Ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất và là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong do ung thư ở phụ nữ trên toàn thế giới. Năm 2006, ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ Hoa Kỳ và Châu Âu [72], [74]. Ở Việt Nam, tỷ lê mắc bênh ung thư vú có xu hướng tăng dần, hiện nay ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ [4], [9].

Tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú có xu hướng tăng trên toàn thế giới nhưng tỷ lệ tử vong vẫn từng bước giảm dần nhờ những thành tựu đạt được trong phòng bệnh, phát hiện sớm, chẩn đoán và điều trị. Hiện nay, những hiểu biết về tiến trình sinh học và các thay đổi trong chu trình tế bào của bệnh ung thư giúp chúng ta có thể nghiên cứu rộng rãi hơn để can thiệp chính xác hơn vào các giai đoạn hình thành và tiến triển của ung thư. So với các tổn thương ác tính khác, ung thư vú có khả năng điều trị được vì có các phác đổ điều trị hiệu quả và có thể đánh giá được các đặc điểm sinh bệnh học và lâm sàng thuận lợi. Do đó, thử thách chính của các nhà chuyên môn là xác định chính xác các yếu tố nguy cơ cho từng bệnh nhân riêng biệt tại thời điểm chẩn đoán ban đầu (đánh giá tiên lượng) và nhận định được phác đổ điều trị bảo tổn thích đáng, tối ưu hay phải điều trị bổ trợ hệ thống (dự đoán đáp ứng điều trị).

Đối với ung thư vú, hiện tại các yếu tố tiên lượng và dự đoán được chấp nhận bao gổm: các đặc điểm độc lập với bệnh (ví dụ như tuổi); các đặc điểm liên quan với bệnh (ví dụ như kích thước u, tình trạng hạch nách, độ mô học) và các đặc điểm sinh học của khối u. Các đặc điểm sinh học của khối u là những dấu ấn của mô liên quan đến các chức năng khác nhau của tế bào như sự tăng sinh, sự phụ thuộc nội tiết, tân sinh mạch, xâm nhập và di căn. Các đặc điểm này đã được nghiên cứu và được chấp nhận là có liên quan đến sự tiến triển bệnh và là các yếu tố tiên lượng [58].

Trong các dấu ấn sinh học trong ung thư vú hiện nay, người ta có xu

hướng sử dụng các dấu ấn đo lường sự tăng sinh tế bào (Ki-67, PCNA), tình trạng thụ thể nôi tiết steroid, Her-2/neu trong tiên lượng bênh, dự đoán đáp ứng điều trị bổ trợ và quản lý bênh nhân ung thư vú. Bên cạnh đó, p53 cũng là dấu ấn sinh học được coi là có giá trị trong tiên lượng bênh và trong dự đoán đáp ứng điều trị hóa chất [35], [58], [61].

Trong khoảng 5 năm gần đây, D2-40 là dấu ấn miễn dịch mới để phát hiên nôi mô bạch mạch, được áp dụng rông rãi ở các nước Âu Mỹ, giúp phát hiên chính xác sự xâm nhập bạch mạch của tế bào u [53], [103], [152]. Trong ung thư vú, D2-40 cũng là dấu ấn tốt nhất để phát hiên nôi mô bạch mạch [28].

Ở trong nước, cho đến nay, trong lĩnh vực ung thư vú chưa có tác giả nào công bố các kết quả nghiên cứu về mối tương quan giữa chỉ số tiên lượng Nottingham (NPI) với các yếu tố tiên lượng kinh điển cũng như với các yếu tố sinh học trong ung thư vú. Bên cạnh đó, ngoài việc đánh giá thường quy sự bôc lô ER, PR để giúp điều trị nôi tiết, định hướng tiên lượng và tình trạng bôc gen Her-2/neu trong viêc giúp lựa chọn phác đổ điều trị hóa chất, cũng chưa có nghiên cứu nào đi sâu đánh giá các yếu tố sinh học quan trọng khác trong ung thư vú như Ki-67, PCNA, D2-40.

Với mục đích tìm hiểu giá trị dự đoán và tiên lượng của các yếu tố tiên lượng kinh điển và của các dấu ấn sinh học đang được quan tâm trong ung thư vú; đổng thời đánh giá, phân nhóm tiên lượng NPI và tìm mối tương quan giữa chỉ số này với các yếu tố tiên lượng kinh điển và các yếu tố sinh học, tôi tiến hành đề tài này nhằm các mục tiêu sau:

1. ứng dụng chỉ số tiên lượng Nottingham trong phân nhóm, tiên lượng và xác định một số dấu ấn hoá mô miễn dịch của các trường hợp ung thư biểu mô tuyến vú xâm nhập.

2. Đánh giá mối liên quan và phân tích sự tương quan giữa chỉ số tiên lượng Nottingham với các dấu ấn hoá mô miễn dịch.

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cám ơn

Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình ảnh Mục lục

Đặt vấn đề 1

Chương 1. Tổng quan

1.1. Phân loại và phân đô ung thư biểu mô tuyến vú 3

1.2. Hóa mô miễn dịch trong ung thư vú 11

1.3. Các yếu tố tiên lượng trong ung thư vú 19

1.4. Các nghiên cứu trong nước về ung thư vú 36

Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1. Đối tượng nghiên cứu 37

2.2. Phương pháp nghiên cứu 37

Chương 3. Kết quả nghiên cứu 51

3.1. Kết quả nghiên cứu các yếu tố tiên lượng kinh điển 51

3.2. Kết quả nghiên cứu các dấu ấn sinh học bằng nhuộm hóa 54

miễn dịch

3.3. Liên quan giữa NPI với giai đoạn bênh 68

3.4. Liên quan giữa NPI với các dấu ấn sinh học 69

3.5. Tương quan giữa các yếu tố tiên lượng kinh điển 74

3.6. Tương quan giữa các dấu ấn sinh học 75

3.7. Tương quan giữa các yếu tố tiên lượng kinh điển và các dấu ấn 76

sinh học 

3.8. Tương quan giữa NPI với các dấu ấn sinh học Chương 4. Bàn luận

4.1. Các yếu tố tiên lượng kinh điển

4.2. Sự bộc lô và giá trị dự đoán, giá trị tiên lượng của các dấu ấn sinh học trong ung thư vú

4.3. Mối liên quan giữa NPI với giai đoạn bênh

4.4. Mối liên quan giữa NPI với các dấu ấn sinh học

4.5. Sự tương quan giữa các yếu tố tiên lượng kinh điển và các dấu ấn sinh học

4.6. Sự tương quan giữa NPI với các dấu ấn sinh học Kết luận

Kiến nghị

Danh mục các công trình nghiên cứu đã công bố Tài liệu 

   
LA.2008.00003

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *