Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị bệnh do Gnathostoma spp, định danh mầm bệnh trên người và vật chủ trung gian tại phía Nam Việt Nam (2016 – 2017) .Bệnh do Gnathostoma (giun đầu gai) là một bệnh động vật ký sinh lây nhiễm vào người qua đường thực phẩm [62]. Giống Gnathostoma đầu tiên được phát hiện từ u dạ dày của một con hổ đã chết ở vườn bách thú ở London, vào năm 1836 bởi Richard Owen và được đặt tên là Gnathostoma spinigerum. Giai đoạn trưởng thành giun sống trong nội tạng của vật chủ chính (chó, mèo, lợn…) giai đoạn ấu trùng có khả năng lây nhiễm ký sinh các loài thủy sản nước ngọt (cá, lươn, ếch…). Người bị nhiễm do tình cờ ăn phải ấu trùng từ cá hoặc các loài thủy sản khác bị nhiễm ấu trùng Gnathostoma chưa được nấu chín.

MÃ TÀI LIỆU

CHYH.2019.00248

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0932716617

Trường hợp Gnathostoma nhiễm vào người đầu tiên được phát hiện ở người phụ nữ Thái Lan vào năm 1889 bởi Levinsen, và được đặt tên là Cheiracanthus siamensis, sau này người ta được biết đó là G. spinigerum. Đến nay, y văn thế giới đã công nhận giống Gnathostoma spp có 12 loài ký sinh nhiều loài động vật khác nhau, trong số này có 6 loài có khả năng gây bệnh cho người: G. spinigerum, G. hispidum, G. doloresi, G. malaysiae, G. nipponicum và G. binucleatum [62]. Các quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh Gnathostoma cao là Mexico, Nhật Bản, Thái Lan [27] [36] [107].
Ở người, ấu trùng không thể phát triển đến giai đoạn trưởng thành mà dừng lại ở giai đoạn ấu trùng hoặc giun non. Giun không ở cố định một chỗ mà thường xuyên di chuyển từ cơ quan này đến cơ quan khác, từ nội tạng ra ngoài da và ngược lại, gây nên hội chứng ấu trùng di chuyển ngoài da và / hoặc nội tạng. Bệnh nội tạng nghiêm trọng hơn với các biểu hiện ở da, nếu giun đi lạc
vào mắt, vào các cơ quan trọng yếu như não, trong trường hợp này giun gây bệnh nặng, có thể đưa đến tử vong [4], [45].
Người Việt Nam cũng có thói quen ăn thức ăn tái, sống như gỏi cá và gần đây thích ăn những món cá sống được chế biến theo lối của Nhật (Sashimi), Thái Lan (Somfak). Trường hợp bệnh đầu tiên ở nước ta được báo cáo là em2 bé 4 tuổi ở Tây Ninh năm 1965 [22] và mãi đến 1992 có thêm 3 trường hợp nữa được phát hiện [37]. Năm 1997, một trường hợp nhiễm G. spinigerum, bệnh nhân ho, khạc ra máu lẫn giun được ghi nhận ở Hà Nội [33]. Từ năm 1999 – 2003 hơn 600 ca được phát hiện tại thành phố Hồ Chí Minh. Từ quan niệm trước đây cho rằng bệnh giun đầu gai được xem là hiếm gặp ở nước ta đến hiện nay, bệnh giun đầu gai được xem là một bệnh động vật ký sinh mới nổi và có chiều hướng gia tăng [18], [112].
Tuy nhiên, rất ít Bác sỹ lâm sàng quen thuộc với căn bệnh này và do đó chẩn đoán bệnh thường bị bỏ sót hoặc kéo dài với những hậu quả nghiêm trọng tìm ẩn. Trong thực tế, nhiều trường hợp bệnh giun đầu gai không được chẩn đoán và đa số được điều trị như trường hợp dị ứng hoặc các bệnh nội ngoại khoa khác [26].
Trên thực tế, các nghiên cứu về bệnh giun đầu gai ở nước ta còn ít, lẽ tẻ, rời rạc dưới dạng báo cáo ca và điều tra tìm Gnathostoma trên các động vật, vật chủ trung gian được tiến hành với phương pháp định danh bằng hình thái học.
Để tìm hiểu bệnh giun đầu gai ở người một cách có hệ thống nhằm giúp cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh giun đầu gai có hiệu quả hơn, và cũng nhằm tìm hiểu sự phân bố của loài Gnathostoma ở vật chủ trung gian, chúng tôi thực hiện đề tài ” Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị bệnh do Gnathostoma spp, định danh mầm bệnh trên người và vật chủ trung gian tại phía Nam Việt Nam (2016 – 2017) ” với các mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh do Gnathostoma spp trên người tại phía Nam Việt Nam (2016-2017).
2. Đánh giá kết quả điều trị bệnh do Gnathostoma spp bằng ivermectin tại điểm nghiên cứu.
3. Xác định loài Gnathostoma spp trên người và vật chủ trung gian bằng phương pháp hình thái học và sinh học phân tử

MỤC LỤC Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị bệnh do Gnathostoma spp, định danh mầm bệnh trên người và vật chủ trung gian tại phía Nam Việt Nam (2016 – 2017)
DANH MỤC BẢNG……………………………………………………………………………… i
DANH MỤC HÌNH ………………………………………………………………………………ii
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………… 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………… 3
1.1. Lịch sử ấu trùng, giun Gnathostoma spp …………………………………………… 3
1.1.1. Lịch sử phát hiện ấu trùng, giun Gnathostoma spp ………………………….. 3
1.1.2. Lịch sử bệnh do Gnathostoma spp trên người…………………………………. 3
1.2. Ký sinh trùng Gnathostoma spinigerum ……………………………………………. 4
1.2.1. Đặc điểm hình thể của Gnathostoma spinigerum…………………………….. 6
1.2.2. Chu trình phát triển của Gnathostoma spinigerum…………………………… 8
1.3. Đặc điểm dịch tễ học…………………………………………………………………….. 12
1.3.1. Phân bố trên thế giới ………………………………………………………………….. 12
1.3.2. Phân bố tại Việt Nam …………………………………………………………………. 15
1.4. Bệnh học……………………………………………………………………………………… 18
1.4.1. Sinh bệnh học……………………………………………………………………………. 18
1.4.2. Triệu chứng lâm sàng…………………………………………………………………. 18
1.4.3. Triệu chứng cận lâm sàng …………………………………………………………… 22
1.5. Chẩn đoán bệnh giun đầu gai…………………………………………………………. 27
1.5.1. Chẩn đoán xác định……………………………………………………………………. 27
1.5.2. Chẩn đoán phân biệt…………………………………………………………………… 27
1.6. Điều trị bệnh giun đầu gai……………………………………………………………… 28
1.6.1. Điều trị nội khoa………………………………………………………………………… 28
1.6.2. Điều trị ngoại khoa…………………………………………………………………….. 30
1.7. Phòng bệnh………………………………………………………………………………….. 30Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………… 32
2.1. Mục tiêu 1 và 2: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh do
Gnathostoma spp trên người tại phía Nam Việt Nam (2016-2017). Đánh giá kết
quả điều trị bệnh do Gnathostoma spp bằng ivermectin tại điểm nghiên cứu.
…………………………………………………………………………………………………………. 32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………………. 32
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ………………………………………………… 33
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………….. 33
2.1.4. Nội dung nghiên cứu………………………………………………………………….. 35
2.1.5. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu ………………………………………… 36
2.1.6. Các biến số và chỉ số đánh giá …………………………………………………….. 38
2.1.7. Phương pháp xử lý số liệu…………………………………………………………… 43
2.2. Mục tiêu 3: Xác định loài Gnathostoma spp gây bệnh cho người và vật chủ
trung gian bằng phương pháp hình thái học và sinh học phân tử. ……………… 44
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………………. 44
2.2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu………………………………………………… 44
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………….. 44
2.2.4. Nội dung nghiên cứu………………………………………………………………….. 45
2.2.5. Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu………………………………………………. 46
2.2.6. Các chỉ số đánh giá ……………………………………………………………………. 50
2.2.7. Phương pháp xử lý số liệu…………………………………………………………… 50
2.3. Sai số và biện pháp hạn chế sai số ………………………………………………….. 51
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu……………………………………………………………… 51
2.4.1. Sự phê duyệt Hội đồng Khoa học và Đạo đức y sinh……………………… 51
2.4.2. Cam kết tham gia nghiên cứu thông qua……………………………………….. 51
2.4.3. Bảo mật thông tin và số liệu………………………………………………………… 52
2.2.4. Dịch vụ chăm sóc y tế ………………………………………………………………… 522.4.5. Sự khích lệ và động viên đối tượng tham gia hoàn tất theo dõi ……….. 52
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………………….. 53
3.1. Mô tả đặc điểm lâm sàng & cận lâm sàng bệnh do Gnathostoma spp trên
người tại phía Nam Việt Nam (2016-2017)……………………………………………. 53
3.1.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu………………………………………………….. 53
3.1.2. Các yếu tố nguy cơ…………………………………………………………………….. 57
3.1.3. Đặc điểm lâm sàng…………………………………………………………………….. 57
3.1.4. Đặc điểm cận lâm sàng ………………………………………………………………. 61
3.2. Đánh giá kết quả điều trị bệnh do Gnathostoma spp bằng ivermectin tại
điểm nghiên cứu…………………………………………………………………………………. 62
3.2.1. So sánh sự thay đổi về lâm sàng trước (n=112) và sau điều trị 2 tháng
(n=107) trên bệnh nhân nghiên cứu ………………………………………………………. 62
3.2.2. So sánh sự thay đổi về cận lâm sàng trước và sau điều trị 2 tháng trên
bệnh nhân nghiên cứu …………………………………………………………………………. 66
3.2.3. So sánh sự thay đổi về lâm sàng trước và sau điều trị 6 tháng trên bệnh
nhân nghiên cứu …………………………………………………………………………………. 68
2.2.4. So sánh sự thay đổi về cận lâm sàng trước (n=112) và sau điều trị 6 tháng
(n=102) trên bệnh nhân nghiên cứu ………………………………………………………. 71
3.2.5. Đánh giá tác dụng không mong muốn của ivermectin ……………………. 74
3.3. Xác định loài Gnathostoma spp trên người và vật chủ trung gian bằng
phương pháp hình thái học & sinh học phân tử………………………………………. 74
3.3.1. Xác định loài Gnathostoma spp trên vật chủ trung gian………………….. 74
3.3.2. Định danh ấu trùng giun Gnathostoma spp bằng hình thái học………… 76
3.3.3 Định danh ấu trùng giun Gnathostoma spp bằng sinh học phân tử:…… 78
3.3.4. Kết quả giải trình tự gen định loài giun đầu gai Gnathostoma spp bằng
gen 5.8S rRNA-ITS2 đặc hiệu ……………………………………………………………… 80
Chương 4: BÀN LUẬN ………………………………………………………………………. 834.1. Mô tả đặc điểm lâm sàng & cận lâm sàng bệnh do Gnathostoma spp trên
người tại phía Nam Việt Nam (2016-2017)……………………………………………. 83
4.1.1. Đặc điểm hành chính………………………………………………………………….. 83
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ…………………………………….. 86
4.1.3. Về triệu chứng cận lâm sàng ở bệnh nhân mắc Gnathostoma………….. 94
4.2. Đánh giá kết quả điều trị bệnh do Gnathostoma spp bằng ivermectin tại
điểm nghiên cứu…………………………………………………………………………………. 96
4.2.1. Triệu chứng lâm sàng trên từng cơ quan sau điều trị………………………. 96
4.2.2. Triệu chứng cận lâm sàng sau điều trị ………………………………………… 102
4.2.3. Một số tác dụng không mong muốn của ivermectin……………………… 109
4.3. Xác định loài Gnathostoma spp trên người và vật chủ trung gian bằng
phương pháp hình thái học & sinh học phân tử…………………………………….. 112
4.3.1. Xác định loài Gnathostoma spp Trên vật chủ trung gian ………………. 112
4.3.2. Xác định loài giun đầu gai Gnathostoma spp trên bệnh nhân ………… 116
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………….. 117
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………. 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………..
PHỤ LỤCi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Số loài Gnathostoma spp được phát hiện …………………………………. 5
Bảng 1.2: So sánh bệnh do Gnathostoma và bệnh do Angiostrongylus …. 22
Bảng 1.3: Giá trị bạch cầu và bạch cầu ái toan ………………………………………. 22
Bảng1.4: Giá trị enzym gan …………………………………………………………………. 22
Bảng 2.1: Cỡ mẫu tối thiểu dựa trên tỷ lệ thất bại lâm sàng ivermectine……. 34
Bảng 2.2: Các biến số sử dụng trong nghiên cứu ……………………………………. 38
Bảng 2.3: Định nghĩa các chỉ số, biến số và phương pháp thu thập…………… 41
Bảng 2.4: Các chỉ số đánh giá kết quả điều trị………………………………………… 43
Bảng 2.5: Kích thước ấu trùng Gnathostoma spp …………………………………… 47
Bảng 2.6: Số lượng và hình dạng của gai trên đầu ấu trùng……………………… 47
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo địa chỉ nơi ở (tỉnh/ thành phố) ……………. 53
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo tuổi (n = 112) …………………………………… 54
Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính (n = 112)………………….. 55
Bảng 3.4: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (n = 112)……………………….. 56
Bảng 3.5: Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn (n = 112) …………………. 56
Bảng 3.6: Phân bố bệnh nhân theo dân tộc (n = 112)………………………………. 56
Bảng 3.7: Phân bố bệnh nhân theo yếu tố nguy cơ (n = 112)……………………. 57
Bảng 3.8: Phân bố số ngày biểu hiện bệnh trước khi nhập viện (n = 112)….. 57
Bảng 3.9: Lý do nhập viện (n = 112) …………………………………………………….. 58
Bảng 3.10: Phân bố các triệu chứng lâm sàng (n = 112) ………………………….. 59
Bảng3.11: Triệu chứng trên da và niêm mạc (n=112)……………………………… 59
Bảng 3.12: Triệu chứng tiêu hóa (n=112)………………………………………………. 60
Bảng 3.13: Triệu chứng hô hấp (n = 112)………………………………………………. 60
Bảng 3.14: Các triệu chứng thị giác (n = 112)………………………………………… 60
Bảng 3.15: Các triệu chứng thần kinh (n = 112)……………………………………… 61ii
Bảng 3.16: Chỉ số bạch cầu (n = 112)……………………………………………………. 61
Bảng 3.17: Chỉ số bạch cầu ái toan (n = 112)…………………………………………. 61
Bảng 3.18: Chỉ số SGOT và SGPT (n = 112)…………………………………………. 62
Bảng 3.19: Xét nghiệm miễn dịch ELISA (n = 112) ……………………………….. 62
Bảng 3.20: So sánh triệu chứng trên da và niêm mạc trước và sau điều trị … 63
Bảng 3.21: So sánh triệu chứng tiêu hóa trước và sau điều trị ………………….. 64
Bảng 3.22: So sánh triệu chứng hô hấp trước và sau điều trị ……………………. 64
Bảng 3.23: So sánh triệu chứng thị giác trước và sau điều trị …………………… 65
Bảng 3.24: So sánh triệu chứng thần kinh trước và sau điều trị………………… 65
Bảng 3.25: So sánh chỉ số bạch cầu trước và sau điều trị…………………………. 66
Bảng 3.26: So sánh chỉ số BCAT trước và sau điều trị ……………………………. 66
Bảng 3.27: So sánh chỉ số SGOT và SGPT trước và sau điều trị………………. 67
Bảng 3.28: So sánh kết quả ELISA của Gnathostoma trước và sau điều trị…. 677
Bảng 3.29: So sánh triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng trước và sau điều trị 2
tháng. ………………………………………………………………………………………………… 68
Bảng 3.30: So sánh triệu chứng trên da và niêm mạc sau điều trị……………… 69
Bảng 3.31: So sánh triệu chứng tiêu hóa sau điều trị……………………………….. 69
Bảng 3.32: So sánh triệu chứng hô hấp sau điều trị…………………………………. 70
Bảng 3.33: So sánh triệu chứng thị giác sau điều trị ……………………………… 700
Bảng 3.34: So sánh triệu chứng thần kinh sau điều trị …………………………….. 70
Bảng 3.35: So sánh chỉ số bạch cầu trước và sau điều trị…………………………. 71
Bảng 3.36: So sánh chỉ số BCAT trước và sau điều trị ……………………………. 71
Bảng 3.37: So sánh chỉ số SGOT và SGPT trước và sau điều trị………………. 71
Bảng 3.38: So sánh kết quả ELISA của Gnathostoma trước và sau điều trị…. 722
Bảng 3.39: So sánh triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trước và sau điều trị
6 tháng………………………………………………………………………………………………. 72
Bảng 3.40: Phân bố triệu chứng lâm sàng và ELISA sau điều trị ……………… 73iii
Bảng 3.41: Đánh giá kết quả sau điều trị 6 tháng n=102………………………….. 73
Bảng 3.42: Các triệu chứng do tác dụng không mong muốn của thuốc…………. 74
Bảng 3.43: Cường độ nhiễm ấu trùng ở lươn ……………………………………….. 765
Bảng 3.44: kích thước ấu trùng n = 81…………………………………………………… 76
Bảng 3.45: Số gai trên đầu ấu trùng Gnathostoma spp…………………………….. 76
Bảng 3.46: Hệ số tương đồng về trình tự nucleotide giữa gen 5.8S rRNAITS2 của 6 mẫu ấu trùng G. spinigerum và thế giới………………………………… 81
Bảng 3.47: Hệ số tương đồng về trình tự nucleotide giữa gen 5.8S rRNAITS2 của 3 mẫu ấu trùng G. doloresi, 1 mẫu ấu trùng G. hispidum và trên thế giới…………………………………………………………………………………………………….

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị bệnh do Gnathostoma spp, định danh mầm bệnh trên người và vật chủ trung gian tại phía Nam Việt Nam (2016 – 2017)

1. Trần Thị Huệ Vân, Lê Đức Vinh, Nguyễn Kim Thạch, Huỳnh Hồng Quang, Nguyễn Thu Hương (2018), Chẩn đoán Gnathostoma spp. từ ký chủ trung gian hai bằng kỹ thuật sinh học phân tử trên DNA ty thể Tạp chí phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, 5 (107)/2018, tr. 40 – 45
2. Trần Thị Huệ Vân, Nguyễn Thu Hương, Lê Thị Xuân, Cao Bá Lợi, Nguyễn Văn Chương, Trần Thanh Dương (2019), Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh giun đầu gai trên người tại miền trung và miền nam Việt Nam Tạp chí phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, số 2 (110)/2019, tr. 23 – 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị bệnh do Gnathostoma spp, định danh mầm bệnh trên người và vật chủ trung gian tại phía Nam Việt Nam (2016 – 2017)

1. Hồ Thị Hoài Thu, Trương Hữu Khanh, Hồ Đặng Trung Nghĩa (2017).
“Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng ở trẻ em viêm màng não tăng bạch cầu ái toan tại khoa nhiễm bệnh viện Nhi Đồng I”. Y học thành phố Hồ Chí Minh, Phụ bản tập 21 – số 3, trang 102-107.
2. Huỳnh Hồng Quang (2015). “Một số loại thuốc điều trị đặc hiệu Ký Sinh Trùng đang được sử dụng phổ biến trên thế giới và Việt Nam”. Viện sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng – Quy Nhơn, trang 1-14.
3. Huỳnh Hồng Quang, Lê Đình Vĩnh Phúc (2017). “Hiệu quả của thiabendazole trong điều trị hội chứng ATDC do ký sinh trùng
Gnathostoma spinigerum, năm 2012-2014″. Tạp chí của Hội truyền nhiễm Việt Nam, Số 03 (19), ISSN: 0866-7892, trang 91-95.
4. Huỳnh Hồng Quang, Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Văn Chương và Trần Thanh Dương (2014). “Viêm não màng não tăng bạch cầu ái toan do ký
sinh trùng: Thách thức trong chẩn đoán và quản lý ca bệnh”. Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Số 5, trang 78-88.
5. Huỳnh Hồng Quang, Nguyễn Văn Chương (2014). “So sánh hiệu lực thuốc Ivermectin với albendazole trong điều trị bệnh nhân nhiễm ấu trùng giun lươn Strongyloides stercoralis”. Tạp chí Y học Tp. Hồ Chí Minh, tập 18, phụ bản số 6, trang 253-260.
6. Huỳnh Hồng Quang, Nguyễn Văn Chương, Triệu Nguyên Trung (2013). “Nhân trường hợp nhiễm ấu trùng giun lươn Strongyloides stercoralis: Cập nhật hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý ca bệnh từ Tổ chức tiêu hóa thế giới”. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 17, phụ bản số
1, ISSN 1859-1779, chuyên đề ký sinh trùng, trang 166-171.7. Huỳnh Hồng Quang, Trà Thanh Phúc và cs (2012). “Hiệu quả thiabendazole trong điều trị hội chứng ấu trùng di chuyển do Gnathostoma spinigerum”. Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 16, phụ bản số 3, trang 212-218.
8. Huỳnh Hồng Quang, Triệu Nguyên Trung (2010). “Tổng hợp loạt ca bệnh ban trườn/ hội chứng ấu trùng di chuyển dưới da do ký sinh trùng tại huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam (2006-2010)”. Kỷ yếu công trình NCKH, Viện Y học biển Việt Nam, Hội Y học biển Việt Nam.
9. Huỳnh Hồng Quang, Triệu Nguyên Trung, Hồ Văn Hoàng (2012). “Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng bệnh ấu trùng giun G. spinigerum tại một số tỉnh miền Trung-Tây Nguyên”. Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 16, phụ bản số 3, trang 206-211.
10. Lê Bách Quang (2011). “Thực hành Ký Sinh Trùng và Côn Trùng Y Học”. Nhà Xuất Bản Quân Đội Nhân Dân Hà Nội, pp. trang 331-351.
11. Lê Đức Vinh và cs (2017). “Bước đầu thực nghiệm xây dựng quy trình tiêu cơ cải tiến trong chẩn đoán nhiễm Gnathostoma spp ở lươn (Monopterusalbus)”. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, phụ bản số 3, trang 23-29.
12. Lê Đức Vinh và cs (2013). “Khảo sát tình hình nhiễm Gnathostoma spp trên gan lươn (Monopterusalbus) tại chợ N. quận 10, thành phố Hồ Chí Minh từ 2010- 2011”. Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, vol 3, trang 121-126.
13. Lê Hữu Khương, Võ Hồng Cẩm Phương và cs (2007). “Gnathostoma spinigerum ký sinh trên chó ở một số tỉnh phía nam”. Y học Tp. Hồ Chí Minh, Tập 11 (2), trang 74-78.
14. Lê Thị Xuân (2004). “Một trường hợp viêm đại tràng do Gnathostoma spinigerum”. Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 8 – Phụ bản số 1, trang
78-80.15. Lê Thị Xuân (2002). “Chẩn đoán bệnh nhiễm Gnathostoma spinigerum bằng kỹ thuật EITB (enzyme-linked immunoelectrophotransfer blot)”. Y học TP. Hồ Chí Minh, tập số 6 (1), trang 49-51.
16. Lê Thị Xuân (2002). “Thông báo về một loài Gnathostoma spinigerum bất thường”. Y học TP.Hồ Chí Minh, Tập số 6 (1), trang 61-63.
17. Lê Thị Xuân (2002). “Ứng dụng kỹ thuật men (ELISA) trong chẩn đoán bệnh Gnathostoma Spinigerum”. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, trang 56-60.
18. Lê Thị Xuân, Nguyễn Trần Thúy Hằng (2004). “Ấu trùng lạc chủ ngoài
da do Gnathostoma spinigerum”. Y học TP. Hồ Chí Minh, Tập 8 (1), trang 75-77.
19. Lê Thị Xuân, Phạm Thị Lệ Hoa, Trần Thị Huệ Vân và Trần Vinh Hiển (2005). “Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh Gnathostoma”. Tạp chí y học Tp. Hồ Chí Minh, Tập 9 (1), trang 110-113.
20. Lê Thị Xuân, Trần Vinh Hiển (2000). “Tìm hiểu sự biến động theo mùa của tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm ấu trùng Gnathostoma spp ở lươn tại TP. Hồ Chí Minh”. Tạp chí Y học Tp. Hồ Chí Minh, số 4 (1), trang 84-87.
21. Lê Thị Xuân, Trần Vinh Hiển, Lê Xuân Tú (2001). “Một trường hợp nhiễm của Gnathostoma spinigerum ngoài da tại TP. Hồ Chí Minh”. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, trang 103-105.
22. Lê Văn Hòa, Nguyễn Văn Ái, Tạ Văn Luyện (1965). “Gnathostoma and gnathostomose humaine au Vietnam”. Bull Patho. Soc. Exot, No.58, trang 236-244. 23. Lê Xuân Tú, Lê Thị Xuân, Trần Vinh Hiển (2002). “Đáp ứng miễn dịch
của Gnathostoma spinigerum ở người”. Tạp chí sinh học, số 24 (1), trang
30-34.24. Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Dương Văn Quý Bình và Nguyễn Hữu Hưng (2013). “Đặc điểm hình thái của giun trưởng thành và ấu trùng Gnathostoma spp. ký sinh trên động vật ở một số tỉnh phía nam”. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Vol 28, trang 69-73.
25. Nguyễn Hữu Hoàn, Phạm Như Ý và cs (2001). “Nhân 4 trường hợp viêm não tủy do Gnathostoma spp”. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, trang 106-110.
26. Nguyễn Quang Vinh (2001). “Biểu hiện lâm sàng bệnh giun đầu gai ở người lớn”. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, trang 100-102.
27. Nguyễn Thị Lê, Phạm Văn Lực và cs (2008). “Lớp giun đầu gai, Ký sinh trùng ở động vật gặm nhấm Việt Nam”. Bộ sách chuyên khảo, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, trang 177-183.
28. Nguyễn Văn Chương, Huỳnh Hồng Quang (2013). “Hiệu lực và tính dung nạp thuốc thiabendazole trong điều trị hội chứng ấu trùng di chuyển dưới da do 3 loài ký sinh trùng quan trọng Gnathostoma, Strongyloides và Toxocara spp 2011-2013”. Tạp chí Y học dự phòng, tập XXIII, số 10 (146), trang 30-40.
29. Nguyễn Văn Chương, Huỳnh Hồng Quang (2013). “Nhân một trường hợp viêm não màng não tăng bạch cầu ái toan do giun: Tổng hợp y văn toàn cầu về căn bệnh ký sinh trùng truyền từ động vật sang người đang nổi”. Tạp chí Y học dự phòng, tập XXIII, số 10 (146), trang 55-61.
30. Nguyễn Văn Chương, Huỳnh Hồng Quang, Đào Duy Khánh (2016). “Hiệu quả của thiabendazole trong điều trị hội chứng ấu trùng di chuyển do ký sinh trùng Gnathostoma spinigerum, năm 2012-2014”. Tạp chí Phòng chống Bệnh sốt rét và Các bệnh ký sinh trùng, số 3 (92), ISSN 0868-3735, trang 43-48.31. Nguyễn Văn Hà (2015). “Cập nhật thành phần loài giun đầu gai Acanthocephala spp. ký sinh ở động vật Việt Nam”. Tạp chí Sinh học, số 37 (3), trang 384-394.
32. Nguyễn văn Thoại và cs (2014). “Định danh ấu trùng giai đoạn 3 Gnathostoma spp thu thập trên cá lóc bông, ếch, lươn tại một số tỉnh phía Nam bằng phương pháp sinh học phân tử”. Tạp chí khoa học công nghệ, (1), trang 48-54.
33. Nguyễn Văn Tiến và cs (1997). “Thông báo trường hợp ho ra máu do nhiễm ấu trùng giun đầu gai Gnathostoma spinigerum ở phổi”. Thông tin PCSR và các bệnh KST, Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng TƯ, trang 73-76.
34. Trần Thị Hồng và cs (2017). “Ký sinh trùng y học”. Nhà xuất bản Y học.
35. Trần Thị Huệ Vân, Lê Thị Xuân, Lê Xuân Tú (2005). “Chẩn đoán bệnh nhiễm Gnathostoma spinigerum bằng kỹ thuật miễn dịch men (ELISA)”. Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 9 – Phụ bản số 1, trang 118-121.
36. Trần Vinh Hiển, Trần Thị Kim Dung (2008). “Ký sinh trùng liên quan giữa người và thú”. NXB Y học, trang 92- 93.
37. Trần Xuân Mai (1992). “Ngõ cụt ký sinh lây truyền từ phân chó mèo sang người”. Luận án phó tiến sĩ y học, Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh.
38. Trần Xuân Mai và cs (2015). “Ký sinh trùng y học”. Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, NXB Y học

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *