Nghiên cứu các chỉ định mổ lấy thai tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2016

Mổ lấy thai là thai và phần phụ của thai được lấy ra khỏi tử cung qua đường rạch thành bụng và đường rạch ở thành tử cung. Ngày nay phẫu thuật mổ lấy thai được phổ biến trong các cơ sở sản khoa với các tai biến và biến chứng hạn chế tới mức tối đa do sự lớn mạnh không ngừng của hai ngành sản khoa và ngoại khoa cùng với sự tiến bộ vượt bậc trong các lĩnh vực vô khuẩn, kháng sinh, gây mê hồi sức và truyền máu đã cứu sống biết bao bà mẹ và trẻ sơ sinh.

Mã tài liệu: LA.60720131.2017 (Y)
Giá: 50.000 vnđ
Liên Hệ: 0932 716617 (zalo)

Đảm bảo chất lượng trong chuyển dạ và đỡ đẻ là một việc cần thiết. Phương pháp được lựa chọn phải đơn giản, phù hợp và có giá trị phổ cập. Trên thực tế mổ lấy thai chỉ thực sự đứng đắn trong những trường hợp không thể sinh theo đường âm đạo. Trong những năm gần đây khi xã hội ngày một văn minh, chất lượng cuộc sống ngày một nâng cao, mỗi gia đình chỉ sinh từ một đến hai con nên người ta thường quan tâm đến sức khỏe sinh sản, sức khỏe của mẹ và sơ sinh. Với quan điểm mổ lấy thai “an toàn” hơn, “con thông minh” hơn, một số trường hợp mổ lấy thai để chọn ngày chọn giờ “đẹp”. Thai phụ cho rằng họ “có quyền được lựa chọn cách đẻ theo ý muốn”. Trước những sức ép tâm lý đó người thầy thuốc sản khoa có thể sẽ bị động đi tới quyết định mổ lấy thai.

Từ năm 1985, Cộng đồng sức khỏe thế giới (The international healthcare community) đã cho rằng tỷ lệ mổ lấy thai (MLT) lý tưởng là trong khoảng 10 – 15%. Kể từ đó tỷ lệ MLT đã tăng dần trong cả các nước và đang tiếp tục phát triển. Mặc dù MLT có thể cứu sống được mẹ, trẻ sinh ra hoặc cho cả hai trong một vài trường hợp, tuy nhiên sự gia tăng nhanh chóng tỷ lệ MLT mà không có bằng chứng rõ ràng về việc làm giảm bệnh suất cũng như tử suất của mẹ và con cho thấy việc chỉ định MLT đã quá rộng rãi. Đã có nhiều tài liệu trong và ngoài nước phân tích và bàn luận về chiến lược giúp giảm tỷ lệ MLT. Những trường hợp đã có sẹo MLT cũ, với tình trạng thường xuyên quá tải của các bệnh viện sản của nước ta, đặc biệt tại các khoa sản của các tỉnh xa, thiếu nhân viên y tế; nên để có thể phân công theo dõi sát cuộc chuyển dạ là điều khó khăn, do đó các bác sĩ sẽ chọn lấy phương án an toàn là chỉ định MLT lại trong đại đa số các trường hợp, điều này đồng nghĩa làm tăng tỷ lệ MLT chung. Các chiến lược để làm giảm tỷ lệ này nên bao gồm việc tránh mổ lấy thai chủ động không cần thiết. Cải thiện việc lựa chọn các trường hợp kích thích chuyển dạ và mổ lấy thai trước chuyển dạ cũng có thể làm giảm tỷ lệ mổ lấy thai chung.

Nghiên cứu của nhiều tác giả, tỷ lệ MLT ở nhiều nước trên thế giới tăng nhanh trong những năm gần đây, đặc biệt là những nước đang phát triển. Ở Mỹ, năm 1988 tỷ lệ MLT trung bình là 25%, đến năm 2004 tỷ lệ MLT là 29,1% [1]. Ở Pháp trong vòng 10 năm (1972 – 1981) MLT tăng từ 6% lên 11% có nghĩa là tăng gần gấp đôi [2]. Tại Việt Nam, tỷ lệ MLT ngày càng tăng cao: theo các nghiên cứu tại BVPSTW qua các năm, năm 1998 là 34,6% [3], năm 2000 là 35,1% [4], năm 2005 là 39,1% [5].

Trong những năm gần đây nhiều chỉ định MLT cả ở con so và con dạ đang được các nhà sản khoa quan tâm, đặc biệt ở nhóm con so. Vì nếu tỷ lệ MLT, đặc biệt là MLT ở con so tăng sẽ làm tăng tỷ lệ MLT nói chung. Tại bệnh viện PSTW tỷ lệ MLT năm 2000 là 35,1% nghĩa là cứ 3 sản phụ vào đẻ thì có một người được mổ lấy thai [6], tỷ lệ mổ lấy thai ở sản phụ có sẹo mổ lấy thai tại bệnh viện PSTW năm 1994 – 1999 là 84,5 [7], năm 1997 là 91,9% [8]. Do đó kiểm soát và đưa ra những chỉ định MLT hợp lý ở thai phụ là việc làm cần thiết góp phần làm giảm tỷ lệ MLT nói chung và tỷ lệ MLT ở người có sẹo mổ cũ ở tử cung cho lần đẻ sau.

Điều này rất cần phải đánh giá một cách cụ thể, khách quan và khoa học. Từ trước tới nay có rất nhiều cách được đề xuất để phân loại mổ lấy thai. Tuy nhiên hiện nay mục đích phân loại MLT để tiên lượng được nguy cơ MLT, làm giảm tỷ lệ MLT chung và tỷ lệ MLT ở các nhóm nguy cơ.

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Nghiên cứu các chỉ định mổ lấy thai tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2016” với mục tiêu sau:

  1. Nhận xét các chỉ định mổ lấy thai tại bệnh viện Phụ sản Trung ương trong năm 2016.
  2. Phân tích một số xu hướng chỉ định mổ lấy thai tại bệnh viện Phụ sản Trung ương trong năm 2016.

MỤC LỤC

 ĐẶT VẤN ĐỀ.. 1

Chương 1: TỔNG QUAN.. 4

1.1. Sơ lược về lịch sử mổ lấy thai 4

1.2. Sơ lược về tình hình mổ lấy thai trên thế giới cũng như ở Việt Nam.. 5

1.3. Tình hình mổ lấy thai trên thế giới cũng như ở Việt Nam.. 8

1.3.1. Tình hình mổ lấy thai trên thế giới 8

1.3.2. Tình hình mổ lấy thai tại Việt Nam.. 8

1.4. Giải phẫu của tử cung liên quan đến mổ lấy thai 9

1.4.1. Giải phẫu tử cung khi chưa có thai 9

1.4.2. Giải phẫu tử cung khi có thai 11

1.5. Các chỉ định mổ lấy thai 11

1.5.1. Chỉ định mổ lấy thai chủ động. 11

1.5.2. Chỉ định mổ lấy thai trong quá trình chuyển dạ. 13

Chỉ định mổ lấy thai trong quá trình chuyển dạ: 13

1.5.3. Chỉ định mổ vì những bất thường trong chuyển dạ. 14

1.6. Đặc điểm sẹo tử cung mổ lấy thai 14

1.7. Một số yếu tố tác động đến chỉ định mổ lấy thai 16

1.7.1. Một số yếu tố tác động đến chỉ định mổ lấy thai 16

1.7.2. So sánh lợi ích và nguy cơ giữa MLT và sinh đường âm đạo. 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 20

2.1. Đối tượng nghiên cứu. 20

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu. 20

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ khỏi mẫu nghiên cứu. 20

2.2. Phương pháp nghiên cứu. 20

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu. 20

2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu. 20

2.2.3. Địa điểm nghiên cứu. 20

2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu. 21

2.2.5. Các biến số nghiên cứu. 21

2.2.6. Tiêu chuẩn của các biến số. 22

2.2.7. Phân tích số liệu. 25

2.2.8. Đạo đức nghiên cứu. 25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.. 26

3.1. Tỷ lệ mổ lấy thai chung. 26

3.2. Tuổi của thai phụ. 26

3.3. Nghề nghiệp của sản phụ. 27

3.4. Tuổi của thai 28

3.5. Các loại chỉ định mổ lấy thai 28

3.6. Chỉ định mổ lấy thai do đường sinh dục. 30

3.7. Các chỉ định mổ lấy thai do bệnh lý người mẹ. 33

3.8. Chỉ định mổ lấy thai do thai 33

3.9. Các chỉ định do phần phụ của thai 35

3.10. Chỉ định MLT do các nguyên nhân xã hội 36

Chương 4: BÀN LUẬN.. 37

4.1. Tỷ lệ mổ lấy thai chung. 37

4.2. Tuổi của sản phụ. 39

4.3. Nghề nghiệp của sản phụ. 40

4.4. Tuổi thai khi MLT. 40

4.5. Các loại chỉ định MLT. 41

4.6. Chỉ định MLT do đường sinh dục. 43

4.6.1. Chỉ định MLT ở sản phụ có sẹo mổ đẻ cũ. 43

4.6.2. Chỉ định MLT do cổ tử cung không tiến triển. 46

4.6.3. Chỉ định MLT do cơn co tử cung cường tính, dọa vỡ tử cung. 48

4.7. Tỷ lệ MLT do bệnh lý của mẹ. 49

4.7.1. Chỉ định MLT do tăng huyết áp, tiền sản giật 49

4.7.2. Chỉ định MLT do mẹ bị bệnh tim.. 49

4.7.3. Chỉ định MLT do đái tháo đường thai kỳ. 50

4.7.4. Chỉ định MLT do các bệnh lý khác của mẹ. 51

4.8. Chỉ định mổ lấy thai do thai 51

4.8.1. Chỉ định MLT do thai suy. 52

4.8.2. Chỉ định MLT do thai to. 53

4.8.3. Chỉ định MLT do ngôi bất thường. 54

4.8.4. Chỉ định MLT do cổ tử cung mở hết, đầu không lọt 57

4.8.5. Chỉ định MLT do song thai 58

4.9. Chỉ định mổ lấy thai do hết ối và cạn ối 59

4.10. Tỷ lệ MLT do các nguyên nhân xã hội 59

4.10.1. Chỉ định MLT do vô sinh. 60

4.10.2. Chỉ định MLT do mẹ lớn tuổi 61

4.10.3. Chỉ định MLT do tiền sử sản khoa nặng nề và xin mổ. 62

KẾT LUẬN.. 63

KIẾN NGHỊ 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

 

 

DANH MỤC BẢNG

 

 

Bảng 1.1. …… Tình hình mổ lấy thai ở một số nước. 6

Bảng 1.2. …… Tỷ lệ mổ lấy thai con so tại Việt Nam.. 6

Bảng 1.3. …… Tỷ lệ mổ lấy thai tại Việt Nam.. 7

Bảng 3.1. …… Tuổi của thai phụ liên quan đến mổ lấy thai 26

Bảng 3.2. …… Nghề nghiệp của mẹ liên quan đến mổ lấy thai 27

Bảng 3.3. …… Tuổi của thai liên quan đến mổ lấy thai 28

Bảng 3.4. …… Các loại chỉ định mổ lấy thai 29

Bảng 3.5. …… Tỷ lệ kết hợp chỉ định mổ lấy thai 30

Bảng 3.6. …… Bảng tỷ lệ chỉ định mổ lấy thai do thai 33

Bảng 3.7. …… Tỷ lệ mổ lấy thai do ngôi thai bất thường. 34

Bảng 3.8. …… Cân nặng trẻ ở nhóm MLT vì thai to. 35

Bảng 3.9. …… Tỷ lệ các chỉ định mổ lấy thai do hết ối, cạn ối 35

Bảng 3.10. …. Bảng tỷ lệ mổ lấy thai do các nguyên nhân xã hội 36

Bảng 4.1. …… Tỷ lệ mổ lấy thai tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương qua các năm   37

Bảng 4.2. …… Tỷ lệ MLT trên thế giới 38

Bảng 4.4. …… Tỷ lệ MLT vì thai suy theo một số tác giả. 52

Bảng 4.6. …… Tỷ lệ MLT do đầu không lọt theo các tác giả. 57

Bảng 4.7. …… Tỷ lệ MLT con so mẹ lớn tuổi theo một số tác giả tại BV PS TW… 61

 

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

 

Biểu đồ 3.1. . Tỷ lệ mổ lấy thai tại BVPSTW năm 2016. 26

Biểu đồ 3.2. . Các nhóm chỉ định MLT. 28

Biểu đồ 3.3. . Tỷ lệ mổ lấy thai do đường sinh dục. 30

Biểu đồ 3.4. . Tỷ lệ đẻ/mổ ở những trường hợp sẹo mổ cũ ở tử cung. 31

Biểu đồ 3.5. . Độ mở CTC tại thời điểm MLT ở những trường hợp do CTC không tiến triển  31

Biểu đồ 3.6. . Thời gian từ khi ối vỡ đến khi MLT do CTC không tiến triển. 32

Biểu đồ 3.7. . Thời gian truyền Oxytocin trong những trường hợp MLT do CTC không tiến triển. 32

Biểu đồ 3.8. . Tỷ lệ chỉ định mổ lấy thai do bệnh lý người mẹ. 33

Biểu đồ 3.9. . Tỷ lệ cách đẻ ở sản phụ ngôi mông. 35

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *