Luận Văn thạc sĩ y học Tìm hiểu thực hành của các bà mẹ có con đủ 12 tháng tuổi về tiêm chủng mở rộng huyện Thanh Hà, Hải Dương năm 2014-2015: Tạp chí y học thực hành. Số 4/2016. Tr.18-22/ Phan Lê Thu Hằng. 2016.Chương trình tiêm chủng mở rộng được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981 được sự hỗ trợ của Tổ chức y tế Thế giới và quỹ nhi đồng liên hiệp quốc với vaccine phòng 6 bệnh truyền nhiễm: Bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, lao, bại liệt cho trẻ em dưới 1 tuổi. Năm 1985 tiêm chủng mở rộng được đẩy mạnh và triển khai trên phạm vi cả nước. Mục tiêu tiêm chủng mở rộng đã hoàn thành với tỷ lệ 87% năm 1990 và trên 90% vào năm 1993 cho toàn trẻ em dưới 1 tuổi trong cả nước được tiêm chủng đầy đủ 6 loại vaccine [2] . Năm 1997 được bổ sung thêm vaccine viêm gan B đến năm 2003 có 100% số huyện trên cả nước được tiêm vaccine viêm gan B. Năm 2004 tỷ lệ tiêm 3 mũi viêm gan B đạt 94,2%. Từ đó vaccine viêm gan B được coi là vaccine thứ 7 trong chương trình tiêm chủng mà trẻ em Việt Nam dưới 1 tuổi phải được tiêm chủng đầy đủ. Đến tháng 6 năm 2010 vaccine BH – HG – UV được thay thế thành Quinvaxem tỷ lệ tiêm 3 mũi Quinvaxem đạt 95% và từ đó Quinvaxem đã được thay thế cho Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván – VGB – Hib [2].

MÃ TÀI LIỆU

CHYH.2017.00346

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0932716617

Chương trình tiêm chủng mở rộng không chỉ bảo vệ sức khoẻ trẻ em mà còn có ý nghĩa chính trị xã hội và quan hệ Quốc tế quan trọng [8]. Là một trong những chương trình y tế Quốc gia ưu tiên hàng đầu và được đưa vào 10 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu, đã mang lại thành công lớn trong việc giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết ở trẻ em do 8 bệnh truyền nhiễm phổ biến gây ra. Việt Nam ta đã thanh toán bại liệt năm 2000, dần dần loại trừ uốn ván sơ sinh và tiến tới khống chế bệnh sởi.
Nâng cao sức khỏe con người là nhiêm vụ trọng tâm của ngành y tế, sự nghiệp chăm sóc sức khỏe là sự nghiệp của toàn xã hội. Trong những năm qua được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, chính quyền các cấp, sự phối hợp của các ban ngành, ngành y tế đã đạt một số thành tích trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung và công tác tiêm chủng nói riêng.
Thanh Hà là một huyện nông nghiệp nằm phía Nam tỉnh Hải Dương có diện tích: 159 km2, dân số: 152.492 người, có 24 xã và 01 thị trấn theo thống kê, báo cáo của Trung tâm Y tế huyện Thanh Hà đến hết năm 2013 tiêm chủng đầy đủ là 99,2% đạt chỉ tiêu, tuy nhiên tiến độ tiêm chủng hàng tháng giao động từ 0,6 – 0,8% nhất là chênh lệch giữa các mũi tiêm. Phải chăng điều này có liên quan đến hiểu biết của các bà mẹ về tiêm chủng. Do đó việc tìm hiểu kiến thức về tiêm chủng mở rộng của các bà mẹ có con đủ 12 tháng tuổi của huyện Thanh Hà là yêu cầu cần thiết.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “ Thực trạng và kiến thức, thực hành của các bà mẹ có con đủ 12 tháng tuổi về tiêm chủng mở rộng tại huyện Thanh Hà, Hải Dương năm 2014 – 2015 ”. Nhằm mục tiêu
1. Xác định tỷ lệ tiêm chủng mở rộng cho trẻ em đủ 12 tháng tuổi tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương năm 2014 – 2015.
2. Mô tả kiến thức và thực hành của các bà mẹ có con đủ 12 tháng tuổi về tiêm chủng mở rộng huyện Thanh Hà, Hải Dương năm 2014 – 2015.
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tìm hiểu thực hành của các bà mẹ có con đủ 12 tháng tuổi về tiêm chủng mở rộng huyện Thanh Hà, Hải Dương năm 2014-2015
1. Nhà xuất bản y Hà Nội, bài giảng Nhi khoa (2000), Chương trình tiêm chủng mở rộng, chăm sóc sức khỏe ban đầu, tr. 108-109.
2. Bộ y tế – Dự án tiêm chủng mở rộng (2002), Sổ tiêm chủng trẻ em dùng cho cán bộ y tế xã phường, Hà Nội.
3. Bộ y tế (1990), Sách hướng dân chương trình tiêm chủng mở rộng, tr.3-
8.
4. Bộ y tế – Tiêm chủng mở rộng Quốc gia (1997), Tài liệu thực hành cho y tế xã, Hà Nội.
5. Bộ y tế (2010), Báo cáo tóm tắt thành tích về hoạt động sau 10 năm thực hiện đường lối đổi mới, Hội nghị toàn quốc Y tế dự phòng, Nhà xuất bản giáo dục: tr 107.
6. Chương trình tiêm chủng mở rộng, Thực hành tiêm chủng bài 1-11, Tài liệu điều tra với sự tài trợ của UNICEF; tr 9-17-29-32-39 (2013)
7. Chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia – UNICEF – PATH (2005), Thực hành tiêm chủng, Hà Nội.
8. Chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia – WHO (1993), Thực hành tiêm chủng, Hà Nội .
9. Chương trình tiêm chủng mở rộng WHO – GAVI (2002), Triển khai tiêm viêm gan B trong tiêm chủng mở rộng, Hà Nội.
10. Lê Thanh Bình (2001), Bài giảng chương trình TCMR, Bộ môn nhi- Trường Đại học y khoa Huế, tr 1.
11. Dự án tiêm chủng mở rộng quốc gia ( 2008), Tài liệu quản lý tiêm chủng mở rộng, Hà Nội.
12. Dự án tiêm chủng mở rộng quốc gia ( 2008), Giám sát các bệnh trong tiêm chủng mở rộng, Hà Nội.
13. Nguyễn Thị Diệu Hiền (2007), Đánh giá hiệu quả chương trình TCMR tại Quảng Bình, Tạp chí y học thực hành số 568, tr.811-813.
14. Đinh Thanh Huề (2005), Phương pháp dịch tễ học, Nhà xuất bản Y học.tr. 83 -131.
15. Đinh Thanh Huề (2002), Khống chế các bệnh phổ biến, Trường Đại học Y Huế.
16. Đỗ Sỹ Hiền (1999), Những kết quả và tồn tại trong triển khai Chương trình TCMR tại Việt Nam, nghiên cứu và sử dụng các vắc xin trong Chương trình TCMR quốc gia, Học viện quân Y – Viện VSDTTƯ, Hà Nội.
17. Trịnh Quân Huấn (2001), Sổ tay hướng dẫn sử dụng vắc xin, Nhà xuất bản Y học, tr.7.
18. Viên Pasteur Nha Trang, Khoa dịch tễ (2004), Định hướng kế hoạch hoạt động TCMR khu vực miền trung năm 2004, Tạp chí Y tế dự phòng 1/2004, tr.90-92.
19. Viện Pasteur Nha Trang, Khoa dịch tễ (2004), Nhân xét kết quả thực hiên tiêm chủng và giám sát ca bệnh trong CTTCMR khu vực miền trung năm 2004, Tạp chí y tế dự phòng số 4/2004, tr. 41- 43.
20. Viên Pasteur Nha Trang, Khoa dịch tễ (2005), Nhận xét kết quả hoạt động chính CTTCMR khu vực miền trung năm 2004, Tạp chí y tế dự phòng số 1/2005, tr.16-19.
21. Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương (2011). Sổ tay hỏi đáp về bệnh viêm gan B và tiêm vaccine viêm gan B
22. Bộ Y tế ( 2010). Bệnh viêm não nhật bản
23. Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương (2013). Sổ tay hỏi đáp về tiêm vắc xin DPT – VGB – Hib trong tiêm chủng mở rộng.
24. Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương (2011). Tổ chức chiến dịch tiêm vaccine sởi mũi 2 cho trẻ từ 9 tháng đến 10 tuổi.
25. Dự án tiêm chủng mở rộng (2008). Sổ tay hướng dẫn thực hành tiêm
chủng.
26. Dự án tiêm chủng mở rộng (2006). Giám sát phản ứng sau tiêm
chủng
27. Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương dự án tiêm chủng mở rộng Quốc Gia (2006). Tổ chức tiêm vắc xin sởi cho trẻ học lớp 1 tại các trường học.
28. Bộ Y tế, viện VSDTTƯ (2001): Hội thảo phòng chống bệnh Viêm não Nhật Bản.
29. Bộ Y tế, Viện VSDTTƯ (2003): Viêm não vi rút, thống kê bệnh truyền nhiễm năm 2002.
30. Cục y tế Dự phòng và môi trường: Tài liệu tập huấn giám sát và kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam (2007).
31. Dự án TCMR Quốc gia (2006): Giám sát các bệnh tiêm chủng mở rộng, tài liệu dịch theo hướng dân của WHO.
32. PATH, Chương trình TCMRQG (2005): Tài liệu thực hành tiêm
chủng.
33. Chương trình tiêm chủng mở rộng (2012), thực hành tiêm chủng
34. Nguyễn Đức Hạnh (2001), kết quả tiêm chủng mở rộng trẻ dưới 1 tuổi tỉnh Bắc Ninh năm 2009. Tạp chí y học dự phòng số 3/2009, tập XI, trang 36 – 38.
35. Đỗ Mạnh Hùng (2006), kiến thức thực hành phòng bệnh uốn ván sơ sinh của các bà mẹ có con dưới 1 tuổi và một số yếu tố liên quan tại 2 xã miền núi và đồng bằng năm 2004. Chương trình tiêm chủng mở rộng, kỷ hiếu báo cáo khoa học 20 năm tiêm chủng mở rộng trang 82.
36. Phạm Văn Phong (2005), nhận xét tình hình tiêm chủng mở rộng tại ba xã huyện Buôn Đôn tỉnh Đắc Lắc năm 2004, báo cáo hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ các trường Đại học Y Dược Việt Nam lần thứ XIII, năm 2005 trang 102 – 108.
37. Phan Thị Ngà, Đỗ Phương Loan, Nguyễn Hải Tuấn, Bùi Minh Trang, Nguyễn Viết Hoàng, Đặng Thị Thu Hằng, Đặng Thị Trang, Nguyễn Văn Thơm, Lâm Văn Tuấn, Dương Thị Hiển, Đặng Thanh Minh, Nguyễn Trần Hiển (2012), tác động của vắc xin phòng viêm não Nhật Bản đến đặc điểm dịch tễ huyết thanh học của viêm não Nhật Bản ở Việt Nam, tạp trí y học thực hành số 456, tr 23,24,25.
38. Đặng Thị Thanh Huyền, Phạm Ngọc Đính, Nguyễn Văn Cường, Triệu Thị Thanh Vân, Nguyễn Công Luật, Nguyễn Thành Trung, Mai Đức Sởi, Phan Trọng Lân (2012), đánh giá đáp ứng miễn dịch sau tiêm vắc xin sởi cho trẻ em 18 tháng tuổi tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình, năm 2012.
39. Nguyễn Văn Cường, Nguyễn Đắc Trung, Nguyễn Liên Hương, Nguyễn Mạnh Hùng, Dương Thị Hồng, Nguyễn Mai Kha (2012), đánh giá quản lý vắc xin hiệu quả trong tiêm chủng mở rộng năm 2012.
40. Nguyễn Thị Thu Yến, Vũ Hải Hà, Phạm Quang Thái, Nguyễn Thị Thu Hương, Trần Thị Lan Anh, Triệu Thị Thanh Vân, Nguyễn Thị Hiền Thanh, Trần Như Dương (2007-2011), Một số đặc điểm bệnh Sởi và Rubella khu vực miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2007-2011.
41. Trịnh Quang Trí, Trần Kim Long, Nguyễn Hữu Huyên, tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ của trẻ dưới 1 tuổi tại Đắc Lắc 2012 và một số yếu tố liên quan.
42. Nguyễn Đăng Hiền, Nguyễn Xuân Hoà, Nguyễn Thuý Hường, Lê Thị Luân, Timio Lee, Ngô Thu Hường, xác nhận phương pháp chống nhiễm chéo trong sản xuất vắc xin phối hợp sởi – Rubella tại Polyvac.
43. Trần Đắc Tiến, Nguyễn Thanh Dương, Đặng Đình Thoảng, Phạm Thị Cẩm Hà, Trần Như Dương, một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sởi tại tỉnh Hà Nam, 2014.
44. Nguyễn Ngọc Quỳnh, Đặng Thị Kim Hạnh, Ngô Khánh Hoàng, Trần Thị Minh Huế, Nguyễn Nhật Cảm, một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sởi tại Hà Nội, 2014.
45. Đặng Bích Thuỷ, kiến thức về bệnh sởi của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi dân tộc Thái và Hơ mông tại 3 xã huyện Mường La tỉnh Sơn La năm 2014.
46. Chương trình tiêm chủng mở rộng (2005), hai mươi năm chương trình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam 1985 – 2005, viện vệ sinh dịch tễ Trung ương, tr. 15-21,66,114
47. Đỗ Thị Tam Giang, Ngô Thị Tố Thuỷ, Đặng Tuấn Đạt (2005), “Hiệu quả của tiêm chủng mở rộng khu vực Tây Nguyên “, tạp chí y học thực hành (523), ISSN 0866-7241, Hà Nội, tr. 141, 142.
48. Quy định về sử dụng vắc xin và sinh phẩm y tế trong dự phòng và điều trị (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2008/QĐ-BYT ngày 7/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
49. Chỉ thị 01/CT-BYT ngày 18/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng cường an toàn tiêm chủng và giám sát các phản ứng sau tiêm chủng.
50. Bộ Y tế (2008). Quy định về sử dụng vắc xin và sinh phẩm y tế trong dự phòng và điều trị, Quyết định số 23/2008/QĐ-BYT ngày 7/7//2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
51. Bộ Y tế (2011). Thông tư 21/2011/TTBYT ngày 7/6/2011 quy định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá tai biến sau tiêm chủng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế.
52. Dự án tiêm chủng mở rộng (2004). Giám sát phản ứng sau tiêm chủng NXB y học, Hà Nội, 2004.
53. Bộ Y tế Việt Nam, Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT về ban hành quy chế quản lý chất thải y tế, Bộ Y tế, 2007.
54. Bộ Y tế Việt Nam, thông tư 08/1999/TT-BYT hướng dẫn phòng và cấp cứu số phản vệ (1999).
55. Bộ Y tế Việt Nam, Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 của Bộ trưởng Bộ y tế, 2014.
56. Bộ Y tế Việt Nam, Quyết định số 1731/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, hướng dẫn, 2014.
57. Nguyễn Tuân, Lê Quang Phong, Võ Việt Quang và cộng sự (2013) “Đánh giá thực trạng công tác tiêm chủng mở rộng tại Hà Tĩnh cho trẻ em dưới 1 tuổi”. Luận văn BSCKII, Hà Nội
58. Huỳnh Giao, Phạm Lê (2009) “ Kiến thức thái độ của các bà mẹ có con dưới 1 tuổi về tiêm chủng mở rộng, thuốc chủng phối hợp, thuốc chủng rotavirus, Hu Man, Pariloma vi rus tại bệnh viện nhi đồng 2 và quận tân phú TPHCM”. Luận văn tiến sĩ Y học, Hà Nội.
59. Đỗ Trí Liêm (2006). KAP của các bà mẹ trong chương trình TCMR tại quận 9 TPHCM năm 2006. Luận văn tốt nghiệp CK1 chuyên ngành YTCC (trang 13 – 17).
60. Lê Đình Huân (2007). KAP của các bà mẹ có con từ 12 đến 60 tháng về tiêm chủng viêm não nhật bản tại thị xã thủ dân một, tỉnh Bình Dương. Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành YTCC (trang 34 – 39).
61. Viện vệ sinh dịch tễ trung ương (2009). Hai mươi năm chương trình TCMR quốc gia.
Tiếng Anh
62. C.D.C. Prevention Guideline (1998), Meales Eradication: Recommendationsfron a Meeting, P3.
63. Bloom B.R.Murray C.J Tuberculosis: Comment on a Re-emergent Killer, P.1056 (2010)
64. Robtins FC. (1994), Polio historical in Plokin, vaccine, 2nd ed. WB Sauder, Philedelphia. P.137.
65. WHO (1999), Using Surveillance data and outbreak investigation to strengthen measles immunization programme, T3
MỤC LỤC Tìm hiểu thực hành của các bà mẹ có con đủ 12 tháng tuổi về tiêm chủng mở rộng huyện Thanh Hà, Hải Dương năm 2014-2015

ĐẶT VẤN ĐỀ 5
Chương 1: TỔNG QUAN 7
1.1. Lịch sử chương trình tiêm chủng mở rộng 7
1.2. Tình hình tiêm chủng mở rộng 8
1.3. Các loại vaccine được dùng trong chương trình TCMR 15
1.4. Bảo quản dây chuyền lạnh 17
1.5. Quy trình tiêm chủng an toàn của Chương trình tiêm chủng mở rộng 24
Quốc gia 30
1.6. Lịch tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam 30
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu 31
2.3. Phương pháp thu thập số liệu 36
2.4. Xử lý số liệu 39
2.5. Khống chế sai số 39
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu 39
Chương 3. KẾT QUẢ 41
3.1. Xác định tỷ lệ tiêm chủng mở rộng Quốc gia cho trẻ em đủ 12 tháng 41 tuổi tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương năm 2014 – 2015.
3.2. Mô tả kiến thức và thực hành của các bà mẹ có con đủ 12 tháng tuổi 45 về tiêm chủng mở rộng huyện Thanh Hà, Hải Dương năm 2014 – 2015.
Chương 4. BÀN LUẬN 55
4.1. Xác định tỷ lệ tiêm chủng mở rộng Quốc gia cho trẻ em đủ 12 tháng 55 tuổi tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương năm 2014 – 2015.
4. 2. Mô tả kiến thức và thực hành của các bà mẹ có con đủ 12 tháng tuổi 60 về tiêm chủng mở rộng huyện Thanh Hà, Hải Dương năm 2014 – 2015.
KẾT LUẬN 68
KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 77
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 41
Bảng 3.2. Phân bố trẻ có tiêm chủng theo địa bàn sống 41
Bảng 3.3. Tỷ lệ trẻ có sẹo BCG đạt yêu cầu kỹ thuật tiêm 42
Bảng 3.4. Tỷ lệ trẻ tiêm chủng đầy đủ 8 loại vaccine (chưa tính sẹo BCG 43
đạt yêu cầu)
Bảng 3.5. Tỷ lệ trẻ tiêm đủ liều theo loại vaccine 43
Bảng 3.6. Lý do không đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ 44
Bảng 3.7. Liên quan giữa số con của các bà mẹ với tiêm chủng đầy đủ 44
Bảng 3.8. Liên quan giữa nghề nghiệp của các bà mẹ với tiêm chủng đầy 45
đủ
Bảng 3.9. Hiểu biết đúng về lợi ích tiêm chủng theo học vấn của các bà 47
mẹ
Bảng 3.10. Bà mẹ hiểu biết đúng về lợi ích của tiêm chủng theo độ 48
tuổi
Bảng 3.11. Liên quan giữa hiểu biết đúng của các bà mẹ với tỷ lệ tiêm 48
chủng
Bảng 3.12. Hiểu biết của các bà mẹ về số mũi tiêm chủng 49
Bảng 3.13. Tỷ lệ các bà mẹ biết các bệnh phòng được trong 50
CTTCMR
Bảng 3.14. Tỷ lệ các bà mẹ biết được trường hợp nào vẫn được tiêm chủng 51
cho trẻ em để đảm bảo đúng lịch tiêm
Bảng 3.15. Tỷ lệ hiểu biết của các bà mẹ về các dấu hiệu sau tiêm phòng 52
lao
Bảng 3.16. Tỷ lệ các bà mẹ nhận được thông báo về tiêm 53 chủng
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Phân bố trẻ theo tình trạng lưu giữ phiếu tiêm chủng
Hình 3.2. Hiểu biết của các bà mẹ về lợi ích tiêm chủng
Hình 3.3. Tỷ lệ các bà mẹ biết đúng lịch tiêm chủng
Hình 3.4. Hiểu biết của các bà mẹ về các dấu hiệu sau tiêm chủng
Hình 3.5. Nguồn thông tin cho các bà mẹ về tiêm chủng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *