Đái tháo đường là m ột bệnh rối loạn chuyển hóa hydratcacbon với đặc trưng glucose máu tăng do giảm bài tiết insulin hoặc giảm chức năng hoạt động của insulin. Bệnh đái tháo đường có xu hướng ngày càng gia tăng. Đái tháo đường ở trẻ em chiếm khoảng 10-15% tổng số bệnh nhân bị ĐTĐ, gặp chủ yếu thể ĐTĐ týp 1. Đái tháo đường là bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm dẫn đến tàn phế hoặc tử vong, Biến chứng thận là biến chứng khá phổ biến, tại Hoa Kỳ gần 36% người bị bênh thận giai đoạn cuối là do biến chứng của ĐTĐ [4].Kiểm soát glucose huyết bằng xét nghiệm HbA1c là cách tốt nhất để giảm những nguy cơ biến chứng, tuy vậy hiện chỉ có khoảng 18% số bệnh nhân đang điều trị đái tháo đường ở Việt Nam được kiểm soát tốt.Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về lâm sàng, xét nghiệm và điều trị bệnh ĐTĐ nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu đầy đủ về sự kiểm soát glucose huyết và biến chứng thận của trẻ em bị ĐTĐ. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với hai mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ biến chứng thận ở trẻ em ĐTĐ đang điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương. 2. Nhận xét mối liên quan giữa biến chứng thận với kiểm soát glucose huyết.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Đối tượng
Tất cả các bệnh nhân đã được chẩn đoán ĐTĐ týp 1 đang được điều trị và theo dõi tại khoa Nội tiết
– Chuyển hóa – Di truyền Bệnh viện Nhi Trung ương, bệnh án theo dõi ngoại trú từ năm 1999 – 2009, có thời gian điều trị trên 1 năm.
– Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường:
Theo WHO (2001), ĐTĐ được chẩn đoán khi có bất kỳ 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:
+ Glucose huyết > 11,1 mmol/ L (200mg/dl) ở bất kỳ thời điểm nào.
+ Glucose huyết > 7,1 mmol/ L (126 mg/dl) (bệnh nhân nhịn đói sau 8 giờ).
+ Glucose huyết sau làm nghiệm pháp tăng đường huyết với 75 gam glucose sau 2 giờ tăng từ 11,1 mmol/l (200mg).
– Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường týp 1:
Theo tiêu chuẩn của Hiệp hội đái tháo đường
quốc tế (2005).
+ Khởi phát rầm rộ, đủ các triệu chứng + Biểu hiện lâm sàng: Sút cân, uống nhiều, tiểu nhiều
+ Nhiễm Ceton, C-peptid thấp hoặc mất + Kháng thể : IAA, anti- GAD, ICA dương tính + Điều trị bắt buộc dùng insulin.
– Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân không tái khám hoặc không làm xét nghiệm HbA1c, glucose huyết, không kiểm tra mắt và thận. Bệnh nhân có bệnh về thận trước khi bị đái tháo đường.
2. Phương pháp
2.1. Thiết kế nghiên cứu
• Chọn mẫu: phương pháp chọn mẫu thuận tiện lấy tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn.
• Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô t ả có phân tích tiến cứu.
2.2. Các chỉ số nghiên cứu
– Biến chứng thận:
+ Tỷ lệ bệnh nhân có biến chứng thận.
+ Tuổi phát hiện biến chứng thận.
+ Thời gian điều trị bệnh ĐTĐ và biến chứng thận.
– Liên quan giữa kiểm soát glucose huyết và biến chứng thận.
+ Có 2 nhóm kiểm soát tốt và không tốt, tìm tỷ lệ biến chứng thận trên mỗi nhóm.
3. Phương pháp thu thập số liệu và đánh giá
– Mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất gồm các thông tin cần thiết theo mục tiêu nghiên cứu.
– Mỗi bệnh nhân được định kỳ khám lâm sàng, xét nghiệm Glucose, HbA1c
Microalbumin niệu, ure, creatinin, …
– Thu thập số liệu theo hồ sơ bệnh án nội trú và ngoại trú khoa Nội tiết- Di truyền – Chuyển hóa bệnh viện Nhi Trung ương.
3.1. Cách thức thu thập số liệu và đánh giá Biến chứng thận Khám lâm sàng:
+ Phù: Khám lâm sàng phát hiện phù mặt, phát hiện dấu hiệu Godet (ấn lõm mặt trước trong xương chày), hỏi tiền sử phù trước đây.
+ Đo huyết áp: đo ở tư thế nằm, trẻ được nghỉ ngơi yên tĩnh ít nhất 5 phút, đo ở cánh tay phải, băng huyết áp ở trên nếp khuỷu tay 2 cm, kích thước băng tay phù hợp với tuổi.
Tăng huyết áp: Dựa trên tiêu chuẩn của Hiệp hội tăng huyết áp Hoa Kỳ, các số liệu được tính theo bách phân vị đối với chiều cao, tuổi, giới. Tăng huyết áp khi giá trị HA tâm thu và/ hoặc tâm trương lớn hơn hoặc bằng 95 bách phân v ị +5 mmHg
Xét nghiệm:
+ Xét nghiệm nước tiểu:
Định lượng microalbumin trong mẫu nước tiểu bất kì bằng phương pháp miễn dịch độ đục hoặc định lượng protein niệu trong 24 giờ, thực hiện tại khoa Sinh hóa bệnh viện Nhi Trung ương.
Đánh giá có tổn thương thận khi có một trong các tiêu chuẩn sau:
Xét nghiệm sàng lọc Albumin nước tiểu 30-300 mg/l (mẫu nước tiểu tại chỗ bất kỳ hoặc sáng sớm hoặc nước tiểu 24 giờ).
Protein niệu > 300mg/l/24 giờ.
Xét nghiệm ure, creatinin máu bằng phương pháp Jaffe tại khoa Sinh hóa bệnh viện Nhi Trung ương.
+ Ure bình thường 2,5 – 4,15 mmol/L, tăng khi > 8 mmmol/L.
+ Creatinin máu bình thường 44 – 106 mcrmol/ L, tăng khi > 110 mcromol/L
– Tiến hành khám lâm sàng, đánh giá kết quả xét nghiệm theo mẫu bệnh án nghiên cứu dưới sự giám sát của các bác sỹ chuyên khoa về nội tiết.
Xét nghiệm glucose máu và HbA1C định kỳ 6 tháng 1 lần và đánh giá theo bảng 2.1.