ĐẶC ĐIỂM TẬT HẸP EO ĐỘNG MẠCH CHỦ TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG I TỪTHÁNG 01 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2008
Đặt vấn ñềvà mục tiêu nghiên cứu:Tim bẩm sinh (TBS) là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng ñầu ở trẻ em. Hẹp eo ĐMC xếp vị trí thứ 6 trong TBS, tần suất 8 – 10% ở châu Âu, Việt Nam vẫn chưa có số liệu thống kê. Bệnh dễ bị bỏ sót, nhưng có thể ñiều trị tốt bằng phẩu thuật nếu phát hiện sớm. Mục tiêu nghiên cứu là xác ñịnh tần suất hẹp eo động mạch chủtrong các trường hợp TBS nhập viện, cùng các ñặc ñiểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, ñiều trị, tửvong của trẻ hẹp eo động mạch chủ.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kếnghiên cứu tiền cứu mô tả hàng lọat ca. Dân sốlà tất cảbệnh nhi nằm tại BV Nhi Đồng 1 từtháng 01 ñến tháng 12-2008 ñược chẩn ñóan xác ñịnh hẹp eo ñộng mạch chủqua 2 lần siêu âm tim doppler màu (1 của phòng siêu âm tim, 1 của khoa Tim Mạch BV Nhi Đồng 1) và ñược chụp cắt lớp mạch máu (CTA). Có 13 bệnh nhân ñược ñưa vào nghiên cứu.
Kết quả: Tần suất bệnh chiếm 1,12% TBS. Tuổi trung bình lúc nhập viện là 12 tháng; tỷ lệ nam: nữ = 1: 1,17; 77% bệnh nhân ñến từ các tỉnh. Vềtiền căn, 7,7% có tiền căn gia ñình mắc bệnh TBS, 69,3% là con ñầu trong gia ñình, 69,3%trẻ ñược sanh mổ, cân nặng lúc sanh trung bình 2800g, 15% trẻ sanh thiếu tháng, 38,4% trẻ ñược phát hiện TBS lúc 1 tháng, không trường hợp nào ñược phát hiện sau 12 tháng, chỉ15% ñược chẩn ñoán hẹp eo ĐMC ngay lần ñầu, 38% trẻ nhập viện nhiều lần. Vềlâm sàng, tất cảtrẻ ñều suy
dinh dưỡng nặng, hơn 50% có biểu hiện lâm sàng bú kém, ho, khò khè, khó thở, thở nhanh, mạch nhanh, mạch bẹn bất thường, huyết áp và hiệu áp cao, âm thổi ởtim; 15% trẻ có triệu chứng yếu chi, 85% suy tim theo Ross. Vềcận lâm sàng, 62% trẻ thiếu máu, 69% bóng tim to trên X quang ngực thẳng, 77% có ECG bất thường; Siêu âm tim cho thấy 7,7% tim bên phải, 7,7% có SF < 28%, 54% hẹp eo ĐMC ngay vị trí ống động mạch, không trường hợp nào ghi nhận van ĐMC 2 lá, 61% có cao áp ĐM phổi. Vềđiều trị, 54% cần ñiều trị nội khoa gồm hỗ trợ hô hấp, dùng ức chế men chuyển, lợi tiểu, kháng sinh, 31% đã đuợc phẫu thuật, 31% chờ phẫu thuật. 38% bệnh nhân tử vong do viêm phổi và suy tim.
Kết luận: Tần suất của hẹp eo ĐMC trong TBS ởnghiên cứu này thấp hơn sốliệu ởchâu Âu nhiều. Mặc dù triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng hầu như giống với những gì ñược mô tảtrong sách, nhưng nó vẫn ñược bỏsót và chẩn đóan trễdẫn tới tỉ lệt ửvong cao. Khám lâm sàng và làm siêu âm tim cẩn thận sẽ giúp cải thiện vấn đềnày.
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất