Viêm não là bệnh lí viêm nhiễm nhu mô não do nhiều nguyên nhân gây nên trong đó chủ yếu là do virus. Trong các loại virus gây viêm  não  thì  vai  trò  của  Herpes  simplex (Virus  Herpes  simplex  týp  1  (HSV-1):  gây viêm não tản phát, gây bệnh ở miệng tạo thành các vết loét hoặc các mụn rộp xung quang miệng rất đau; Virus Herpes simplex týp 2 (HSV-2): thường gây bệnh ở cơ quan sinh dục) là rất quan trọng [1, 2], vì thường gặp và đây là một trong số rất ít tác nhân có thuốc điều trị đặc hiệu. Tỷ lệ mắc mới hàng năm của HSE (Herpes Simplex Encephalitis

– Viêm não do Herpes Simplex) là 1 – 4/1 triệu dân trong đó 1/3 trường hợp là trẻ em. Nếu bị bỏ sót, tỷ lệ tử vong của viêm não do HSV1 lên đến 70%. Ngay cả điều trị sớm và đặc hiệu thì tỷ lệ di chứng vẫn còn rất cao [1, 2]. Do vậy với nhóm bệnh nhân viêm não do HSV1 việc chẩn đoán và điều trị sớm được ưu tiên hàng đầu [1, 3]. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm hai mục tiêu:

1. Nhận xét đặc điểm  lâm sàng, cận lâm sàng viêm não do virus Herpes  simplex ở trẻ em

2. Kết  quả  điều  trị  viêm  não  do  virus Herpes simplex ở trẻ em.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Đối tượng nghiên cứu: 39 bệnh nhi được chẩn đoán viêm não do  herpes nằm điều trị tại khoa truyền nhiễm, bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/08/2007 đến 31/07/2008.

* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

Lâm sàng: Bệnh nhân có hội chứng não,màng não

Cận  lâm  sàng:  Dịch não  tuỷ  có  PCR dương tính với HSV1

Điều trị đặc hiệu bằng Acyclovir  đường tĩnh mạch liều 10mg/kg/lần x 3 lần/ngày, thời gian điều trị 14 – 21 ngày.

* Kỹ  thuật  khuyếch  đại  chuỗi  –   PCR (Polymerase Chain Reaction): Xác định ADN của virus HSV1 trong dịch não tủy bằng phản ứng khuyếch đại chuỗi gen tại khoa vi sinh, bệnh viện Nhi Trung  ương, độ nhạy và đặc hiệu 96 –  98%.  Các xét nghiệm khác đều được làm tại  các khoa cận lâm sàng, bệnh viện Nhi Trung ương.

Phương  pháp   nghiên  cứu:  tiến cứu, mô tả một loạt ca bệnh.

Tất  cả  bệnh  nhi  đều  được  nghiên  cứu theo một mẫu bệnh án thống nhất. Các thông tin nghiên cứu bao gồm tuổi, giới, biểu hiện lâm sàng, kết quả dịch não tuỷ lúc vào viện

   
DTCCS00135

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *