Luận văn thạc sĩ y học Thực trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi tại hai huyện tỉnh Hải Dương năm 2013. Sinh-trưởng-lão-tử là qui luật sinh học. Già là quá trình suy giảm các chức năng sinh lý của cơ thể do vậy sức khỏe giảm so với lúc trẻ. Già không phải là bệnh nhưng tạo điều kiện cho bệnh phát sinh và phát triển. Làm chậm quá trình lão hóa, kéo dài cuộc sống khỏe mạnh là ước mong từ lâu của con người. Nhờ thành tựu vượt bậc của khoa học tự nhiên và xã hội trong những thập kỷ qua, tuổi thọ con người ngày càng cao, người cao tuổi (NCT) trong xã hội ngày càng tăng cao. Già hóa dân số diễn ra mạnh mẽ và tác động sâu sắc tới cộng đồng, quốc gia và quốc tế; liên quan đến mọi mặt của đời sống: xã hội, kinh tế, văn hóa…Vấn đề người cao tuổi đã và đang được xã hội rất quan tâm.

MÃ TÀI LIỆU

CHYH.2017.00366

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0932716617

Trên thế giới nhất là các nước phát triển, tỷ lệ người cao tuổi cao (20%) và họ nhận được nhiều sự quan tâm của cộng đồng, xã hội. Tổ chức Y tế thế giới nêu ra mục tiêu chăm sóc cho người cao tuổi là nâng cao tuổi thọ, chất lượng cuộc sống, duy trì khả năng lao động và hội nhập xã hội [8], [34]. Ở khu vực châu Á, Nhật Bản được coi là ví dụ điển hình của tình trạng già hóa dân số với tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên là 30,5% và tỷ lệ người trên 65 tuổi chiếm 20,6% [19]. Ở các nước đang phát triển dân số sẽ già hóa nhanh chóng trong nửa đầu thế kỷ XXI. Tỷ lệ NCT sẽ tăng từ 8% lên 19% vào năm 2025 [46].
Người cao tuổi Việt nam có đóng góp to lớn trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Những năm gần đây, Đảng và Nhà nước quan tâm đặc biệt đến người cao tuổi. Chăm sóc đời sống vật chất, tinh thần, sức khỏe và tiếp tục phát huy vai trò của NCT là tình cảm, nghĩa vụ và trách nhiệm của Đảng, các cấp chính quyền, tổ chức đoàn thể và của toàn xã hội; là nét đẹp văn hóa, thể hiện tính nhân văn cao cả và đạo lý uống nước
nhớ nguồn của dân tộc. Tháng 7/2000 Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh người cao tuổi, tạo cơ sở pháp lý để chăm sóc và phát huy vai trò NCT. Tháng 11/2011 Bộ Y tế ban hành Thông tư 35 hướng dẫn thực hiện CSSK NCT và đặc biệt là CSSK NCT tại cộng đồng [4] phù hợp với điều kiện kinh tế, đặc điểm của NCT. Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, tỷ lệ người cao tuổi 8,7%; Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình năm 2011, tỷ lệ NCT của cả nước là 9,7%. Tỷ lệ NCT sống ở nông thôn 72,1%, có thu nhập thấp nên không có điều kiện để CSSK…
Tỉnh Hải Dương có tỷ lệ NCT khá cao, thống kê năm 2009 tỷ lệ NCT là 11,46%; năm 2011 là 11,7% [7]; khu vực đồng bằng sông Hồng (11,2%) và của cả nước (9,7%) [7], [8]. Theo báo cáo của Ban đại hiện Hội NCT tỉnh Hải Dương có hơn 70% NCT hiện sống ở nông thôn; phần lớn NCT sống bằng lao động của chính mình và nguồn hỗ trợ của gia đình, con cháu. Mặt khác, chất lượng cuộc sống của người dân cũng được nâng lên tuổi thọ trung bình tăng từ 71,9 tuổi năm 1999 lên 74,2 tuổi năm 2009 (cả nước là 72,8 tuổi) nhưng tuổi thọ bình quân khỏe mạnh khá thấp chỉ đạt 66 tuổi. Như vậy bình quân mỗi người dân có 8,2 tuổi là ốm đau, bệnh tật so với 74,2 tuổi sống mà NCT là nhóm nhu cầu CSSK cao hơn do vậy chi phí y tế cho NCT sẽ tăng lên nhanh chóng, điều này đặc biệt quan trọng nếu chúng ta biết là bình quân chi phí y tế cho một NCT cao gấp 7-8 lần so với một người ở nhóm tuổi trẻ [24].
Người cao tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao và dễ bị tổn thương về sức khỏe thể chất, tinh thần và xã hội hơn các nhóm tuổi khác. Nhu cầu CSSK cho người cao tuổi rất lớn, không đơn thuần dựa vào thuốc và một số trị liệu, về lâu dài cần có các giải pháp hợp lý để họ tự giữ gìn và nâng cao sức khỏe của mình cũng như nhận được sự hỗ trợ thiết thực từ gia đình, cộng đồng và xã hội.
Để tìm hiểu thực trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc y tế cho người cao tuổi nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và đáp ứng nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi chúng tôi tiến hành nghiên cứu: Thực trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi tại hai huyện tỉnh Hải Dương năm 2013. Với mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng sức khỏe và bệnh tật của người cao tuổi tại hai huyện (Thanh Miện và Kinh Môn) tỉnh Hải Dương năm 2013.
2. Đánh giá nhu cầu chăm sóc y tế và một số yếu tố liên quan của người cao tuổi tại hai huyện (Thanh Miện và Kinh Môn) tỉnh Hải Dương năm 2013.
TÀI LIỆU THAM KHẢO Thực trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi tại hai huyện tỉnh Hải Dương năm 2013
Tiếng Việt
1. Ban Đại diện hội Người cao tuổi tỉnh Hải Dương, Báo cáo tổng kết 2011.
2. Bộ Văn hóa-Thể thao và Du lịch, Kết quả điều tra gia đình Việt Nam năm 2006.
3. Bộ Y tế (2011), Báo cáo về xu hướng già hóa dân số Việt Nam năm 2011, Hà Nội.
4. Bộ Y tế (2011), Thông tư 35/2011/TT-BYT ngày 15/10/2011 hướng dẫn thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
5. Chính phủ (2003), Nghị định số 120/2003/NĐ-CP ngày 20/10/2003 sửa đổi và hướng dân thi hành một số điều của Pháp lệnh Người cao tuổi.
6. Chuyên khảo “Kết quả khảo sát thu thập, xử lý thông tin về NCT tại Việt Nam”, NXB LĐ-XH 5/2007).
7. Cục thống kê tỉnh Hải Dương, Niên giám thống kê năm 2009, NXB
Thống kê
8. Cục thống kê tỉnh Hải Dương, Niên giám thống kê năm 2010, NXB
Thống kê.
9. Dương Việt Anh (2010), Tìm hiểu về nhu cầu chăm sóc sức khỏe và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người cao tuổi xã Thanh Oai, huyện Thanh Trì, Hà Nội năm 2009, Luận văn thạc sĩ Y tế công cộng.
10. Đàm Hữu Đắc và cộng sự (2010), Chính sách phúc lợi xã hội và phát triển dịch vụ xã hội chăm sóc người cao tuổi trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộ nhập, Hà Nội, NXB Lao động-Xã hội.
11. Đàm Viết Cương, Trần Thị Mai Oanh và cộng sự (2006), Nghiên cứu đánh giá tình hình sức khỏe và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi để cung cấp bằng chứng khoa học cho việc xây dựng chính sách và chiến
lược nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người cao tuổi, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, Hà Nội.
12. Giang Thanh Long, Nguyễn Thị Nga và Lê Minh Giang (2011) Rà soát các chính sách hô trợ xã hội ở Việt Nam, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Tổ chức Hỗ trợ kỹ thuật Đức (GTZ), Hà Nội.
13. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (2012), Kết quả Điều tra Quốc gia về người cao tuổi (VNAS) năm 2011 .
14. Kế hoạch hành động quốc tế Madrid 2002 về người cao tuổi
15. Khăm Văn Lathphômmachăn (2005), Mô tả hoạt động chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và nguyện vọng CSSK NCT tại phường Yên Phụ, quận Tây Hồ-Hà Nội, Thạc sĩ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội.
16. Kiều Thị Xoan (2012), Đánh giá thực trạng chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của người cao tuổi tại xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội năm 2012 Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Y tế công cộng.
17. Lê Thi (2011), Xu hướng già hóa dân số ở Việt Nam hiện nay và việc phát huy vai trò tích cực của người cao tuổi, Khoa học xã hội Việt Nam.
18. Nghiêm Thị Thủy (2011), Người cao tuổi trên Thế giới: Các đặc trưng nhân khẩu học, Tổng cục Dân số-KHHGĐ, 129 (4)
19. Nguyễn Quốc Anh (2011), Hợp tác Việt Nam-Nhật Bản trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
20. Nguyễn Thị Minh Hiền (2002), Tìm hiểu nhu cầu chăm sóc sức khỏe và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người cao tuổi quận Cầu Giấy, Hà Nội-năm 2002, Luận văn thạc sĩ Y tế công cộng.
21. Phạm Khuê (1990), Lão khoa đại cương, NXB Y học, Hà Nội, tr.5-30.
22. PGS.TS Phạm Trọng Thanh (2002), Già hóa dân số ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương và những vấn đề cần quan tâm.
23. PGS.TS.Phạm Thắng, Tình hình bệnh tật của người cao tuổi Việt Nam qua một số nghiên cứu dịch tê học tại cộng đồng, Tạp chí Dân số và phát triển số 4/2007.
24. Phạm Thắng và Đỗ Thị Khánh Hỷ (2009), Báo cáo tổng quan về Chính sách chăm sóc người già thích ứng với thay đổi cơ cấu tuổi tại Việt Nam, Hà Nội.
25. Quỹ Dân số Liên hợp quốc (2011), Già hóa dân số và người cao tuổi ở Việt Nam.
26. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (2012), Báo cáo tình hình thực hiện chính sách đối với NCT.
27. Ths. Nguyễn Thành Công và cộng sự (2011), Điều tra thực trạng và
nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến bệnh ung thư trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
28. Tổng cục Thống kê (2009), Tổng Điều tra dân số và nhà ở 1/4/2009, Hà Nội
29. Tổng cục thống kê (2010), Dự báo dân số Việt Nam, 2009-2059, Hà Nội.
30. Trần Thị Mai Oanh (2010), Sức khỏe, chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi và thử nghiệm mô hình can thiệp ở huyện miền núi Chí Linh, tỉnh Hải Dương Luận án tiến sĩ, Đại học Y tế công cộng.
31. Trung tâm Thông tin và tư liệu dân số (2009), Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng với thay đổi cơ cấu tuổi tại Việt Nam, Tổng cục Dân
số-KHHGĐ.
32. Trung tâm Thông tin và tư liệu dân số (2009), Xu hướng già hóa dân số trên thế giới và những đặc trưng của người cao tuổi Việt Nam, Tổng cục Dân số-KHHGĐ.
33. Trung tâm Thông tin và tư liệu dân số (2010), Già hóa dân số và các chính sách của hệ thống hưu trí ở Việt Nam, Tổng cục Dân số-KHHGĐ.
34. Trung tâm Thông tin và tư liệu dân số (2011), Việt Nam-Già hóa nhanh và những thách thức về chăm sóc người cao tuổi, Tổng cục Dân số- KHHGĐ.
35. Trường Đại học Y Hải Phòng, giáo trình Quản lý sức khỏe người cao tuổi, năm 2011.
36. Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam (2013), Báo cáo 10 năm thực hiện chương trình hành động quốc tế Madrid về Người cao tuổi
2002-2012.
37. Văn phòng Quốc hội (2000), Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội số23/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 4 năm 2000 về người cao tuổi.
38. Viện nghiên cứu Y-Xã hội học (2012), Báo cáo điều tra ban đầu về người cao tuổi tại tỉnh Hải Dương và Bến Tre năm 2012, UNFPA tài trợ.
39. Vụ các vấn đề xã hội (1999), Một số vấn đề hôn nhân và gia đình Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi, Văn phòng Quốc hội.
40. Vụ các vấn đề xã hội (3/2000), Đề tài Nghiên cứu về người cao tuổi, Văn phòng Quốc hội.
Tiếng Anh
41. Evans, M., I.Gough, S.Harkness, A.McKay, T.H.Dao, and
L.T.N.Do.2007a, The Relationship between old age and poverty in Viet Nam, United Nations Development program (UNDP) Vietnam Policy dialogue paper No.2007-08. Hanoi: UNDP Vietnam.
42. Evans, M., I.Gough, S.Harkness, A.McKay, T.H.Dao, and
L.T.N.Do.2007b, How progressive is social security in Vietnam, United Nations Development program (UNDP) Vietnam Policy dialogue paper No.2007-09. Hanoi: UNDP Vietnam.
43. Giang Thanh Long.2010a, Toward an aging population mapping the reform process in the public delivery of social protection services in
Vietnam, Background paper for the 2010 Vietnam Human Development report (VNHDR). Hanoi VASS and UNDP
44. Giang Thanh Long and Wade Donald Pfau. 2007. “The elderly population in Vietnam during Economic transformation: An overview” Chapter 7 in Giang, T.L, and K.H. Duong (eds). Social issues under economic integration and transformation in Vietnam, Volume 1: 185-210. Hanoi: Vietnam Development Forum (VDF).
45. Giang Thanh Long and Wade Donald Pfau. 2009. “An exploration for a Universal Non-contributory pension scheme in Vietnam”, Evi Nurvidya Arifin and Aris Ananta (eds) Older persons in Southeast Asia: An Emerging Asset 140-164, Singapore institute of southeast Asian studies (ISEAS).
46. Knodel and Chayovan, N.2008. Population Ageing and the Well-being of Older Person in Thailand; Past trends, current situation and future challenges. Bangkok: UNFPA
47. ISSA and the Second World Assemby on Ageing, Madrid, 8-12 April 2002.
48. United Nations (2006), World Population Prospects The 2006 Revision.
49. WHO (1999), The World health report 1999, Geneva .
50. http://www.oxforddictionaries.com/definition/english/health-care
LỜI CAM ĐOAN Thực trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi tại hai huyện tỉnh Hải Dương năm 2013

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái niệm về người cao tuổi 3
1.2 Đặc điểm sức khoẻ của người cao tuổi 3
1.3 Chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi 5
1.4 Các mô hình chăm sóc người cao tuổi tại Việt Nam hiện nay 7
1.5 Người cao tuổi trên thế giới 9
1.6 Người cao tuổi tại Việt Nam 11
1.7 Người cao tuổi tỉnh Hải Dương 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.2 Tính cỡ mẫu 25
2.2.3 Chọn mẫu 26
2.2.4 Biến số nghiên cứu 27
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.3.1 Phần định lượng 31
2.3.2 Phần định tính 32
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 32
2.4.1 Số liệu định lượng 32
2.4.2 Số liệu định tính 32
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi 33
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Thông tin chung về đối tượng 34
3.2 Thực trạng chất lượng cuộc sống của người cao tuổi 38
3.3 Nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi 45
3.4 Các yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi 52
Chương 4: BÀN LUẬN 60
4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 60
4.2 Thực trạng chất lượng cuộc sống và nhu cầu chăm sóc y tế 64
4.3 Các yếu tố liên quan tới nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi 72
KẾT LUẬN 75
KHUYẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 83
Phụ lục 1 : Bộ câu hỏi phỏng vấn 83
Phụ lục 2 : Cách tính điểm đánh giá sức khỏe thể chất của NCT 90
Phụ lục 3 : Cách tính điểm đánh giá nhu cầu CSYT của NCT 91
Phục lục 4 : Hướng dẫn phỏng vấn sâu hội người cao tuổi 94
Phục lục 5 : Hướng dẫn thảo luận nhóm người cao tuổi 95
Bảng 1.1: Một số mô hình chăm sóc NCT của nhà nước 7
Bảng 1.2: Mô hình chăm sóc người cao tuổi của tư nhân 8
Bảng 1.3: Mô hình chăm sóc người cao tuổi của đoàn thể, hội 8
Bảng 3.1: Tình trạng hôn nhân của người cao tuổi theo giới tính 36
Bảng 3.2: Sự sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi 36
Bảng 3.3: Điểm trung bình sức khỏe thể chất người cao tuổi 38
Bảng 3.4: Đánh giá sức khỏe thể chất người cao tuổi 40
Bảng 3.5: Tự đánh giá của người cao tuổi về tình trạng sức khỏe của bản thân
40
Bảng 3.6: So sánh sức khỏe của người cao tuổi với người khác 40
Bảng 3.7: Phân bố người cao tuổi mắc bệnh mãn tính theo giới 42
Bảng 3.8: Người cao tuổi mắc bệnh tật kép đã được chẩn đoán 43
Bảng 3.9: Phân bố tình trạng mắc bệnh theo địa bàn sống 44
Bảng 3.10: Chăm sóc sức khỏe thường xuyên cho người cao tuổi 45
Bảng 3.11: Thực trạng đi khám sức khỏe định kỳ của người cao tuổi 45
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa tình trạng sức khỏe của bản thân với việc …. 46
khám sức khỏe định kỳ 46
Bảng 3.13: Nhu cầu sử dụng thuốc điều trị của người cao tuổi 46
Bảng 3.14: Nhu cầu người chăm sóc và mong muốn người chăm sóc 47
Bảng 3.15: Tần suất ốm trong 1 tháng của người cao tuổi trước khi điều tra 48 Bảng 3.16: Nhu cầu nhận thông tin và người cung cấp thông tin (tư vấn) về
CSSK của người cao tuổi 50
Bảng 3.17: Những nội dung người cao tuổi muốn được tư vấn 50
Bảng 3.18: Đánh giá nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi 51
Bảng 3.19: So sánh điểm nhu cầu chăm sóc y tế trung bình giữa 52
huyện Thanh Miện và Kinh Môn 52
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa điểm trung bình nhu cầu CSYT và giới tính 52 Bảng 3.21: Mối liên quan giữa điểm trung bình nhu cầu CSYT và nhóm tuổi .. 52 Bảng 3.22: Mối liên quan giữa điểm trung bình nhu cầu chăm sóc y tế với
trình độ học vấn 53
Bảng 3.23: Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân và điểm nhu cầu chăm sóc
y tế trung bình của của người cao tuổi 54
Bảng 3.24: Mối liên quan giữa nguồn thu nhập chính và điểm nhu cầu chăm
sóc y tế trung bình của người cao tuổi 54
Bảng 3.25: So sánh điểm nhu cầu chăm sóc y tế trung bình với sức khỏe thể
chất của người cao tuổi 55
Bảng 3.26: Mối liên quan giữa thực trạng đi khám sức khỏe định kỳ và nhu
cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi 55
Bảng 3.27: Mối liên quan giữa tổ chức khám định kỳ với nhu cầu chăm sóc y
tế 56
Bảng 3.28: Mối liên quan giữa số lần tổ chức khám sức khỏe định kỳ với nhu
cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi 57
Bảng 3.29: Mối liên quan giữa tình trạng mắc bệnh mãn tính với nhu cầu
CSYT của người cao tuổi 57
Bảng 3.30: Mối liên quan giữa người chăm sóc chính hiện tại với nhu cầu
chăm sóc y tế của người cao tuổi 58
Bảng 3.31: Mối liên quan giữa số lần ốm trong tháng trước điều tra với điểm nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi 59
Hình 1.1: Sự sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi, 1992-2008 12
Hình 1.2: Số lượng cụ ông góa vợ và số lượng cụ bà góa chồng 12
Hình 1.3: Tỷ lệ người cao tuổi tự đánh giá nguồn thu nhập quan trọng nhất
dành cho chi tiêu hàng ngày 14
Hình 1.4 Tình trạng sức khỏe hiện tại do người cao tuổi tự đánh giá 15
Hình 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo huyện 34
Hình 3.2: Phân bố nhóm tuổi theo giới tính của người cao tuổi 34
Hình 3.3: Trình độ học vấn của người cao tuổi theo huyện 35
Hình 3.4: Nguồn thu nhập chính của người cao tuổi theo huyện 37
Hình 3.5: Phân bố thực trạng sức khỏe thể chất của người cao tuổi 39
Hình 3.6: Các triệu chứng bệnh tật của người cao tuổi trong 1 tháng qua 41
Hình 3.7: Phân bố các triệu chứng bệnh tật người cao tuổi gặp phải trong
tháng 42
Hình 3.8: Cơ cấu bệnh tật của người cao tuổi 43
Hình 3.9: Phân bố người chăm sóc hiện tại cho người cao tuổi theo giới tính
47
Hình 3.10: Phân bố người chăm sóc hiện tại và mong muốn người chăm sóc
của người cao tuổi 48
Hình 3.11: Nơi người cao tuổi mong muốn được khám, chữa bệnh 49
Hình 3.12: Mong muốn của người cao tuổi trong Chăm sóc y tế 49
Hình 3.13: Phân bố điểm nhu cầu chăm sóc y tế trung bình của người cao tuổi…51

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *