Đặc điểm hình ảnh siêu âm và cắt lớp vi tính trong hội chứng Fitz-Hugh- Curtis
Luận văn Đặc điểm hình ảnh siêu âm và cắt lớp vi tính trong hội chứng Fitz-Hugh- Curtis
Hội chứng Fitz-Hugh-Curtis (FHCS) là tình trạng viêm bao gan liên kết nhiễm trùng với viêm vùng chậu (PID), đồng thời không có sự tổn thương thực thể của nhu mô gan. Đây là bệnh lành tính, chủ yếu gặp ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ và xảy ra ở 12,0% -13,8% trong các trường hợp nhiễm trùng ở vùng chậu [1], [2],[3],[4]. Nguyên nhân gây bệnh chính đã được xác định là Chlamydia Trachomatis [5],[6],[7].
Triệu chứng lâm sàng kh ng đặc hiệu, hay gặp nhất là đau bụng vùng hạ sườn phải, đau tăng lên khi thay đổi tư thế, khi hít sâu, có trường hợp lại không có triệu chứng đau v ng hạ sườn phải mà chỉ biểu hiện đau ở vùng bụng dưới. Vì vậy trên lâm sàng rất dễ nhầm với một số bệnh khác như viêm túi mật cấp, viêm màng phổi, viêm bể thận phải, viêm ruột thừa [8],[9].
Chẩn đoán FHCS phải kết hợp nhiều phương pháp: lâm sàng, cận lâm sàng và nội soi ổ bụng; trong đó tiêu chuẩn vàng là dựa vào phương pháp nội soi ổ bụng hoặc phẫu thuật bụng mở để xác định hiện tượng bám dính của bao gan vào cơ hoành hoặc thành bụng trước kết hợp với xét nghiệm thể hiện tình trạng viêm của dịch ổ bụng [3], tuy nhiên các phương pháp này có những hạn chế nhất định như: gây xâm lấn, chi ph cao và nhiều tai biến. Ngày nay, với những hiểu biết sâu sắc về bệnh học cùng với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật ứng dụng trong y học, hội chứng FHC đã được chẩn đoán bằng các phương pháp không xâm lấn như các thăm dò chẩn đoán hình ảnh (XQ, siêu âm, chụp CLVT và CHT) và các xét nghiệm kháng huyết thanh đặc hiệu với tác nhân gây bệnh, EIA, ELISA, PCR… [10],[11],[12]. Siêu âm là phương pháp đầu tay, dễ thực hiện và rẻ tiền, nhưng thường ít phát hiện được tổn thương trong viêm bao gan. Tuy nhiên siêu âm bụng là phương tiện rất tốt chẩn đoán loại trừ một số bệnh gan mật như sỏi đườngmật, viêm túi mật, các bệnh lý viêm ruột như viêm ruột thừa, viêm túi thừa đại tràng. Ngoài ra siêu âm bụng còn cho thấy hình ảnh viêm phần phụ như ứ dịch, ứ mủ, áp xe vòi trứng và buồng trứng [10]. CHT cho thông tin khá tốt về tổn thương của bao gan cũng như độ nhạy bén trong đánh giá các tổn thương viêm nhiễm vùng chậu. Theo Wang và cộng sự, đối với hiện tượng dày và viêm d nh bao gan được thể hiện trên ảnh cộng hưởng từ cũng tương tự như trên cắt lớp vi tính. Tuy nhiên k thuật này phải được thực hiện ở máy cộng hưởng từ có từ lực cao 1.5Tesla và thời gian thăm khám dài, giá thành còn cao, khó áp dụng rộng rãi đặc biệt ở tuyến cơ sở [12].
Chụp cắt lớp vi t nh kết hợp với tiêm thuốc cản quang kh ng những gi p xác định tình trạng dày d nh và ngấm thuốc bao gan với các tổ chức lân cận như cơ hoành và thành bụng trước mà còn đánh giá được mức độ lan rộng của tổn thương. Với thời gian thăm khám nhanh và giá thành hợp lý, CLVT vừa có giá trị trong chẩn đoán xác định, vừa gi p chẩn đoán phân biệt các bệnh l khác như: dày bao gan do các tổn thương tại gan, viêm túi mật cấp, sỏi túi mật. Ngoài ra CLVT còn giúp đánh giá sau điều trị [11],[12].
Hiện nay hệ thống chụp CLVT đã khá phổ biến ở nhiều bệnh viện. Việc áp dụng kỹ thuật chụp CLVT cho những phụ nữ độ tuổi sinh đẻ vào bệnh viện vì triệu chứng đau bụng hạ sườn phải có đặc điểm mà lâm sàng nghi ngờ hội chứng Fitz- Hugh – Curtis cần được xem xét vì nó cung cấp mộtchẩn đoán nhanh và chính xác [13]. Ở Việt nam hiện chưa thấy có nghiên cứu chính thức nào đề cập đến chẩn đoán hội chứng Fitz – Hugh – Curtis, điều này gây khó khăn cho các bác sĩ lâm sàng trong việc chẩn đoán và điều trị.
Để hiểu biết sâu sắc và đầy đủ hơn vai trò của siêu âm và chụp cắt CLVT trong hội chứng Fitz-Hugh-Curtis, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm hình ảnh siêu âm và cắt lớp vi tính trong hội chứng Fitz-Hugh- Curtis” với hai mục tiêu:
1.Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm và cắt lớp vi tính của hội chứng Fitz-Hugh-Curtis.
2.Đánh giá vai trò của siêu âm và cắt lớp vi tính trong hướng dẫn điều trị hội chứng Fitz-Hugh-Curtis.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Semchyshyn S (1979), “Fitz-HughandCurtis syndrome”, J ReprodMed, 22(1), tr. 45-8.
2.Onsrud M (1979), “Perihepatitisinsalpingitis. Fitz-Hugh-Curtis syndrome”, Tidsskr Nor Laegeforen, 99(33), tr. 1705-6.
3.M. Onsrud (1979), “[Perihepatitisinsalpingitis. Fitz-Hugh-Curtis syndrome]”, Tidsskr Nor Laegeforen, 99(33), tr. 1705-6.
4.T. Takeshita, H. Shima, S. Oishi vàcáccộng sự. (2004), “Fitz-Hugh- Curtis syndrome: hepatic capsular enhancement and diffuse gallbladder wall thickening on contrast-enhanced CT”, Intern Med, 43(7), tr. 632-3.
5.H.Goto, S. Miyafuku, H. Ezaki và các cộng sự. (1999), “[Case of post-
Chlamydia perihepatitis adhesion (Fitz-Hugh-Curtis syndrome) with
effective peritoneoscopic diagnosis]”, Nihon Naika Gakkai Zasshi,
88(4), tr. 701-3.
6.T.Y. Choi, J. O. Kang, S. R. Chung và các cộng sự. (2008),
“[Chlamydia trachomatis antibody in Fitz-Hugh-Curtis syndrome]”,
Korean JLab Med, 28(4), tr. 293-8.
7.F.Antonie, C. Billiou và P. Vic (2013), “[Chlamydia trachomatis Fitz-
Hugh-Curtis syndrome in a female adolescent]”, Arch Pediatr, 20(3),
tr. 289-91.
8.N.G. Peter, L. R. Clark và J. R. Jaeger (2004), “Fitz-Hugh-Curtis
syndrome: a diagnosis to consider in women with right upper quadrant
pain”, Cleve Clin JMed, 71(3), tr. 233-9.
9.H.Sakai và H. Nawata (1995), “[Fitz-Hugh-Curtis syndrome]”,
Ryoikibetsu Shokogun Shirizu, (8), tr. 430-3.
10.H. Sugiyama, Y. Ono, M. Aoki và các cộng sự. (1995), “[Useful
abdominal ultrasonography for diagnosis of Fitz-Hugh-Curtis
syndrome: two case reports]”, Kansenshogaku Zasshi, 69(3), tr. 320-3.
11.H. J. Cho, H. K. Kim, J. H. Suh và các cộng sự. (2008), “Fitz-Hugh-
Curtis syndrome: CT íỉndings of three cases”, Emerg Radiol, 15(1), tr.
43-6.
12.C. L. Wang, X. J. Guo, Z. D. Yuan và các cộng sự. (2009), “Radiologic
diagnosis of Fitz-Hugh-Curtis syndrome”, Chin Med J (Engl), 122(6),
tr. 741-4.
13.S. Y. Woo, J. I. Kim, D. Y. Cheung và các cộng sự. (2008), “Clinical
outcome of Fitz-Hugh-Curtis syndrome mimicking acute biliary
disease”, World J Gastroenterol, 14(45), tr. 6975-80.
14.Frank H.Netter (2013), Atlas Giải Phẫu Người, Nhà xuất bản Y học.
15.Suk Kim, Tae Un Kim và Jun Woo Lee (2007), “The Perihepatic
Space: Comprehensive Anatomy and CT Features of Pathologic
Conditions”, RadioGraphics, 27(1).
16.Stajano C (1920), “La reaccion frenica en ginecologica”, Semana
MedicaBeunoa Airea, 27, tr. 243-248.
17.Curtis AH (1930), “A cause of adhesions in the right upper quadrant”,
JAMA, 94, tr. 1221-1222.
18.J Fitz-Hugh T Jr (1934), “Acute gonococcic peritonitis of the right
upper quadrant in women”, JAMA, 102, tr. 2094-2096.
19.G. Hauk, K. Mall và J. Ebel (1974), “[Acute, gonorrheal perihepatitis (Fitz-
Hugh-Curtis syndrome) (author’s transl)]”, MedKlin, 69(8), tr. 338-40.
20.R. Ammann, O. Zehender, S. Jenny và các cộng sự. (1972), “[Acute
gonorrheic perihepatitis (Fitz-Hugh-Curtis syndrome)]”, Helv Med
Acta, 36(2), tr. 227.
21.A. B. MacLean và W. M. Platts (1977), “Abdominal pain and
gonorrhoea”, Aust NZ JSurg, 47(4), tr. 528-30.
22.J. Muller-Schoop, S. P. Wang, H. U. Schlapfer và các cộng sự. (1978),
“[Chlamydia peritonitis: a disease of young females]”, Schweiz Med
Wochenschr, 108(28), tr. 1067.
23.Lopez-Zeno JA, Keith LG và Berger GS (1985), “The Fitz-Hugh-Curtis
syndrome revisited. Changing perspectives after half a century.”, J
ReprodMed, 30, tr. 567-582.
24.Cunningham F.G (2005), Chlamydial infections in Sexually
Transmitted Diseases, Williams Obstetrics, Vol. 22, Medical
Publishing Division.
25.Golden MP và Vikram HR (2005), “Extrapulmonary tuberculosis: an
overview.”, Am Fam Physician, 72(9), tr. 1761-1768.
26.Aliyu MH, Aliyu SH và Salihu HM (2004), “Female genital tuberculosis:
a global review”, Int JFertil Womens Med, 49(3), tr. 123-136.
27.Tinelli A, Malvasi A, Vergara D và các cộng sự. (2008),
“Abdominopelvic tuberculosis in gynaecology: laparoscopical and new
laboratory ímdings”, Aust NZ J Obstet Gynaecol, 48(1), tr. 90-95.
28.Sharma JB, Malhotra M và Arora R (2003), “Fitz-Hugh-Curtis
syndrome as a result of genital tuberculosis: a report of three cases”,
Acta Obstet Gynecol Scand, 82(3), tr. 295-297.
29.Sharma JB, Roy KK, Gupta N và các cộng sự. (2007), “High
prevalence of Fitz-Hugh-Curtis Syndrome in genital tuberculosis “, Int J
Gynaecol Obstet., 99(1), tr. 62-63.
30.Tanrikulu AC, Aldemir M, Gurkan F và các cộng sự. (2005), “Clinical
review of tuberculous peritonitis in 39 patients in Diyarbakir, Turkey”,
J Gastroenterol Hepatol, 20(6), tr. 906-909.
31.Haight JB và Ockner SA (1988), “Chlamydia trachomatis perihepatitis
with ascites”, Am J Gastroenterol, 83(3):, tr. 323-325.
32.Hong DG, Choi MH, Chong GO và các cộng sự. (2010), “Fitz-Hugh-
Curtis Syndrome: single centre experiences”, J Obstet Gynaecol Can,
30(3), tr. 277-80.
33.Fabio Freire Jose, Gabriel Lima Lopes, Fernanda El Ghoz Leme và các
cộng sự. (2013), “Peritoneal Tuberculosis Associated With Fitz-Hugh-
Curtis Syndrom in a Immunocompetent Patient: Case Report”, Journal
of Medical Cases, 4(6), tr. 407-410.
34.Sanai FM và Bzeizi KI (2005), “Systematic review: tuberculous
peritonitis–presenting features, diagnostic strategies and treatment”,
Aliment Pharmacol Ther, 22(8), tr. 685-700.
35.Poyrazoglu OK, Timurkaan M, Yalniz M và các cộng sự. (2008),
“Clinical review of 23 patients with tuberculous peritonitis: presenting
features and diagnosis”, JDigDis, 9(3), tr. 170-174.
36.Nguyễn Công Trúc (2007), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng của viêm CTC do Chlamydia trachomatis ở phụ nữ trong độ
tuổi sinh đẻ đến khám tại bệnh viện Trung ương Huế, Trường Đại
học Y-Dược Huế.
37.Eckert L. O, Suchland R. J, Hawes S. E và các cộng sự. (2000),
“Quantitative Chlamydia trachomatis Cultures:Corrolation of
Chlamydia Inclution-Forming Units with Serova, Age, Sex and Race”,
The journal of Infectious Diseases, 182(2, tr. 540.
38.Haggerty C. L, Gottlieb S. L, Taylor B. D và các cộng sự. (2001), “Risk
of sequelae after Chlamydia trachomatis genital infection in women”, J
Infect Dis, 201(2), tr. 134-55.
39.Hillis S. D và Ưasserheit J. N (1996), “Screening for Chlamydia -A
Key to the prevention of pelvic inflammatory disease”, New England
Journal of Medicine, 334(21), tr. 1399-1401.
40.Kenneth W. B và Timms P (2000), “C.trachomatis infection: incidence,
health costs and prospects for vaccine development”, Journal of
reproductive immunology, 48, tr. 47-68.
41.Peter N. G, Clark L. R và Jaeger J. R (2004), “Fitz-Hugh-Curtis
syndrome: a diagnosis to consider in women with right upper quadrant
pain”, Cleve Clin JMed, 71(3), tr. 233-9.
42.Fung GL và Silpa M (1981), “Fitz-Hugh and Curtis syndrome in a
man”, JAMA, tr. 245:128.
43.Seong Yong Woo, Jin Il Kim, Dae Young Cheung và các cộng sự.
(2008), “Clinical outcome of Fitz-Hugh-Curtis syndrome mimicking
acute biliary disease”, World J Gastroenterol, 14(45), tr. 6975-6980.
44.Hoàng Bùi Hải, Bùi Văn Lệnh, Ngô Đức Hùng và các cộng sự. (2011),
“Nhân một trường hợp chẩn đoán và điều trị bệnh nhân hội chứng Fitz –
Hugh – Curtis”, Tạp chí Y học thực hành, 12(799), tr. 145-148.
45.”Brenda N. Roy, Togas Tulandi (2006); Fitz-Hugh-Curtis Syndrome, J
Obstet Gynaecol Can; 28(10):859″.
46.Samson Chandra, Spog. D.mas (2008) Role of laparoscopy in the
management of pelvic inflamation disease /Tubo-ovarian áp-xe
compare to other modalities, World Laparoscopy Hospital.
47.F. Le Moigne, J. L. Lamboley, T. Vitry và các cộng sự. (2009),
“[Usefulness of contrast-enhanced CT scan for diagnosis of Fitz-Hugh-
Curtis syndrome]”, Gastroenterol Clin Biol, 33(12), tr. 1176-8.
48.H. W. Yang, S. H. Jung, H. Y. Han và các cộng sự. (2008), “[Clinical
feature of Fitz-Hugh-Curtis syndrome: analysis of 25 cases]”, Korean J
Hepatol, 14(2), tr. 178-84.
49.Suk Kim, Tae Un Kim, Jun Woo Lee và các cộng sự. (2007), “The
Perihepatic Space: Comprehensive Anatomy and CT Features of
Pathologic Conditions”, RadioGraphics, 27(1).
50.Bệnh viện Từ Dũ (2012), Phác đồ điều trị Sản – Phụ khoa, Sở Y tế
Thành phố Hồ Chí Minh, 100-102.
51.”Decherney A. H., Nathan L. (2003), “ Chlamydia infection”, Obstetric
and Gynecologic, Diagnosis and Treatment, 9th ediation, pp.727.”.
52.”WHO (2007), “Global stratery for prevention and control of sexually
transmitted infections: 2006-2015, Geneva, Switzerland”.”.
53.J. Paavonen, P. Saikku, J. von Knorring và các cộng sự. (1981),
“Association of infection with Chlamydia trachomatis with Fitz-Hugh-
Curtis syndrome”, J Infect Dis, 144(2), tr. 176.
54.Banerjee B, Rennison A và Boyes BE (1992), “Sonographic features in
a case of Fitz-Hugh-Curtis syndrome masquerading as malignancy”, Br
J Radiol, 65, tr. 342-344.
55.Dinerman LM, Elfenbein DS và Cumming WA (1990), “Clinical Fitz-
Hugh-Curtis syndrome in an adolescent. Ultrasonographic íỉndings”,
Clin Pediatr (Phila) 29, tr. 532-535.
56.Romo LV và Clarke PD (1992), “Fitz-Hugh-Curtis syndrome: pelvic
inflammatory disease with an unusual CT presentation”, J Comput
Assist Tomogr, 16, tr. 832-833.
57.Van Dongen PW ( 1993 ), “Diagnosis of Fitz-Hugh-Curtis syndrome
by ultrasound.”, Eur J Obstet Gynecol ReprodBiol, 50(2), tr. 159-62.
58.Schoenfeld A, Fisch B, Cohen M và các cộng sự. (1992), “Ultrasound
findings in perihepatitis associated with pelvic inflammatory disease “, J
Clin Ultrasound, 20, tr. 339-342.
59.Tsubuku M, Hayashi S, Terahara A và các cộng sự. (2002), “FitzHugh-
Curtis syndrome: linear contrast enhancement of the surface of the liver
on CT”, J Comput Assist Tomogr, 26, tr. 456-458.
60.Sugiyama H, Ono Y, Aoki M và các cộng sự. (1995), “Useful
abdominal ultrasonography for diagnosis of Fitz-Hugh-Curtis
syndrome: two case reports”, Kansenshogaku Zasshi – Journal of the
Japanese Association for Infectious Diseases, 69(3), tr. 3220-323.
61.Semchyshyn S (1979), “Fitz-Hugh and Curtis syndrome”, J Reprod
Med, 22, tr. 45-48.
62.Onsrud M (1980), “Perihepatitis in pelvic inflammatory disease-
association with intrauterine contraception”, Acta Obstet Gynecol
Scand, 59, tr. 69-71.
63.Yoshitake T, Nishie A, Mtsuura T và các cộng sự. (2003), “Fitz-Hugh-
Curtis syndrome: analysis of CT findings”, Nihon Igaku Hoshasen
Gakkai Zasshi, 63(6), tr. 303-7.
64.Nishie A, Yoshimitsu K, Irie H và các cộng sự. (2003), “Fitz-Hugh-
Curtis syndrome. Radiologic manifestation”, J Comput Assist Tomogr,
27(5), tr. 786-91.
65.Seung Ho Joo, Myeong-Jin Kim, Joon Seok Lim và các cộng sự.
(2007), “CT Diagnosis of Fitz-Hugh and Curtis Syndrome: Value of the
Arterial Phase Scan”, Korean JRadiol 8, tr. 40-47.
66.Hyeon Woong Yang, Sung Hee Jung, Hyun Young Han và các
cộng sự. ( 2008), “Clinical feature of Fitz-Hugh-Curtis syndrome:
Analysis of 25 cases”, The Korean Journal of Hepatology, 14 tr.
178 – 184.
67.Cho HJ, Kim HK, Suh JH; và các cộng sự. (2008), “Fitz-Hugh-Curtis
syndrome: CT findings of three cases”, Emerg Radiol, 15(1), tr. 43-6.
68.Je Sung You, Min Joung Kim, Hyun Soo Chung và các cộng sự.
(2012), “Clinical Features of Fitz-Hugh-Curtis Syndrome in the
Emergency Department”, Yonsei Med J, 53(4), tr. 753-758.
69.Mi Hee Lee, Min Hoan Moon, Chang Kyu Sung và các cộng sự. (2014),
“CT findings of acute pelvic inflammatory disease”, Abdom Imaging.
70.Shireesh Saurabh, Eric Unger và ConstantinosPavlides(2012), “Fitz-
Hugh-Curtis Syndrome in a Male Patient: A Case Reportand Literature
Review”, Hindawi Publishing Corporation Case Reports in Surgery
71.Baek HC, Bae YS, Lee KJ và các cộng sự. (2010), “A case of Fitz-Hugh-
Curtis syndrome in a male”, Korean J Gastroenterol, 55(3), tr. 203-7.
72.Lê Hồng Cẩm (2000), “Viêm CTC do C.trachomatis ở phụ nữ huyện
Hóc môn thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí
Minh, 201, tr. 1.
73.Đỗ Quang Minh và Bùi Trúc Giang (2005), “Tiền căn nhiễm
Chlamydia và ảnh hưởng trên kết quả thụ tinh nhân tạo”, Tạp chí phụ
sản, Hội phụ sản Việt Nam, 5, tr. 17-20.
74.Cao Ngọc Thành (2011), Vô sinh do vòi tử cung – phúc mạc, chủ biên,
Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tr. 139-143.
75.Nguyễn Thị Nhu và Trần Đình Bình (2013),”Nghiêncứu tình hình
nhiễm khuẩn sinh dục do Chlamydia trachomatis ở phụ nữ bằng test
nhanh SD Bioline Chlamydia Rapid Test và kỹ thuật PCR”, Tạp chí
Phụ sản, 11(3).
76.Bùi Thị Thu Hà (2007), “Nhiễm khuẩn đường sinh sản ở phụ nữ từ 19- 49 tuổi phường mai Dịch, Hà Nội năm 2005”, Tạp chí Y học thực hành 12,tr. 93-96.
77.Wang C. L, Guo X. J, Yuan Z. D và các cộng sự. (2009), “Radiologic diagnosis of Fitz-Hugh-Curtis syndrome”, Chin Med J (Engl), 122(6),
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU13
1.1.Giải phẫu13
1.1.1.Giải phẫu bao gan, khoang quanh gan và hình ảnh siêu âm cùng cắt
lớp vi tính13
1.1.2.Giải phẫu về tử cung và phần phụ16
1.2.Hội chứng Fitz-Hugh-Curtis18
1.2.1.Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh18
1.2.2.Đặc điểm lâm sàng của hội chứng Fitz – Hugh – Curtis24
1.2.3.Đặc điểm cận lâm sàng của hội chứng Fitz Hugh Curtis24
1.3.Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng27
1.3.1.Vai trò của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán FHCS27
1.3.2.Hình ảnh chụp CLVT trong hội chứng FHC27
1.4.Chẩn đoán và điều trị FHCS30
1.4.1.Chẩn đoán xác định hội chứng FHC30
1.4.2.Chẩn đoán phân biệt:30
1.4.3.Điều trị FHCS31
1.5.Một số nghiên cứu trên thế giới và trong nước33
1.5.1.Trên thế giới33
1.5.2.Ở Việt Nam38
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU40
2.1.Địa điểm và thời gian nghiên cứu40
2.2.Đối tượng nghiên cứu40
2.2.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân40
2.2.2.Tiêu chuẩn chẩn đoán40
2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ40
2.3.Phương pháp nghiên cứu41
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu41
2.3.2.Cỡ mẫu nghiên cứu42
2.3.3.Phương tiện nghiên cứu42
2.3.4.Kỹ thuật siêu âm ổ bụng43
2.3.5.Quy trình chụp cắt lớp vi tính43
2.3.6.Phương pháp thu thập thông tin44
2.3.7.Các chỉ số và biến số cần quan tâm trong nghiên cứu44
2.4.Xử lý số liệu47
2.4.1.Sai số47
2.4.2.Cách khắc phục sai số47
2.4.3.Xử lý số liệu48
2.5.Đạo đức trong nghiên cứu48
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU49
3.1.Thông tin chung49
3.1.1.Phân bố theo tuổi49
3.1.2.Phân bố theo nghề nghiệp50
3.1.3.Phân bố theo quê quán50
3.2.Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của bệnh nhân FHCS51
3.2.1.Đặc điểm lâm sàng51
3.2.2.Xét nghiệm54
3.3.Đặc điểm hình ảnh siêu âm và CLVT trong hội chứng FHCS57
3.3.1.Đặc điểm hình ảnh siêu âm trong hội chứng FHC57
3.3.2.Đặc điểm hình ảnh CLVT trong hội chứng FHC61
3.4.Vai trò của siêu âm và CLVT trong hướng dẫn điều trị hội chứng FHC69
3.4.1.Phát hiện tổn thương bao gan và khoang quanh gan69
3.4.2.Chẩn đoán xác định FHCS72
3.4.3.Tương quan giữa chẩn đoán FHCS đối chiếu với kết quả điều trị nội
khoa phác đồ FHCS73
3.4.4 Tương quan giữa chẩn đoán FHCS từ hình ảnh của siêu âm và CLVT
73
Chương 4: BÀN LUẬN74
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu74
4.2.Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của bệnh nhân FHCS75
4.2.1 Đặc điểm lâm sàng75
4.2.2.Đặc điểm xét nghiệm77
4.3.Đặc điểm của hình ảnh siêu âm trong hội chứng FHC81
4.3.1.Đặc điểm hình ảnh siêu âm bao gan và khoang quanh gan81
4.4.Đặc điểm của hình ảnh CLVT trong hội chứng FHC83
4.4.1.Đặc điểm hình ảnh CLVT bao gan và khoang quanh gan83
4.5.Vai trò của siêu âm và CLVT trong hướng dẫn điều trị hội chứng FHC … 88
KẾT LUẬN92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.Phân bố bệnh nhân FHCS theo các nhóm tuổi49
Bảng 3.2.Phân bố bệnh nhân FHCS theo quê quán50
Bảng 3.3.Phân bố bệnh nhân FHCS theo lí do vào viện51
Bảng 3.4.Phân bố bệnh nhân FHCS theo thời gian mắc bệnh52
Bảng 3.5.Các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân FHCS53
Bảng 3.6.Dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân FHCS53
Bảng 3.7.Số lượng bạch cầu, nồng độ CRP, nồng độ men gan, máu lắng
của bệnh nhân FHCS55
Bảng 3.8.Giá trị trung bình số lượng bạch cầu, nồng độ CRP, nồng độ
men gan, máu lắng của bệnh nhân FHCS56
Bảng 3.9.Độ dày bao gan, mức độ dày bao gan và vị trí dày bao gan của
bệnh nhân FHCS57
Bảng 3.10.Độ dày bao gan của bệnh nhân FHCS61
Bảng 3.11.Trung bình chiều dày bao gan của những bệnh nhân nghiên cứu 62
Bảng 3.12.Đặc điểm hình ảnh ranh giới bao gan và nhu mô gan; phân bố
mạch máu trong nhu mô gan của bệnh nhân FHCS64
Bảng 3.13.Đặc điểm hình ảnh bờ gan và tỷ trọng nhu mô gan của bệnh
nhân FHCS65
Bảng 3.14.Đặc điểm hình ảnh CLVT vùng chậu của bệnh nhân FHCS …. 67
Bảng 3.15.Phát hiện hình ảnh tổn thương viêm bao gan và khoang quanh
qua siêu âm và chụp CLVT69
Bảng 3.16.So sánh sự phát hiện viêm nhiễm phần phụ thông qua hình ảnh
siêu âm và CLVT70
Bảng 3.17.Phát hiện hình ảnh viêm vùng chậu qua siêu âm và chụp CLVT 71
Bảng 3.18.Thời gian điều trị FHCS72
Bảng 3.19.Chẩn đoán xác định FHCS đối chiếu kết quả điều trị72
Bảng 3.20.Tương quan giữa của lâm sàng và xét nghiệm với kết quả chẩn
đoán CLVT73
Bảng 3.21.Tương quan giữa chẩn đoán FHCS từ hình ảnh của siêu âm và CLVT… 73
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
•
Biểu đồ 3.1.Phân bố bệnh nhân FHCS theo nghề nghiệp50
Biểu đồ 3.2.Phân bố bệnh nhân FHCS theo tiền sử bệnh51
Biểu đồ 3.3.Tỷ lệ vi khuẩn xét nghiệm của bệnh nhân FHCS54
Biểu đồ 3.4.Tỷ lệ hình ảnh siêu âm tụ dịch ổ bụng của bệnh nhân FHCS59
Biểu đồ 3.5.Tỷ lệ hình ảnh siêu âm vùng chậu của bệnh nhân FHCS60
Biểu đồ 3.6.Tỷ lệ đặc điểm ngấm thuốc của bao gan trên CLVT63
Biểu đồ 3.7. Đặc điểm hình ảnh CLVT tụ dịch ổ bụng của bệnh nhân FHCS . 66
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ hình ảnh chụp CLVT phần phụ68
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Giải phẫu bao gan và các dây chằng của gan13
Hình 1.2: Hình: A bao gan bình thường B bao gan dày và ngấm thuốc cản quang 15
Hình 1.3: Hình CT tái tạo coronal (a trước; b sau) chỉ ra các khoang phúc
mạc và dây chằng16
Hình 1.4: Thiết đồ cắt ngang và cắt dọc cạnh giữa của tử cung17
Hình 1.5: Ảnh hưởng của C. Trachomatis lên đường sinh dục nữ20
Hình 1.6: Hình ảnh viêm dính bao gan vào thành bụng trước qua nội soi ổ bụng . 25
Hình 1.7: Dày bao gan và ngấm thuốc đối quang từ26
Hình 1.8: Hình ảnh ứ mủ vòi trứng trên siêu âm27
Hình 1.9: Hình ảnh dày bao gan dạng dải và ngấm thuốc sau tiêm trên CLVT . 28
Hình 1.10: Hình minh họa đo chiều dày bao gan29
Hình 1.11: Hình ảnh áp-xe buồng trứng trái trên CLVT29
Hình 2.1: Máy CLVT 6 dãy đầu dò “Somatom Emotion” của hãng Siemens
của Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Đại học Y Hà Nội42
Hình 4.1: Hình ảnh siêu âm dày bao gan và tăng sinh mạch ngoại vi gan …. 81
Hình 4.2: Hình ảnh siêu âm ứ mủ vòi trứng hai bên82
Hình 4.3: Hình ảnh siêu âm tụ dịch rãnh thành đại tràng phải và túi cùng Douglas … 83
Hình 4.4: Hình ảnh CLVT dày hỗn hợp và ngấm thuốc bao gan mặt trước . 84
Hình 4.5: Hình ảnh CLVT dày bao gan và rối loạn tưới máu nhẹ ngoại vi gan… 86
Hình 4.6: Hình ảnh CLVT Viêm phần phụ hai bên và thâm nhiễm tổ chức
mỡ trong tiểu khung88
Hình 4.7: Hình ảnh siêu âm bao gan trước và sau điều trị90
Hình 4.8: Hình ảnh CLVT bao gan trước và sau điều trị 14 ngày90
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất