Đánh giá hiệu quả điều trị sai khớp cắn loại II do lùi xương hàm dưới có sử dụng khí cụ chức năng cố định Forsus
Luận án tiến sĩ y học Đánh giá hiệu quả điều trị sai khớp cắn loại II do lùi xương hàm dưới có sử dụng khí cụ chức năng cố định Forsus.Khớp cắn loại II là loại sai khớp cắn thƣờng gặp trong lâm sàng nắn chỉnh răng. Theo điều tra tại Mỹ, tỷ lệ sai khớp cắn loại II chiếm khoảng 15% dân số [1], ở Thổ Nhĩ Kỳ là 40% [2], Ấn Độ là 20,75% [3]. Tại Việt Nam, theo một nghiên cứu thống kê, tỷ lệ này là 25% [4]. Sai khớp cắn loại II đƣợc chia ra thành nhiều loại khác nhau do các kiểu tƣơng quan giữa xƣơng và răng khác nhau, có thể do quá phát xƣơng hàm trên, lùi xƣơng hàm dƣới, do cảxƣơng hàm trên và hàm dƣới hoặc do răng… Tuy nhiên, theo các nghiên cứu trƣớc đây nhƣ nghiên cứu của Proffit và Field thấy rằng nguyên nhân lùi xƣơng hàm dƣới là dạng hay gặp nhất [1],[5].
Sai khớp cắn loại II ảnh hƣởng nhiều đến thẩm mỹ của khuôn mặt nhất là khi nhìn nghiêng nên từ lâu các nhà chỉnh nha đã cố gắng tìm ra những phƣơng pháp để điều trị nhƣ Headgear, chun liên hàm, khí cụ chức năng tháo lắp hoặc cố định, nhổ răng hoặc thậm chí có thể phẫu thuật… Trong đó, khí cụ chức năng đƣợc cho là mang lại sự hài hòa cho khuôn mặt nhờ việc tác động và kích thích sự phát triển của xƣơng hàm dƣới trên những bệnh nhân đang trong thời kỳ tăng trƣởng [6],[7],[8],[9]. Khí cụ chức năng đã đƣợc đƣa vào sử dụng từ hơn một trăm năm nay. Ban đầu là khí cụ tháo lắp nhƣ khí cụMonobloc, Activator, Twin bloc… Nhƣng nhƣợc điểm của các loại khí cụ này là cồng kềnh, khó chịu khi đeo và quan trọng hơn cả là kết quả điều trị phụ thuộc hoàn toàn vào sự hợp tác của bệnh nhân [6]. Thế hệ khí cụ chức năng cốđịnh sau đó ra đời nhƣ Herbst, MARA… có đặc điểm là rất cứng, bệnh nhân ăn nhai và vệ sinh răng miệng rất khó, chúng đƣợc thực hiện trƣớc giai đoạn nắn chỉnh răng cố định. Nhƣ vậy bệnh nhân phải điều trị qua hai giai đoạn: Giai đoạn đầu với khí cụ chức năng, giai đoạn sau với khí cụ gắn chặt [10], [11].
Sau đó, khí cụ Jasper Jumper ra đời do đáp ứng việc có thể kết hợp điều trị với khí cụ gắn chặt thành một giai đoạn. Tuy nhiên, khí cụ này đàn hồi nên phồng hơn khi đeo trong miệng, gây khó chịu cho bệnh nhân, hay bị gãy, phần nhựa phủ khí cụ làm cho bệnh nhân khó khăn trong vệ sinh răng miệng [12].
Để khắc phục hiện tƣợng gãy và sự giảm lực tác động qua thời gian của khí cụ, nhà chỉnh nha ngƣời Mỹ Bill Vogt năm 2001 đã phát triển khí cụForsus ban đầu với lò xo NiTi dẹt [13] và sau đó cải tiến thành khí cụ Forsus kháng lại sự rão (Forsus Fatigue Resistant Device) ngày nay với nhiều ƣu điểm hơn các thế hệ khí cụ chức năng trƣớc đây [14]. Khí cụ này đƣợc cho là có độ cứng vừa phải, dễ tháo lắp, vệ sinh và bệnh nhân có thể há miệng đƣợc dễ dàng. Ƣu điểm nổi bật của khí cụ là khả năng kháng lại sự rão và gãy của khí cụ theo thời gian mà các thế hệ khí cụ chức năng trƣớc đó không có.
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả của khí cụForsus trên xƣơng hàm và răng. Franchi, Bilgic [15],[16] thấy rằng Forsus có tác dụng ức chế sự phát triển của xƣơng hàm trên ở những bệnh nhân đang tăng trƣởng. Karacay lại nhận thấy có tăng chiều dài xƣơng hàm dƣới ởnhững bệnh nhân đƣợc điều trị với Forsus [17]. Aras cũng nhận thấy kết quảtƣơng tự nhƣ Karacay, ngoài ra ông còn thấy có tăng chiều dài cành lên xƣơng hàm dƣới, do đó làm tăng kích thƣớc tầng mặt sau [18]… Nhƣng tất cả các nghiên cứu đều chỉ ra rằng có sự cải thiện rõ rệt trên khuôn mặt bệnh nhân khi điều trị với khí cụ Forsus, giảm độ cắn chìa, độ cắn phủ, làm giảm sự bất cân xứng giữa xƣơng hàm trên và xƣơng hàm dƣới [19],[20]…
Ở Việt Nam, khí cụ Forsus mới đƣợc đƣa vào áp dụng đƣợc vài năm trở lại đây và cho đến nay chƣa tìm thấy nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả tác động trên xƣơng hàm và răng của khí cụ này. Do vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả điều trị sai khớp cắn loại II do lùi xương hàm dưới có sử dụng khí cụ chức năng cố định Forsus” với các mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, Xquang các trường hợp bệnh nhân sai khớp cắn loại II do lùi xương hàm dưới tuổi từ 10-15 tuổi.
2. Đánh giá hiệu quả điều trị sai khớp cắn loại II do lùi xương hàm dưới có sử dụng khí cụ Forsus ở những bệnh nhân trên.
MỤC LỤC Đánh giá hiệu quả điều trị sai khớp cắn loại II do lùi xương hàm dưới có sử dụng khí cụ chức năng cố định Forsus
ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………………………… 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………… 3
1.1. Sự tăng trƣởng của xƣơng hàm và phƣơng pháp xác định đỉnh tăng
trƣởng xƣơng hàm ………………………………………………………………………… 3
1.1.1. Sự tăng trƣởng của xƣơng hàm trên ……………………………………… 3
1.1.2. Sự tăng trƣởng của xƣơng hàm dƣới …………………………………….. 4
1.1.3. Thời gian tăng trƣởng của xƣơng hàm…………………………………… 6
1.1.4. Phƣơng pháp xác định đỉnh tăng trƣởng của xƣơng hàm …………. 7
1.1.5. Khả năng tăng trƣởng của bệnh nhân sai khớp cắn loại II ……… 11
1.2. Sai khớp cắn loại II và các phƣơng pháp điều trị ……………………………. 12
1.2.1. Phân loại sai khớp cắn loại II ……………………………………………… 12
1.2.2. Tần suất sai khớp cắn loại II ………………………………………………. 17
1.2.3. Bệnh căn sai khớp cắn loại II ……………………………………………… 18
1.2.4. Các phƣơng pháp điều trị sai khớp cắn loại II ………………………. 19
1.3. Khí cụ chức năng trong đi ề u trị sai khớp c ắn loạ i II do lùi xƣơng hàm dƣ ới .. 21
1.3.1. Khái niệm về khí cụ chức năng …………………………………………… 21
1.3.2. Phân loại khí cụ chức năng ………………………………………………… 22
1.3.3. Hiệu quả của khí cụ chức năng trong điều chỉnh sai khớp cắn
loại II do lùi xƣơng hàm dƣới …………………………………………….. 24
1.3.4. Khí cụ Forsus …………………………………………………………………… 25
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………… 35
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu …………………………………………………………………. 35
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ………………………………………………………….. 35
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ……………………………………………………………. 36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ……………………………………………………………… 36
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………………… 36
2.2.2. Chọn cỡ mẫu ……………………………………………………………………. 36
2.3. Sơ đồ nghiên cứu ………………………………………………………………………… 37
2.4. Các bƣớc tiến hành ……………………………………………………………………… 38
2.4.1. Khám lâm sàng, cận lâm sàng ……………………………………………. 38
2.4.2. Điều trị bệnh nhân …………………………………………………………….. 50
2.4.3. Kết thúc điều trị………………………………………………………………… 55
2.4.4. Đánh giá kết quả điều trị ……………………………………………………. 55
2.5. Xử lý số liệu và hạn chế sai số ……………………………………………………… 58
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu ……………………………………………………………. 58
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………………….. 59
3.1. Đặc điểm lâm sàng, Xquang các bệnh nhân sai khớp cắn loại II lùi
xƣơng hàm dƣới …………………………………………………………………………. 59
3.1.1. Tỷ lệ giới …………………………………………………………………………. 59
3.1.2. Tuổi của nhóm bệnh nhân điều trị ………………………………………. 59
3.1.3. Đặc điểm khớp cắn trƣớc điều trị theo chỉ số PAR ……………….. 60
3.1.4. Đặc điểm Xquang bệnh nhân trƣớc điều trị ………………………….. 63
3.2. Đánh giá hiệu quả điều trị sai khớp cắn loại II do lùi xƣơng hàm dƣới
bằng khí cụ Forsus ……………………………………………………………………… 67
3.2.1. Thời gian điều trị trung bình ………………………………………………. 67
3.2.2. Thời gian lắp khí cụ Forsus trung bình. ……………………………….. 68
3.2.3. Đánh giá sự khác biệt trƣớc và sau điều trị dựa trên phân tích
mẫu thạch cao tính theo chỉ số PAR……………………………………. 71
3.2.4. Đánh giá sự khác biệt trƣớc và sau điều trị dựa trên phân tích
phim sọ nghiêng ………………………………………………………………. 78
3.3. Kết quả điều trị chung …………………………………………………………………. 85
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ………………………………………………………………………. 86
4.1. Đặc điểm lâm sàng, Xquang các bệnh nhân sai khớp cắn loại II lùi
xƣơng hàm dƣới …………………………………………………………………………. 86
4.1.1. Tỷ lệ giới trong nhóm bệnh nhân điều trị …………………………….. 86
4.1.2. Tuổi của nhóm bệnh nhân điều trị ………………………………………. 86
4.1.3. Đặc điểm khớp cắn trƣớc điều trị theo chỉ số PAR ……………….. 88
4.1.4. Đặc điểm X quang…………………………………………………………….. 90
4.2. Hiệu quả điều trị bệnh nhân sai khớp cắn loại II lùi xƣơng hàm dƣới có
sử dụng khí cụ Forsus …………………………………………………………………. 92
4.2.1. Thời gian điều trị ………………………………………………………………. 92
4.2.2. Thời gian lắp khí cụ Forsus………………………………………………… 93
4.2.3. Tỷ lệ gãy của khí cụ Forsus ……………………………………………….. 95
4.2.4. Đánh giá sự khác biệt trƣớc và sau điều trị dựa trên phân tích
mẫu thạch cao tính theo chỉ số PAR……………………………………. 96
4.2.5. Sự khác biệt trƣớc và sau điều trị dựa trên phân tích phim sọ
nghiêng …………………………………………………………………………. 100
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………… 114
KIẾN NGHỊ …………………………………………………………………………………….. 116
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các thành phần của khớp cắn phân tích theo chỉ số PAR ………. 39
Bảng 2.2: Đánh giá vùng răng phía trƣớc hàm trên và hàm dƣới …………… 40
Bảng 2.3: Đánh giá khớp cắn phía sau hai bên. …………………………………… 40
Bảng 2.4: Đánh giá độ cắn chìa ………………………………………………………… 41
Bảng 2.5: Đánh giá độ cắn phủ …………………………………………………………. 41
Bảng 2.6: Cách tính điểm sự lệch đƣờng giữa …………………………………….. 42
Bảng 2.7: Các chỉ số đo góc sử dụng trong nghiên cứu ……………………….. 47
Bảng 2.8: Các chỉ số đo khoảng cách sử dụng trong nghiên cứu …………… 48
Bảng 2.9: Các chỉ số đo khoảng cách khác sử dụng trong nghiên cứu …… 49
Bảng 2.10: Phân loại khớp cắn theo phần trăm chỉ số PAR giảm sau điều trị .. 56
Bảng 2.11: Phân loại kết quả điều trị trên phim sọ nghiêng ……………………. 57
Bảng 2.12: Đánh giá kết quả điều trị chung ………………………………………….. 58
Bảng 3.1: Đặc điểm khớp cắn trƣớc điều trị theo chỉ số PAR ……………….. 60
Bảng 3.2: Tƣơng quan giữa các chỉ số PAR thành phần với PAR trƣớc
điều trị …………………………………………………………………………….. 61
Bảng 3.3: Các chỉ số đánh giá kích thƣớc và vị trí xƣơng hàm trên ……….. 63
Bảng 3.4: Các chỉ số đánh giá kích thƣớc và vị trí xƣơng hàm dƣới ……… 63
Bảng 3.5: Các chỉ số đánh giá tƣơng quan xƣơng hàm theo chiều trƣớc sau …. 64
Bảng 3.6: Các chỉ số đánh giá tƣơng quan xƣơng hàm theo chiều đứng dọc … 64
Bảng 3.7: Các chỉ số đánh giá về răng- xƣơng ổ răng ………………………….. 65
Bảng 3.8: Các chỉ số đánh giá tƣơng quan mô mềm trƣớc điều trị ………… 66
Bảng 3.9: Tƣơng quan giữa điểm PAR trƣớc điều trị, điểm các thành phần
khớp cắn trƣớc điều trị với thời gian điều trị ……………………….. 67
Bảng 3.10: Tƣơng quan giữa chỉ số PAR trƣớc điều trị, các thành phần chỉ
số PAR, thời gian điều trị với thời gian lắp Forsus. ………………. 68
Bảng 3.11: Sự thay đổi chỉ số PAR trƣớc và sau điều trị ……………………….. 71
Bảng 3.12. Tƣơng quan giữa điểm PAR sau điều trị, mức độ thay đổi chỉ số
PAR với điểm PAR trƣớc điều trị ………………………………………. 73
Bảng 3.13: Tƣơng quan giữa phần trăm thay đổi các thành phần chỉ số PAR
sau điều trị với phần trăm thay đổi của chỉ số PAR ………………. 76
Bảng 3.14: Thay đổi vị trí và kích thƣớc xƣơng hàm trên ………………………. 78
Bảng 3.15: Thay đổi vị trí và kích thƣớc xƣơng hàm dƣới …………………….. 79
Bảng 3.16: Thay đổi tƣơng quan xƣơng hàm theo chiều trƣớc-sau …………. 80
Bảng 3.17: Thay đổi tƣơng quan xƣơng hàm theo chi ều đứng …………………….. 81
Bảng 3.18: Thay đổi tƣơng quan răng-xƣơng ổ răng ……………………………… 82
Bảng 3.19: Thay đổi tƣơng quan mô mềm …………………………………………… 83
Bảng 3.20: Tƣơng quan sự thay đổi mô cứng và mô mềm sau điều trị …….. 84
Bảng 3.21: Kết quả điều trị chung ………………………………………………………. 85
Bảng 4.1: So sánh thời gian điều trị Forsus với một số tác giả khác ………. 94
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới …………………………………………… 59
Biểu đồ 3.2: Tuổi điều trị trung bình ………………………………………………….. 59
Biểu đồ 3.3: Phân loại mức độ lệch lạc khớp cắn theo PAR trƣớc điều trị . 61
Biểu đồ 3.4: Đồ thị biểu diễn mối tƣơng quan giữa tổng điểm PAR với độ
cắn chìa trƣớc điều trị. ……………………………………………………. 62
Biểu đồ 3.5. Đồ thị biểu diễn mối tƣơng quan giữa thời gian lắp Forsus với
tổng điểm PAR trƣớc điều trị. …………………………………………. 69
Biểu đồ 3.6: Đồ thị biểu diễn mối tƣơng quan giữa thời gian lắp Forsus với
độ cắn chìa của răng trƣớc điều trị. ………………………………….. 70
Biểu đồ 3.7: Sự thay đổi các thành phần chỉ số PAR trƣớc và sau điều trị . 72
Biểu đồ 3.8: Phân loại khớp cắn sau điều trị theo m ức độ thay đ ổi ch ỉ số PAR 73
Biểu đồ 3.9. Đồ thị biểu diễn mối tƣơng quan giữa tổng điểm PAR trƣớc
điều trị với tổng điểm PAR sau điều trị ……………………………. 74
Biểu đồ 3.10. Đồ thị biểu diễn mối tƣơng quan giữa tổng điểm PAR trƣớc
điều trị với phần trăm thay đổi của chỉ số PAR …………………. 75
Biểu đồ 3.11: Đồ thị biểu diễn mối tƣơng quan giữa phần trăm thay đổi của
chỉ số PAR với phần trăm thay đổi độ cắn chìa …………………. 77
Biểu đồ 3.12: Đồ thị biểu diễn mối tƣơng quan giữa phần trăm thay đổi của
chỉ số PAR với phần trăm thay đổi độ lệch đƣờng giữa. …….. 77
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Một số đƣờng khớp của xƣơng hàm trên ……………………………… 4
Hình 1.2: Hoạt động bồi (+) và tiêu xƣơng bề mặt (-) của phức hợp mũihàm trên …………………………………………………………………………….. 4
Hình 1.3: Sự tăng sản xƣơng hàm dƣới ……………………………………………….. 5
Hình 1.4: Quá trình bồi- đắp của xƣơng hàm dƣới ………………………………… 5
Hình 1.5: Hƣớng tăng trƣởng của phức hợp hàm trên ……………………………. 7
Hình 1.6: Các giai đoạn của đốt sống cổ từ CS1 đến CS6 ……………………… 9
Hình 1.7: Khớp cắn loại II do răng ……………………………………………………. 12
Hình 1.8: Các hình thái khớp cắn loại II do nguyên nhân xƣơng hàm ……. 13
Hình 1.9: Góc ANB trên phim sọ nghiêng …………………………………………. 13
Hình 1.10: Chỉ số Wits trên phim sọ nghiêng ………………………………………… 14
Hình 1.11: Các kiểu tăng trƣởng xƣơng hàm ………………………………………… 17
Hình 1.12: Khí cụ chức năng tháo lắp: Activator, Twin block, Frankel ……….. 22
Hình 1.13: Khí cụ chức năng cố định: MARA, Herbst ………………………….. 25
Hình 1.14: Khí cụ Forsus ……………………………………………………………………. 25
Hình 1.15: Hộp khí cụ Forsus ……………………………………………………………… 27
Hình 1.16: Tác động của khí cụ Forsus lên xƣơng hàm và răng ………………. 27
Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu ………………………………………………………………. 37
Hình 2.2: Thƣớc đo chỉ số PAR trên mẫu ……………………………………………. 39
Hình 2.3: Các điểm mốc trên xƣơng và mô mềm …………………………………. 44
Hình 2.4: Các mặt phẳng tham chiếu ………………………………………………….. 45
Hình 2.5: Các góc đo sọ mặt ……………………………………………………………… 46
Hình 2.6: Phân tích McCulloch và Mills …………………………………………….. 50
Hình 2.7: Gắn band và mắc cài ………………………………………………………….. 51
Hình 2.8: Buộc liên kết và bẻ đầu tận dây cung …………………………………… 51
Hình 2.9: Đo và lựa chọn thanh đẩy ………………………………………………….. 52
Hình 2.10: Lắp phức hợp chốt-lò xo ……………………………………………………. 53
Hình 2.11: Kẹp thanh đẩy vào dây cung ……………………………………………….. 53
Hình 2.12: Kẹp nút chặn tăng lực lò xo ……………………………………………….. 54
Hình 2.13: Hình ảnh Forsus trong miệng ………………………………………………. 54
Hình 2.14: Điều chỉnh chi tiết và hoàn thiện khớp cắn……………………………. 55
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Đặng Thị Vỹ, Nguyễn Thị Thu Phƣơng, Trịnh Đình Hải (2017). Sự thay đổi xƣơng, răng, mô mềm sau điều trị sai khớp cắn loại II lùi xƣơng hàm dƣới có sử dụng khí cụ Forsus. Tạp chí y học thực hành, tập 1045, số tháng 6, 234-236.
2. Đặng Thị Vỹ, Nguyễn Thị Thu Phương, Trịnh Đình Hải (2017). Sự thay đổi khớp cắn sau điều trị sai khớp cắn loại II lùi xƣơng hàm dưới có sử dụng khí cụ Forsus. Tạp chí y học Việt Nam, tập 456, số tháng 7 (2), 58-61.
Nguồn: https://luanvanyhoc.com