Luận văn thạc sĩ y học Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học tại thành phố Hải Dương năm 2015/ Nguyễn Thị Hảo. 2015. Thừa cân – béo phì (TC-BP) được biết đến như là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở nhiều nước công nghiệp phát triển, làm tăng tỉ lệ tử vong và nguy cơ mắc các bệnh mạn tính không lây như: đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim mạch và ung thư. Năm 2000, Tổ chức Y tế Thế giới xuất bản chuyên khảo “Béo phì – nạn dịch toàn cầu”[59], trong đó đã đưa ra những cảnh báo quan trọng về dịch tễ học, gánh nặng về sức khỏe, bệnh tật. Không chỉ ở các nước Đông Âu, Tây Âu, Bắc Mỹ và Nam Mỹ – nơi tỷ lệ béo phì ở người trưởng thành dao động từ 13% đến trên 20% mà ngay cả ở những nước đang phát triển, thì TC-BP cũng đang có xu hướng tăng nhanh. Các điều tra gần đây ở Thái Lan cho thấy tỉ lệ TC-BP là 16%. Tỉ lệ béo phì ở Ân Độ, Malaysia và Trung Quốc tương ứng là 16,5%; 8,6% và 4,3%[47]. Béo phì không chỉ do chế độ ăn uống thiếu khoa học (mất cân bằng với nhu cầu cơ thể) mà còn do những yếu tố có liên quan (giảm hoạt động thể lực, stress, ô nhiễm môi trường và cả những vấn đề xã hội…). Béo phì ở trẻ em dễ dẫn tới những ảnh hưởng nặng nề về tâm lý ở trẻ như tự ti, nhút nhát, kém hòa đồng, học kém [17][19].

MÃ TÀI LIỆU

CHYH.2017.00359

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0932716617

Ở Việt Nam, các cuộc điều tra nhân khẩu học trước năm 1995 cho thấy tỉ lệ TC-BP hầu như không có [6]. Năm 2000 điều tra tại các thành phố lớn thì tỉ lệ TC – BP ở lứa tuổi học sinh tiểu học Hà Nội là 10%, thành phố Hồ Chí Minh là 12%. Khảo sát tại hai thành phố này đều cho thấy có hiện tượng gia tăng tỉ lệ TC-BP ở trẻ lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh tiểu học[15].

Thành phố Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm tỉnh Hải Dương, với diện tích 7.138,60 ha; dân số 253.893 người (2009), trong đó có 19.148 trẻ trong độ tuổi tiểu học (chiếm 7,5%), lại chưa có nhiều nghiên cứu khảo sát về tỷ lệ TC – BP và tìm hiểu các yếu tố liên quan. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học tại thành phố Hải Dương năm 2015” nhằm mục tiêu:

1. Xác định tỷ lệ thừa cân – béo phì ở học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương năm 2015.

2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến thừa cân – béo phì ở học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố.

Kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra kiến nghị cải thiện tỷ lệ thừa cân – béo phì ở học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

TÀI LIỆU THAM KHẢO Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học tại thành phố Hải Dương năm 2015

TIẾNG VIỆT

1. Vương Thuận An, Nguyễn Thị Bích Hồng, Cao Thị Kim Hoa (2010): ”Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ lứa tuổi từ 6-11 tại trường tiểu học Kim Đồng, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh năm 2009”, Y học thành phố HCM tập 14, Phụ bản số 2.2010.

2. Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng (2002), Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001 – 2010, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

3. Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 (2007), Thừa cân – béo phì và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành Việt Nam 25 – 64 tuổi, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

4. Nguyễn Quang Dũng, Nguyễn Lân (2008), “Tình trạng béo phì ở học sinh tiểu học 9-11 tuổi và các yếu tố liên quan tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, tập 4, số 1, tr.39 – 47.

5. Gánh nặng kép về suy dinh dưỡng và béo phì (2010). Theo kết quả của tổng điều tra dinh dưỡng năm 2009.

6. Lê Thị Hải và cs (1997), “Tìm hiểu tỉ lệ béo phì ở học sinh tại hai trường tiểu học nội thành Hà Nội”, Tạp chí Vệ sinh phòng dịch. Tập 7, số 32, tr. 48-52.

7. Lê Thị Hải và cs (2000), ”Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ bệnh béo phì ở học sinh 6 -11 tuổi tại hai trường tiểu học nội thành Hà Nội ”, Hội nghị khoa học thừa cân và béo phì với sức khoẻ cộng đồng, tr. 229-245.

8. Võ Thị Diệu Hiền, Hoàng Khánh (2008), ”Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì của học sinh từ 11 -15 tuổi tại một số trường trung học cơ sở thành phố Huế”, Tạp chí Y học thực hành, số 1, tr.28-30.

9. Nguyễn Văn Hiến (2006), ”Khái niệm, vị trí, vai trò của truyền thông giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khỏe'”, Khoa học hành vi và giáo dục sức khoẻ, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.7-17.

10. Nguyễn Văn Hiến (2007), ”Nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe'”, Giáo dục và nâng cao sức khỏe, Nhà xuất bản Y học, tr. 61-63.

11. Vũ Hưng Hiếu, Lê Thị Hợp (2002), “Thực trạng và một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới tình trạng thừa cân của học sinh tiểu học quận Đống Đa – Hà Nội”, Tạp chí Y học thực hành, số 418, tr. 50-55.

12. Nguyễn Thị Kim Hoa (2010), “Tìm hiểu tình hình và một số yếu tố liên quan đến TC, BP ở trẻ từ 2-5 tuổi tại một số trường mầm non thành phố Huế”, Tạp chí Y học thực hành, số 713, tr. 116-118.

13. Phạm Văn Hoan, Nguyễn Công Khẩn (2007), ”Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam trong giai đoạn mới”, Tạp chí Dinh dưỡng và thựcphẩm, tập 3 số 4, tr.2 – 12.

14. Lê Quang Hùng, Cao Quốc Việt, Đào Ngọc Diễn (1999), ”Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của béo phì trẻ em”, Tạp chí Nhi khoa, tập 8, số 2, tr.106 – 111.

15. Nguyễn Thị Kim Hưng (2003), “Tình trạng thừa cân và các yếu tố liên quan ở học sinh 6-11 tuổi tại quận 1 thành phố Hồ Chí Minh năm 2003”. Trung tâm Dinh dưỡng thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh.

16. Lê Nguyễn Bảo Khanh (2010), “Tình trạng dinh dưỡng và xu hướng tăng trưởng của trẻ lứa tuổi học đường”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, tập 6, số 3 + 4, tr. 24-32.

17. Hà Huy Khôi (1996), ”Mấy vấn đề dinh dưỡng trong thời kì chuyển tiếp “. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 156 – 226.

18. Hà Huy Khôi (1997), “Phương pháp Dịch tễ học dinh dưỡng”, Nhà

xuất bản Y học, Hà Nội tr.32 – 48, 75 – 84, 96 – 154.

19. Hà Huy Khôi, N.T.L., Lê Bạch Mai (2000), ”Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng, cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người Việt Nam”. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội,: tr. 263 – 296.

20. Hà Huy Khôi (2002), ”Dinh dưỡng dự phòng các bệnh mạn tính ”, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 125 – 138, 178.

21. Hà Huy Khôi (2006), Một số vấn đề dinh dưỡng cộng đồng ở Việt nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 241- 47.

22. Nguyễn Thị Lâm (2002), ”Đánh giá mức độ và nguy cơ của béo phì”, Tạp chí Y học thực hành, số 418, tr.15 – 19.

23. Nguyễn Thị Lâm (2002), “Xử trí béo phì và lợi ích của giảm cân”, Tạp chí Y học thực hành, số 418, tr.71 – 75.

24. Nguyễn Thị Lâm (2002), “Dự phòng và xử trí béo phì”, Dinh dưỡng lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.115 – 144.

25. Trần Thị Hồng Loan, N.T.K.H.(2005), ”Tình trạng thừa cân và béo phì ở các tầng lớp dân cư TP Hồ Chí Minh năm 1996-2001 ”, Tạp chí Dinh dưỡng và thựcpham, tập 1, số 1, tr.74 – 80.

26. Hồ Thu Mai, Phạm Văn Hoan, Nguyễn Hữu Bắc (2010), “Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và một số yếu tố liên quan của học sinh 6 – 14 tuổi tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực pham, tập 6, số 2, tr.23 – 30.

27. Phan Thị Bích Ngọc (2010), Nghiên cứu thực trạng thừa cân – béo phì và đánh giá biện pháp can thiệp cộng đồng ở học sinh tiểu học thành phố Huế, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Huế.

28. Trần Thị Xuân Ngọc (2012), ’’Thực trạng và hiệu quả can thiệp thừa cân, béo phì của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng ở trẻ em từ 6-14 tuổi tại Hà Nội ”, Luận án tiến sĩ dinh dưỡng, Viện Dinh dưỡng.

29. Trần Thị Phúc Nguyệt (2006), “Nghiên cứu tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ 4-6 tuổi nội thành Hà Nội và thử nghiệm một số giải pháp can thiệp tại cộng đồng'”, Luận án tiến sĩ y học, tr.121 – 122, trường đại học Y Hà Nội.

30. Đặng Oanh và cs (2011), “Thực trạng TC, BP của học sinh tiểu học tại Tây Nguyên năm 2010”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, NXB Y học Hà Nội, tập 7, số 1.17.

31. Ngô Văn Quang và cs (2010), ’’Thừa cân và các yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học thành phố Đà Nẵng ”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, tập 6, số 3+4, tr. 77 – 83.

32. Lê Thị Kim Quý, Đỗ Thị Ngọc Diệp và cs (2010), “Hiệu quả của một số giải pháp can thiệp phòng chống thừa cân béo phì cho học sinh tiểu học tại quận 10 Tp. Hồ Chí Minh năm học 2008 – 2009”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, tập 6, số 3+4, tr.93 – 107.

33. Cao Thị Yến Thanh, Nguyễn Công Khẩn, Đặng Tuấn Đạt (2006), “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thừa cân béo phì của học sinh tiểu học nội thành thành phố Buôn Ma Thuột, năm 2004”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, tập 2, số 3+4, tr.49-53.

34. Nguyễn Thìn và cs (2002), “Tình trạng thừa cân và béo phì ở học sinh tuổi mâu giáo và tiểu học tại Nha Trang”, Hội nghị Khoa học thừa cân và béo phì với sức khỏe cộng đồng, p. 89-95.

35. Trần Đức Thọ, Phạm Thắng, Hồ Kim Thanh (2007), “Tìm hiểu một số rối loạn liên quan với béo phì”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, tập 3, số 1, tr.36-39.

36. Hà Hoài Thu (2013) “Gia tăng tình trạng béo phì ở trẻ”, Tạp chí Nâng cao sức khỏe của Bộ Y tế , số 15 ( 11/2013), tr 42-43

37. Dương Thị Thu Thủy (2013), ”Thực trạng thừa cân, béo phì và một

số yếu tố liên quan ở trẻ 6-11 tuổi tại các trường tiểu học huyện An Dương, Hải phòng năm 2013 ”. Luận văn Thạc sĩ Y tế Công cộng.

38. Trịnh Thị Thanh Thủy (2011), “Nghiên cứu tình trạng TC,BP và một số yếu tố nguy cơ ở học sinh 6-11 tuổi tại quận Đống Đa”, Tạp chí Y học thực hành, số 774, tr. 129-133.

39. Trường Đại Học Y Hà Nội – Khoa Y Tế Công Cộng (2004), “Phương pháp nghiên cứu khoa học trongy học và sức khoẻ cộng đồng”, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.115 – 122.

40. Phạm Văn Trịnh, L.T.H, Phạm Văn Hán, Nguyễn Thị Thu Hiền (2011), “Nghiên cứu tình trạng béo phì, các yếu tố liên quan ở lứa tuổi 6 – 11 tuổi tại một quận Hồng Bàng-Hải phòng năm 2002 ”, Tạp chí nghiên cứu Y học, Phụ trương 76(5) – 2011, tr. 117-121.

41. Phạm Duy Tường, T.T.L.(2003), ”Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần của trẻ em lứa tuổi vị thành niên ở nội ngoại thành Hà Nội ”, Tạp chí Y học thực hành, số 440, tr. 46 – 48.

42. Phạm Duy Tường, Hoàng Thị Minh Thu (2005), “Tình trạng thừa cân và béo phì và một số thay đổi chỉ tiêu nhân trắc ở trẻ em 6 – 11 tuổi tại quận Cầu Giấy, Hà Nội”, Tạp chí Y Học dự phòng, tập XV, số 1 Phụ bản.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *