác giả đã tiến hành phẫu thuật cắt nội soi qua niêu đạo điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liêt (TURP) 72 bệnh nhân trong tổng sô’2372 nam giới từ50 tuổi trở lên được điều tra dich tễ học tại một sô’cụm, dân cư tỉnh Thái bình.
Kết quả: IPSS cải thiện 74% khi bệnh nhân xuất viện, và 88,8% tại thời điểm sau mổ 18 tháng. Phần mô tuyến tiền liệt được cắt bỏ trong phẫu thuật là 77,9%. Biến chứng gần là 9,7% và biến chứng xa trong khoảng 18 tháng là 1,5%. Kết quả chung: Rất tốt và Tốt khi xuất viện là 91,4%, sau 18 tháng là 94,4%.
ĐẶT VẤN ĐỂ:
Phẫu thuật TURP đã được phổ cập tại nhiều Trung tâm- Bênh viên trong nước. Phương pháp này được đánh giá là chuẩn “vàng” trong phẫu thuật điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liêt (TS LT/TTL).
Trong điều tra dich tễ học (DTH) bênh lý TSLT/TTL tại một số cụm dân cư tỉnh Thái Bình có một tỷ lê người bênh phải điều trị can thiệp. Căn cứ vào thăm khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh chúng tôi chọn được những trường hợp bị bênh và những bênh nhân cần chỉ định can thiêp phẫu thuật. Để đánh giá thực trạng bênh lý TSLT/TTL tại cộng đổng và yêu cầu khả năng điều trị phẫu thuật tại BV Thái Bình, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kết quả phẫu thuật nôi soi qua niêu đạo điều tri tăng sản lành tính tuyến tiền liêt theo dõi tại môt số cụm dân cư của tỉnh Thái Bình” Nhằm mục tiêu:
1.    Chẩn đoán và chỉ định điều trị TURP trong số điều tra dịch tễ học người có bênh TSLT/TTL tại một số cụm dân cư tỉnh Thái Bình.
2.    Đánh giá kết quả, tai biến và biến chứng của phẫu thuật TURP từ nghiên cứu trên .
I.    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1.1.    Địa bàn và đối tượng nghiên cứu:
1.1.1.    Quần thể nghiên cứu:
Tại Thái Bình, chọn ngẫu nhiên: 5 xã thuộc huyên Vũ Thư (Nguyên Xá; Bách thuận; Song Lãng; Minh Lãng; Tân Phong), và 5 xã thuộc huyên Tiền Hải (Đông Minh; Đông Hoàng; Đông Trung; Nam Hưng; Nam Trung).
1.1.2.    Quần thể đích :
Bao gổm những trường hợp đã được khám từ cộng đổng tại địa bàn nghiên cứu và có chỉ định phẫu thuật TSLT/TTL. Đối tượng nghiên cứu được quản lý và theo dõi dọc trong thời gian 18 tháng.
1.2.    Phương pháp nghiên cứu:
1.2.1.    Thiết kế nghiên cứu:
Những bênh nhân thuộc nhóm đối tượng nghiên cứu được lập phiếu khám chẩn đoán TSLT/TTL, chỉ định phẫu thuật TURP, kết quả phẫu thuật, tai biến và biến chứng sau mổ tiếp tục theo dõi dọc kết quả điều trị tại cộng đổng trong khoảng thời gian 18 tháng sau mổ.
1.2.2.    Phương pháp chọn mẫu, tính cỡ mẫu:
Những bênh nhân được phẫu thuật có địa chỉ tại địa bàn nghiên cứu. Chỉ chọn vào mẫu nghiên cứu những trường hợp có kết quả giải phẫu bênh lý tăng sản lành tính TTL.
Cỡ mẫu được tích luỹ trong khoảng thời gian từ 6/2006 đến 6/2008.
1.2.3.    Các sô’liệu thu thập:
Các số liêu thu thập: Tuổi (khoảng 10 tuổi/lớp); Điểm IPSS; Điểm QoL; Khối lượng TTL (thăm trực tràng và siêu âm); Lượng nước tiểu tổn dư; Khối lượng TTL cắt NS; thời gian PT; tai biến và biến chứng; thời gian nằm viên.
Thời điểm thu thập số liêu: Vào viên; Xuất viên; Sau mổ 6 tháng, 12 tháng và 18 tháng.
1.3.    Nôi dung nghiên cứu
1.3.1.    Phương tiên điều kiên phẫu thuật TURP tại BV Thái Bình: Máycắt nội soiTTL qua niêu đạo của hãng Karl Storz. Rửa bàng quang bằng dung dịch Sorbitol 3% của CT Dược Vĩnh Phúc.
1.3.2.    Các bênh nhân thuộc đối tượng nghiên cứu được thống nhất chung một quy trình phẫu thuật và theo dõi dọc tại cộng đổng.
1.4: Tiêu chuẩn đánh giá và xử lý số liêu:
–    Đánh giá kết quả chung theo tiêu chuẩn Yukio Homma (1996): Rất tốt; Tốt; Trung bình; Kém.
–    Tính cải thiên triệu chứng tính theo công thức (EAU guideline for BPH (2002).
^Trr,    Điểm triệu chứng trước mổ – Điểm triệu chứng sau mổ
N% =                 :    —    ‘    ;    2     x 100
Điểm triệu chứng trước mổ
–    Các số liệu thu thập sẽ được sử lý bằng các thuật toán thống kê theo chương trình SPSS 13.0.
2.    KẾT QUẢ NGHIÊN cứư:
2.1.    Đặc điểm bênh nhân /bênh TSLT/TTL /Phẫu thuật TURP:
Từ tháng 6 năm 2006 đến tháng 6 năm 2008, chúng tôi đã điều trị bằng phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo 72 (trong tổng số 2372 nam giới từ 50 tuổi trở lên được điều tra dịch tễ học thuộc địa bàn nghiên cứu). Cùng trong thời kỳ tại BV tỉnh Thái bình cũng đã điều trị 475 TURP

   
NCCSM.01406

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *