Đánh giá hiệu quả của thuốc Azarga trong điều trị Glôcôm góc mở

Đánh giá hiệu quả của thuốc Azarga trong điều trị Glôcôm góc mở

Luận văn thạc sĩ y học Đánh giá hiệu quả của thuốc Azarga trong điều trị Glocom góc mở. Glôcôm là một nhóm bệnh mắt nguy hiểm cần được chẩn đoán sớm, điều trị và theo dõi chặt chẽ vì hậu quả mù lòa do bệnh glôcôm là không thể phục hồi. Tiêu chí chính trong điều trị glôcôm là phải hạ được nhãn áp duy trì chất lượng cuộc sống cho người bệnh [1]. Cho đến nay lựa chọn hàng đầu trong điều trị glôcôm góc mở vẫn là sử dụng thuốc tra tại chỗ để điều chỉnh nhãn áp. Thuốc được chỉ định cho hầu hết các giai đoạn của bệnh. Chừng nào nhãn áp còn điều chỉnh, chức năng thị giác, đĩa thị còn ổn định với thuốc tra tại chỗ thì còn tiếp tục dùng thuốc. Thuốc phải được dùng đều đặn, đúng giờ, liên tục không được ngắt quãng, có thể phải điều trị suốt đời vì vậy chế độ điều trị hợp lý thuận tiện là quan trọng. 
Một trong những nguyên nhân gây thất bại trong điều trị glôcôm là bệnh nhân không tuân thủ chế độ điều trị do phải tra nhiều loại thuốc, nhiều lần tra thuốc trong một ngày. Việc sử dụng nhiều thuốc phối hợp có thể có những nhược điểm như nhầm lẫn trong số lần nhỏ, hiện tượng rửa trôi giữa các thuốc, tác dụng phụ do các chất bảo quản, điều kiện kinh tế… Tất cả những yếu tố trên làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Do vậy, xu hướng hiện này là dùng các chế phẩm phối hợp cố định để hạn chế những nhược điểm trên khi bệnh  cần đa trị liệu. 


Năm 1998, chế phẩm cố định phối hợp đầu tiên được giới thiệu trên thị trường là nhóm thuốc kết hợp giữa nhóm thuốc ức chế thụ thể beta (timolol maleate 0,5%) với nhóm thuốc ức chế men chuyển (dorzolamide 2%). Sau đó, lần lượt là các chế phẩm với công thức nhóm ức chế thụ thể beta (timolol 0,5%) và các nhóm khác như nhóm prostaglandin (latanoprost 0,005%, travoprost 0,004%, bimatoprost 0,003%) hoặc nhóm đối thụ thể alpha 2 (brimonidine 0,2%). Vào tháng 11. 2008, thuốc phối hợp cố định giữa nhóm thuốc ức chế thụ thể beta (timolol 0,5%) và nhóm thuốc ức chế men chuyển (brinzolamide 1%) với tên biệt dược là Azarga được hãng Alcon chính thức giới thiệu trên thị trường [2].
Đã có một số nghiên của các tác giả trên thế giới nghiên cứu đánh giá hiệu quả của thuốc Azarga. Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào đánh giá về hiệu quả sử dụng của thuốc, tác dụng phụ và những yếu tố liên quan. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu:
1.     Đánh giá hiệu quả điều trị, tác dụng phụ của thuốc Azarga trên bệnh nhân glôcôm góc mở.
2.     Tìm hiểu một số yếu tố liên quan có ảnh hưởng đến kết quả điều trị của thuốc.

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN    3
1.1. Tình hình điều trị glôcôm góc mở bằng thuốc trên thế giới và ở Việt Nam    3
1.1.1. Quan điểm điều trị glôcôm góc mở hiện nay    3
1.1.2. Điều trị glôcôm góc mở bằng thuốc tra đơn trị liệu    3
1.1.3. Tình hình điều trị glôcôm góc mở bằng thuốc tra đa trị liệu    4
1.2. Tuân thủ điều trị và tác dụng phụ của thuốc glôcôm    5
1.2.1. Sự tuân thủ sử dụng thuốc ở bệnh nhân điều trị glôcôm kéo dài    5
1.2.2. Các tác dụng phụ của thuốc tra mắt điều trị glôcôm    6
1.3. Những yếu tố liên quan đến bệnh glôcôm góc mở    14
1.3.1. Yếu tố tuổi    14
1.3.2. Nhãn áp    14
1.3.3. Tiền sử điều trị bệnh    14
1.4. Thuốc phối hợp cố định Azarga    15
1.4.1. Công thức hoá học:    15
1.4.2. Dược động học    17
1.4.3. Hiệu quả lâm sàng    18
1.4.4. Sử dụng kết hợp với các thuốc hạ nhãn áp khác    19
1.4.5. Độ an toàn và khả năng dung nạp    20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    22
2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn    22
2.2. Tiêu chuẩn loại trừ    22
2.3. Phương pháp nghiên cứu    22
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu    22
2.3.2. Phương tiện nghiên cứu    23
2.3.3. Đánh giá trước điều trị    23
2.3.4. Các bước tiến hành    26
2.3.5. Đánh giá kết quả sau điều trị    26
2.3.6. Ghi nhận tác dụng phụ của thuốc    27
2.4. Các chỉ số nghiên cứu    28
2.5. Xử lý số liệu    30
2.6. Vấn đề trong đạo đức nghiên cứu    31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    32
3.1. Đặc điểm bệnh nhân trước điều trị    32
3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới    32
3.1.2. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh    33
3.1.3. Đặc điểm về tiền sử dùng thuốc trước đó và tiền sử phẫu thuật    34
3.1.4. Các bệnh mắt kèm theo và bệnh toàn thân    35
3.1.5. Đặc điểm thị lực trước điều trị    35
3.1.6. Đặc điểm về hình thái glôcôm    36
3.1.7. Đặc điểm lõm gai    36
3.1.8. Đặc điểm tổn thương thị trường theo giai đoạn    37
3.1.9. Đặc điểm về chiều dầy lớp sợi thần kinh quanh gai trước điều trị    37
3.1.10. Đặc điểm về giai đoạn bệnh    37
3.1.11. Các đặc điểm về nhãn áp trước điều trị    38
3.2. Kết quả sau điều trị    39
3.2.1. Tình trạng thị lực sau điều trị    39
3.2.2. Đánh giá sự thay đổi thị trường    39
3.2.3. Đánh giá chiều dầy lớp sợi thần kinh quanh gai    40
3.2.4. Đánh giá nhãn áp trung bình sau điều trị    40
3.2.5. Hiệu quả hạ nhãn áp với các hình thái glôcôm tại các thời điểm    41
3.2.6. Hiệu quả hạ nhãn áp theo các thời điểm nghiên cứu    44
3.2.7. Hiệu quả hạ nhãn áp với các giai đoạn của bệnh    45
3.2.8. Tỷ lệ hạ nhãn áp trên 30% tại các thời điểm sau điều trị    46
3.2.9. Đánh giá tác dụng phụ của thuốc    47
3.3. Những yếu tố liên quan:    48
3.3.1. Liên quan giữa tuổi và nhãn áp sau điều trị    48
3.3.2. Thời gian phát hiện bệnh    48
3.3.3. Liên quan giữa giá trị nhãn áp ban đầu với kết quả hạ nhãn áp    49
3.3.4. Mối liên quan giữa hình thái glôcôm và kết quả điều trị    50
3.3.5. Tiền sử dùng thuốc hạ nhãn áp    50
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    51
4.1. Đặc điểm bệnh nhân trước điều trị    51
4.1.1. Đặc điểm tuổi và giới    51
4.1.2. Thời gian mắc bệnh    52
4.1.3. Tiền sử dùng thuốc và phẫu thuật    53
4.1.4. Các bệnh mắt kèm theo    53
4.1.5. Đặc điểm thị lực trước điều trị    54
4.1.6. Đặc điểm về hình thái glôcôm    54
4.1.7. Đặc điểm lõm gai    55
4.1.8. Đặc điểm tổn thương thị trường theo giai đoạn    55
4.1.9. Đặc điểm về chiều dầy lớp sợi thần kinh quanh gai    56
4.1.10. Đặc điểm về giai đoạn bệnh    56
4.1.11. Đặc điểm về nhãn áp trước điều trị    57
4.2. Tác dụng hạ nhãn áp của Azarga    57
4.2.1. Tình trạng thị lực sau điều trị    57
4.2.2. Đánh giá sự thay đổi thị trường    58
4.2.3. Chiều dầy lớp sợi thần kinh quanh gai sau điều trị    58
4.2.4. Giá trị nhãn áp trung bình sau điều trị tại các thời điểm    59
4.2.5. Hiệu quả hạ nhãn áp với các hình thái glôcôm    60
4.2.6. Hiệu quả hạ nhãn áp theo các thời điểm nghiên cứu    60
4.2.7. Hiệu quả hạ nhãn áp với các giai đoạn của bệnh    61
4.2.8. Tỷ lệ hạ nhãn áp dưới 30% tại tháng thứ 6    61
4.3. Các tác dụng phụ của thuốc    62
4.4. Những yếu tố liên quan đến kết quả điều trị    63
4.4.1. Mối liên quan giữa yếu tố tuổi và kết quả điều trị    63
4.4.2. Mối liên quan giữa thời gian phát hiện bệnh và kết quả điều trị    64
4.4.3. Liên quan giữa giá trị nhãn áp ban đầu với kết quả điều trị    64
4.4.4. Mối liên quan giữa hình thái glôcôm và kết quả điều trị    66
4.4.5. Tiền sử dùng thuốc hạ nhãn áp    66
KẾT LUẬN    67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


 
DANH MỤC BẢNG


Bảng 3.1.     Phân loại thời gian mắc bệnh    33
Bảng 3.2.     Đặc điểm về tiền sử dùng thuốc    34
Bảng 3.3.     Tiền sử phẫu thuật lỗ rò    34
Bảng 3.4.     Các bệnh mắt kèm theo    35
Bảng 3.5.     Hình thái glôcôm    36
Bảng 3.6.     Các mức độ lõm gai    36
Bảng 3.7.     Phân loại tổn thương thị trường theo Jampel (1995)    37
Bảng 3.8.     Đặc điểm về chiều dầy lớp sợi thần kinh quanh gai trước điều trị    37
Bảng 3.9.     Đặc điểm về giai đoạn bệnh    37
Bảng 3.10.     Phân loại mức độ nhãn áp trước điều trị    38
Bảng 3.11.     Giá trị nhãn áp trung bình trước điều trị của các hình thái    38
Bảng 3.12.     Đánh giá sự thay đổi thị lực tại các thời điểm    39
Bảng 3.13.     Đánh giá thay đổi thị trường    39
Bảng 3.14.     So sánh OCT trước và sau điều trị    40
Bảng 3.15.     So sánh nhãn áp trung bình trước và sau tại các thời điểm    40
Bảng 3.16.     Hiệu quả hạ nhãn áp với các hình thái ở ngày thứ 3    41
Bảng 3.17.     Hiệu quả hạ nhãn áp với các hình thái ở ngày thứ 7    42
Bảng 3.18.     Hiệu quả hạ nhãn áp với các hình thái glôcôm ở tháng thứ 1    43
Bảng 3.19.     Tại thời điểm tháng thứ 3    43
Bảng 3.20.     Tại thời điểm tháng thứ 6    44
Bảng 3.21.     Bảng tỷ lệ hạ nhãn áp theo thời điểm    44
Bảng 3.22.     Hiệu quả hạ nhãn áp với các giai đoạn của bệnh    45
Bảng 3.23.     Tỷ lệ hạ nhãn áp trên 30% tại các thời điểm    46
Bảng 3.24.     Đánh giá tác dụng phụ của thuốc    47
Bảng 3.25.     Thời gian phát hiện bệnh    48
Bảng 3.26.     Tiền sử dùng thuốc hạ nhãn áp    50
Bảng 4.1.     So sánh tác dụng phụ với các nghiên cứu khác    62
Bảng 4.2.     Nhãn áp ban đầu của các nghiên cứu    64

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment