Luận văn thạc sĩ y học Thực trạng tật khúc xạ và kiến thức, thực hành của giáo viên, phụ huynh trong chăm sóc mắt cho học sinh trường trung học cơ sở Lê Hồng Phong, Hải Phòng.Cơ quan thị giác của con người là vô cùng tinh tế và nhạy bén, trong đó thị lực là chức năng quan trọng nhất giúp ta nhận biết ánh sáng và thế giới xung quanh. Thị lực không chỉ quan trọng đối với người lớn mà nó còn đặc biệt quan trọng đối với trẻ em. Thị lực giúp trẻ em học tập, lao động, phát triển nhận thức, tư duy.

MÃ TÀI LIỆU

CHYH.2017.00350

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0932716617

Vấn đề đáng lo ngại trong những năm gần đây ảnh hưởng lớn đến thị lực của trẻ em chính là tật khúc xạ ngày một gia tăng. Một đôi mắt bị tật khúc xạ sẽ gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt, thậm chí ảnh hưởng lớn đến tương lai của trẻ. Ở Việt Nam, trong những năm đầu của thiên niên kỷ thứ 3 này, cận thị học đường đang có chiều hướng ngày càng tăng lên ở lứa tuổi học sinh các cấp học, đặc biệt là học sinh khối trung học cơ sở và là nguyên nhân chính gây giảm thị lực ở học sinh [23]. Theo nghiên cứu của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2008), tỷ lệ mắc cận thị học đường trong các trường học rất cao với tỷ lệ trung bình là 26,14% [33]. Báo cáo của Viện Mắt Trung ương (2012) tại Hội nghị nhãn khoa toàn quốc cho thấy, tỷ lệ mắc cận thị học đường chiếm khoảng 40-50% ở thành phố và 10-15% ở nông thôn [17].
Cận thị gây nhiều tác hại như: hạn chế sự phát triển toàn diện của học sinh; hạn chế các hoạt động thể dục thể thao, nâng cao sức khoẻ; hạn chế sự lựa chọn ngành nghề trong cuộc sống; hạn chế một số hoạt động sinh hoạt hàng ngày của học sinh và hạn chế một phần kết quả học tập do mắt chóng bị mỏi, do nhìn bảng không rõ, viết và đọc chậm; dễ bị tai nạn trong lao động, sinh hoạt…Bên cạnh đó khi bị cận thị nặng sẽ có nguy cơ mắc nhiều biến chứng như vẩn đục dịch kính, đục thủy tinh thể [102], Glocom [143], thoái hóa võng mạc [112], hoặc bong võng mạc [128].
Có rất nhiều phương pháp điều chỉnh tật khúc xạ nhưng phương pháp đơn giản nhất là đeo kính, vừa an toàn, hiệu quả đem lại sự cải thiện to lớn về chức năng thị giác, vừa kinh tế, thuận tiện. Vì thế việc sử dụng kính đúng số, mài lắp đúng kỹ thuật là điều vô cùng quan trọng trong việc cải thiện, điều chỉnh thị lực.
Việc cải thiện tình trạng thị lực của học sinh là một vấn đề sức khỏe mà ngành giáo dục và cả xã hội quan tâm. Điều này đã thôi thúc tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Thực trạng tật khúc xạ và kiến thức, thực hành của giáo viên, phụ huynh trong chăm sóc mắt cho học sinh trường trung học cơ sở Lê Hồng Phong, Hải Phòng ” nhằm mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ cận thị và việc sử dụng kính của học sinh trường trung học cơ sở Lê Hồng Phong năm 2015.
2. Mô tả kiến thức, thực hành của giáo viên, phụ huynh trong chăm sóc mắt cho học sinh trường trung học cơ sở Lê Hồng Phong năm 2015.
ĐẶT VẤN ĐỀ Thực trạng tật khúc xạ và kiến thức, thực hành của giáo viên, phụ huynh trong chăm sóc mắt cho học sinh trường trung học cơ sở Lê Hồng Phong, Hải Phòng

Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý quang học của mắt 3
1.2. Những yếu tố liên quan đến tạo ảnh lên trên võng mạc của mắt 4
1.3. Đại cương về bệnh sinh của tật cận thị 6
1.4. Phân loại cận thị 8
1.5. Kính đeo mắt 9
1.6. Tình hình cận thị trên thế giới và ở Việt Nam 10
1.7. Một số yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh cận thị trong học sinh 17
1.8. Kiến thức và thực hành của cộng đồng trong việc chăm sóc và bảo vệ mắt
cho học sinh 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu 25
2.3. Phân tích và xử lý số liệu 34
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu 35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1. Thực trạng tật khúc xạ của học sinh 36
3.2. Kiến thức và thực hành của phụ huynh, giáo viên trong chăm sóc, bảo vệ
mắt cho học sinh 40
Chương 4: BÀN LUẬN 51
4.1. Thực trạng tật khúc xạ của học sinh THCS 51
4.2. Kiến thức và thực hành của cộng đồng về TKX 58
KẾT LUẬN 66
KHUYẾN NGHỊ 67
TÍNH CẤP THIẾT, THỰC TIễN 68
KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khối lớp và giới tính 36
Bảng 3.2. Mức độ thị lực không kính của học sinh THCS 36
Bảng 3.3. Phân bố thị lực không kính của học sinh theo giới tính 37
Bảng 3.4. Tỷ lệ học sinh mắc cận thị theo mức độ và khối học 37
Bảng 3.5. Tỷ lệ học sinh mắc cận thị phân theo khối lớp và giới tính 38
Bảng 3.6. Tỷ lệ học sinh mắc TKX sử dụng kính để điều chỉnh thị lực theo
khối học 39
Bảng 3.7. Tỷ lệ HS mắc TKX sử dụng kính không đúng số để điều chỉnh thị
lực theo khối học 39
Bảng 3.8. Trang thiết bị của các hiệu kính thuốc trên địa bàn 40
Bảng 3.9. Kiến thức của học sinh về tật khúc xạ 40
Bảng 3.10. Kiến thức của học sinh về chăm sóc mắt khi có TKX (n= 354 ) . 41 Bảng 3.11. Tỷ lệ học sinh lựa chọn địa điểm các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm
sóc TKX 41
Bảng 3.12. Kiến thức của phụ huynh, giáo viên về TKX 42
Bảng 3.13. Tỷ lệ phụ huynh và giáo viên biết cách chăm sóc, bảo vệ mắt khi
có TKX 42
Bảng 3.14. Tỷ lệ phụ huynh học sinh, giáo viên biết về yếu tố làm tăng TKX
43
Bảng 3.15. Tỷ lệ học sinh biết về thị lực của bản thân 43
Bảng 3.16. Một số thói quen sinh hoạt, học tập ở nhà của học sinh 46
Bảng 3.17. Thực hành của giáo viên, phụ huynh đối với TKX của học sinh . 47
Bảng 3.18. Nguồn thông tin về TKX cho phụ huynh, giáo viên 48
Bảng 3.19. Nơi thực hiện tốt chương trình chăm sóc, giữ gìn và bảo vệ mắt
đối với TKX 48
Bảng 3.20. Định kỳ phụ huynh đưa học sinh đi khám TKX 49
Hình 3.1. Tỷ lệ cận thị của học sinh THCS 38
Hình 3.2. Định kỳ kiểm tra thị lực của học sinh THCS 44
Hình 3.3. Cách xử lý của HS khi mắc TKX 44
Hình 3.4. Nguồn cung cấp thông tin về TKX 45

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *