Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu sau ăn và kiểm soát glucose máu lâu dài của sản phẩm VOSCAP trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Hà Nội

Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu sau ăn và kiểm soát glucose máu lâu dài của sản phẩm VOSCAP trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Hà Nội

Luận án Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu sau ăn và kiểm soát glucose máu lâu dài của sản phẩm VOSCAP trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Hà Nội. Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 là một bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng và lối sống, có tốc độ phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới. ĐTĐ cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu mạn tính do hậu quả của sự thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của Insulin hoặc kết hợp cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ làm tổn thương, rối loạn và suy yếu chức năng nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt tổn thương mắt, thận, thần kinh và tim mạch [133].

Năm 2010 theo ước tính, trên thế giới có khoảng 285 triệu người trưởng thành tuổi từ 20-79 bị ĐTĐ, con số đó tiếp tục gia tăng 154% từ năm 2010 đến năm 2030 trong đó chủ yếu là do sự gia tăng mạnh mẽ ở các nước đang phát triển, đặc biệt là ở Ân Độ và khu vực Đông Nam Á [115]. Tác động của ĐTĐ type 2 là làm gia tăng tỷ lệ tử vong, giảm chất lượng cuộc sống, đồng thời bệnh ĐTĐ, biến chứng ĐTĐ gây tăng gánh nặng kinh tế cho bản thân người bệnh, cho gia đình và cho xã hội [66].

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển nhanh chóng về kinh tế xã hội, cùng với sự thay đổi lối sống, đã góp phần làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 chung của cả thế giới [115]. Năm 1990 điều tra tại Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 tương ứng là 1,2%, 0,96% và 2,52%. Năm 2001 điều tra tại 4 thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh tỷ lệ mắc bệnh là 4,0%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose máu là 10% [3]. Theo điều tra quốc gia về tỷ lệ ĐTĐ năm 2008, tỷ lệ bệnh ĐTĐ ở các đối tượng 30-64 tuổi tại các thành phố lớn là 7-10%. Như vậy chỉ sau 10 năm tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 đã gia tăng trên 300% [25].

Mục tiêu vàng điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ là phải kiểm soát, duy trì nồng độ glucose máu ở mức bình thường, trong đó có việc hạn chế tăng glucose máu sau ăn, kiểm soát nồng độ glucose máu lúc đói, HbA1c và Insulin [126]. Việc kiểm soát tốt glucose máu sau ăn trên bệnh nhân ĐTĐ sẽ góp phần giảm rối loạn chuyển hóa đường đồng thời giảm các biến chứng mạch máu lớn và mạch máu nhỏ do tăng glucose máu gây ra [69].

Để kiểm soát glucose máu sau ăn ở bệnh nhân ĐTĐ type 2, ngoài các biện pháp giảm cân, luyện tập và thay đổi chế độ ăn, người ta còn phối hợp với việc sử dụng các thuốc điều trị, trong đó có thuốc ức chế men a-glucosidase. Ức chế men a-glucosidase làm chậm tiêu hóa các đường đôi, dẫn đến giảm thu hấp glucose, do đó làm chậm sự gia tăng glucose máu sau ăn [60].

Hiện nay, bên cạnh các thuốc hóa dược đang được sử dụng điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ, các nhà khoa học đang quan tâm nghiên cứu các cây thuốc có khả năng bổ sung và thay thế thuốc điều trị ĐTĐ. Đã có hơn 1000 loài cây được xác định có khả kiểm soát glucose máu và ít tác dụng phụ [109], trong đó có nhiều cây đã được nghiên cứu ở trên thế giới và Việt Nam như lá ổi, lá vối, lá sen, bằng lăng nước, trà xanh, khổ qua, quế, giảo cổ lam,…[12], [16], [22], [55], [64], [86], [89], [95]. Thành phần polyphenols trong thực vật đã được các nhà khoa học chứng minh có khả năng ức chế men a-glucosidase ở tế bào biểu mô ruột non, giúp hạn chế tăng glucose máu sau ăn [96]. Ngoài ra polyphenols còn có tác dụng cải thiện hoạt động và bài tiết insulin, giảm mỡ máu, giúp cho việc phòng trị bệnh béo phì và các bệnh liên quan đến béo phì [14, 79, 91].

Ngoài sử dụng cây đơn lẻ trong điều trị ĐTĐ, nhiều nghiên cứu ở Ân độ, Trung quốc, Hàn quốc và một số quốc gia khác đã chứng minh vai trò của sự phối hợp nhiều loại cây thảo dược dưới dạng công thức (polyherbal formulation), giúp tăng hiệu quả điều trị bệnh ĐTĐ [121]. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thảo dược, những nguyên liệu nguồn gốc tự nhiên với ưu thế của sự kết hợp nhiều nhóm hoạt chất khác nhau, đã gây hạ glucose máu với cơ chế tác dụng hiệp đồng, đem lại hiệu quả điều trị tốt hơn kèm với tính an toàn cao [75], [114]. Sản phẩm VOSCAP là sự phối hợp chiết xuất từ lá vối, lá ổi, lá sen đã được thử nghiệm đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu trên chuột khỏe mạnh và chuột ĐTĐ type 2. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu thử nghiệm hiệu quả của sản phẩm trên người khỏe mạnh cũng như bệnh nhân ĐTĐ type 2 [16], [17]. Chính vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục đích đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu sau ăn và kiểm soát glucose máu lâu dài của sản phẩm VOSCAP trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Hà Nội, để có thêm các bằng chứng khoa học sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc thực vật trong phòng và điều trị bệnh ĐTĐ type 2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu chung:

Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu, cải thiện một số chỉ tiêu sinh hóa và sức khỏe của sản phẩm VOSCAP chiết xuất từ 3 loại lá vối, lá ổi và lá sen trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Hà Nội.

Mục tiêu cụ thể:

1.Xác định khả năng kiểm soát glucose máu sau ăn của sản phẩm VOSCAP

trên người khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường type 2.

2.Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu, HbA1c, chỉ số kháng Insulin trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 sau 12 tuần thử nghiệm sử dụng sản phẩm VOSCAP và sự thay đổi chỉ số glucose máu trong 6 tuần sau khi ngưng thử nghiệm.

3. Đánh giá sự thay đổi một số chỉ tiêu hóa sinh liên quan (mỡ máu và acid uric) và 1 số chỉ tiêu khác (huyết áp, sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ) trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 sau 12 tuần thử nghiệm sản phẩm VOSCAP và sự thay đổi các chỉ tiêu trên trong 6 tuần sau khi ngừng thử nghiệm.

Giả thuyết nghiên cứu:

1.Sử dụng sản phẩm VOSCAP trên người khỏe mạnh và bệnh nhân ĐTĐ type 2 có khả năng kiểm soát glucose máu sau ăn và giảm chỉ số diện tích dưới đường cong tăng glucose máu (IAUC) so với nhóm không sử dụng sản phẩm VOSCAP

2.Sử dụng sản phẩm VOSCAP lâu dài trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 có hiệu quả tốt đối với glucose máu, HbA1c,các chỉ tiêu sinh hóa, nhân trắc.

MỤC LỤC

Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các hình vẽ, đồ thị iv

ĐẶT VẤN ĐỀ1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN5

1.1.Tình hình đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam5

1.1.1.Tình hình đái tháo đường trên thế giới5

1.1.2.Tình hình đái tháo đường ở Việt Nam7

1.2.Yếutố nguy cơ và biến chứng của đái tháođường type 29

1.2.1.Yếu tố nguy cơ9

1.2.2.Hậu quả của đái tháođườngtype212

1.3.Các chỉ số chẩn đoán,tiênlượng trong bệnh đái tháo đường vàbiến

chứng đái tháo đường13

1.3.1.Chỉ số glucose máu13

1.3.2.Chỉ số HbA1c13

1.3.3.Chỉ số Insulin và chỉ số kháng insulin HOMA-IR16

1.3.4.Xét nghiệm glucose máu sau ăn trên bệnh nhân ĐTĐ type 217

1.3.5.Chỉ số liên quan đến biến chứng ĐTĐ19

1.4.Các biện pháp phòng và điều trị ĐTĐ type 219

1.4.1.Chế độ ăn cho bệnh nhân ĐTĐ20

1.4.2.Luyện tập20

1.4.3.Thuốc điều trị trong ĐTĐ20

1.4.4.Polyphenol thảo dược trong việc hỗ trợ phòng và điều trị ĐTĐ21

1.5.Hỗn hợp chiết xuất từ lá vối, lá ổi, lá sen (VOS) và một số kết quả bước

đầu trong hỗ trợ phòng và điều trị đái tháo đường trên chuột đái tháo đường28

1.5.1.Giới thiệu về lá vối, lá ổi, lá sen28

1.5.2.Một số kết quả nghiên cứu về hỗn hợp VOS chiết xuất từ là vối, lá ổi, lá

sen 31

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU34

2.1.Thiết kế nghiên cứu34

2.2.Nội dung nghiên cứu34

2.2.1.Giai đoạn 1: Đánh giá khả năng kiểm soát glucose máu sau ăn của sản

phẩm VOSCAP34

2.2.2.Giai đoạn 2: Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu lâu dài trên bệnh

nhân ĐTĐ type 235

2.3.Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu35

2.3.1.Tiêu chuẩn chọn lựa đối tượng35

2.3.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu36

2.4.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu37

2.4.1.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu bệnh nhân đái tháo đường37

2.4.2.Cỡ mẫu đối tượng khỏe mạnh38

2.5.Chuẩn bị sản phẩm VOSCAP cho thử nghiệm39

2.6.Mô tả các bước tiến hành nghiên cứu40

2.6.1.Giai đoạn 1: Thử nghiệm glucose máu sau ăn40

2.6.2.Giai đoạn 2: Đánh giá khả năng kiểm soát glucose máu cải thiện một số

chỉ tiêu hóa sinh và sức khỏe của sản phẩm VOSCAP trên bệnh nhân ĐTĐ type 243

2.6.3.Tổ chức triển khai can thiệp45

2.6.4.Theo dõi giám sát trong 18 tuần46

2.6.5.Đánh giá kết quả theo từng giai đoạn47

2.6.6.Nhân lực, tổ chức điều tra, đánh giá, theo dõi48

2.7.Phương pháp thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá48

2.7.1.Thu thập số liệu giai đoạn 148

2.7.2.Thu thập số liệu giai đoạn 249

2.8.Phân tích và xử lý số liệu57

2.9.Các biện pháp khống chế sai số58

2.10.Đạo đức trong nghiên cứu59

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU60

3.1.Hiệuquả kiểm soát glucose máu sau ăn của VOSCAP60

3.1.1.Hiệuquả kiểm soát glucose máu sau ăn trên người khỏe mạnh60

3.1.2.Hiệuquả kiểm soát glucose máu sau ăn trên người đái tháo đường63

3.2.Hiệu quả kiểm soát lâu dài của sản phẩm VOSCAP trên bệnh nhân đái

tháo đường type 266

3.2.1.Đặc điểm chung của đối tượng tại thời điểmtrước nghiên cứu66

3.2.2.Một số đặc điểm ở bệnh nhân uốngVOSCAP69

3.2.3.Sự thay đổi chỉ số nhân trắc, mạch, huyết áp trong 18 tuần nghiên cứu71

3.2.4.Hiệuquả can thiệp các chỉ số liên quan đến chuyển hóa glucose73

3.2.5.Hiệuquả can thiệp đến chỉ số kháng Insulin76

3.2.6.Sự thay đổi về các chỉ số liên quan đến chuyển hóa lipid77

3.2.7.Sự thay đổi về các chỉ số liên quan đến chức năng gan, thận80

3.2.8.Một số thay đổi về khẩu phần và tần xuất tiêu thụ thực phẩm82

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN87

4.1.Hiệu quả kiểm soát glucose máu sauăn của VOSCAP87

4.1.1.Hiệu quả kiểm soát glucose máu sauăn trên người khỏe mạnh87

4.1.2.Hiệu quả kiểm soát glucose máu sauăn trên bệnh nhân ĐTĐ89

4.2.Hiệu quả kiểm soát lâu dài của VOSCAP trên glucose máu, HbA1c,

kháng insulin và một số chỉ tiêu sinh hóa và sứckhỏe khác93

4.2.1.Một số đặc điểm cơ bản giữa 2 nhóm chứng và nhóm VOSCAP93

4.2.2.Hiệu quả can thiệp trên glucose máu, HbA1c sau 12 tuần97

4.2.3.Hiệu quả can thiệp với chỉ số Insulin và chỉ số kháng insulin(HOMA-

IR) sau 12 tuần can thiệp107

4.2.4.Sự thay đổi cholesterol, Triglycerid, HDLc và 1số chỉ tiêu khác110

Điểm mạnh và điểm hạn chế của luận án113

Tính mới của luận án114

KẾT LUẬN115

KHUYẾN NGHỊ117

Tài liệu tham khảo Phụ lục 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT:

1.  Bệnh  viện  Nội  tiết  Trung  Ương  (2013),  Báo  cáo  Hội  nghị  tổng  kết  hoạt động của Dự án phòng chống đái tháo đường quốc gia năm 2012 và triển khai kế hoạch năm 2013.

2.  Tạ Văn Bình (2003), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường – Các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 

3.  Tạ Văn Bình (2006),  Dịch tễ học bệnh ĐTĐ ở Việt nam các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

4.  Tạ Văn Bình (2007), Bệnh đái tháo đường – Tăng glucose máu nguyên lý và nền tảng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 

5.  Tạ Văn  Bình (2008),  Điều tra đái tháo đường toàn quốc năm 2008, Viện nội tiết Trung ương Hội nghị khoa học hội dinh dưỡng Việt nam lần thứ 4.

6.  Tạ Văn Bình (2008),  Bệnh đái tháo đường  –  Tăng glucose máu nguyên lý và nền tảng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 

7.  Bộ môn Dinh dưỡng –  An toàn thực phẩm Trường đại học Y Hà Nội (2004), Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 

8.  Đỗ Thị Ngọc Diệp, Lê Trung  Đức Sơn và cs (2008),  Khảo sát dịch tễ học bệnh ĐTĐ và các yếu tố nguy cơ liên quan  ở cư dân Tp HCM, Trung tâm dinh dưỡng Tp.HCM.

9.  Nguyễn Thị Hà (2000), Chuyển hóa Lipid – Hoá sinh, Nhà xuất bản Y học.

10.  Lê Thanh  Hải, Nguyễn Đức  Hoàng,  Lê Nhân,  Lê Chuyển,  Hoàng  Khánh, Nguyễn  Hải  Thuỷ,  và  cs  (2005),  “Nghiên  cứu  tình  trạng  kháng  insulin  ở 

11.  Nguyễn Kim Hưng, Trần Thị Hồng Loan và cs (2001), “Điều tra dịch tễ học bệnh  ĐTĐ  ở  người  trưởng  thành  (≥15  tuổi)  năm  2001  tại  TP.HCM”, Chuyên đề vấn đề dinh dưỡng trong thời kỳ chuyển tiếp: Tiểu đường, Hội Y Dược học Thành phố Hồ Chí Minh.

12.  Phùng Thanh Hương (2010),  Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và  ảnh 

hưởng  trên  chuyển  hóa  glucose  của  dịch  chiết  lá  bằng  lăng  nước  ở  Việt Nam, Luận án tiến sỹ dược học, Trường đại học Dược Hà Nội.

13.  Nguyễn  Thị  Lâm, Phạm Thu  Hương, và cs (2008),  Hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường theo đơn vị chuyển đổi thực phẩm,  Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 

14.  Đỗ Tất Lợi (2001),  Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam,  Nhà xuất bản Y học, tái bản lần thứ 10.

15.  Trương Tuyết Mai (2009), “Hàm lượng polyphenol và khả năng chống oxy của 28 thực vật ăn được”, Tạp chí Y học dự phòng, 20(2).

16.  Trương  Tuyết  Mai,  Phạm  Thị  Lan  Anh,  Trương  Hoàng  Kiên,  Vương  Thị Hồ  Ngọc,  Nguyễn  Thị  Phương  Thuý  (2012),  “Tính  an  toàn  và  khả  năng kiểm soát đường  huyết của  hỗn  hợp chiết tách từ  lá  vối,  lá ổi,  lá sen trên chuột đái tháo đường”, Tạp chí Y học Dự phòng, 22(3), tr.59-66.

17.  Trương Tuyết Mai, Phạm Thị Lan Anh, Trương Hoàng Kiên, Nguyễn Văn Sỹ,  Nguyễn  Thị  Phương  Thuý,  Nguyễn  Thị  Lâm  (2012),  “Xác  định  hàm lượng polyphenol toàn phần, khả năng triệt tiêu gốc tự do và khả năng ức chế men alpha-glucosidase của hỗn hợp VOS chiết tách từ lá vối, lá ổi và lá sen”, Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 8(1), tr.33-38.

18.  Trương Tuyết Mai, Asano Eri, Lê Thị Hợp, Nguyễn Thị Lâm, Nguyễn Văn Chuyển “Kiểm soát glucose máu sau ăn trên chuột đái tháo đường và trên người uống nụ vối khỏe mạnh”,  Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm,  5(3+4), tr.47-53, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 

19.  Trương  Tuyết  Mai,  Lê  Thị  Hợp,  Yamaguchi  Keiko,  Maruyama  Chizuko, Otsuka Yuzuru, Nguyễn Thị Lâm,  và cs. (2010), “Kiểm soát glucose huyết sau  ăn  trên  bệnh  nhân  đái  tháo  đường  type  2  sau  uống  nụ  Vối”,  Tạp  chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 6, tr.14-24.

20.  Trương  Tuyết  Mai,  Lê  Thị  Hợp,  Yamaguchi  Keiko,  Maruyama  Chizuko, Otsuka  Yuzuru,  Nguyễn  Thị  Lâm,  và  cs  (2010),  Đánh  giá  hiệu  quả  kiểm soát đường huyết của trà nụ vối trên bệnh nhân đái tháo đường type 2,  Kỷ yếu hội nghị khoa học toàn quốc về kiểm nghiệm an toàn thực phẩm lần thứ nhất, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 

21.  Phan Sỹ Quốc, Lê Huy Liệu (1992), “Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường  ở Hà Nội”, Tạp chí nội khoa, Hội Nội khoa Việt Nam, tr.2-4.

22.  Lê Ngọc Thanh, Nguyễn Thị Bay (2009), “Tác dụng kiểm soát đường máu của viên nang khổ qua trên bệnh nhân đái tháo đường Type 2″,  Y Học TP. Hồ Chí Minh 13(6), tr.368-376.

23.  Mai Thế Trạch, Diệp Thanh Bình, và cs “Dịch tễ học và điều tra cơ bản về bệnh tiểu đường ở nội thành TP.HCM”,  Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 4 (5), tr.24-27.

24.  Mai Thế Trạch, Nguyễn Thị Khuê (2007),  Nội tiết học đại cương, Nhà xuất bản Y học TP.HCM, tr. 388-390.

25.  Hoàng Kim Ước (2008), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến vấn đề quản lý đái tháo đường trong phạm vi toàn quốc. một số công trình nghiên cứu khoa học thực hiện tại Viện nội tiết, Nhà xuất bản Y học.

26.  Viện dinh dưỡng  (2007),  Nhu cầu khuyến nghị cho người  Việt Nam,  Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 

TIẾNG ANH:

27.   Abdelgadir  M,  Karlsson  AF,  Berglund  L,  Berne  C  (2013),  “Low  serum 

adiponectin  concentrations  are  associated  with  insulin  sensitivity 

independent of obesity in Sudanese subjects with type 2 diabetes mellitus”, 

Diabetol Metab Syndr, 5(1), 15.

28.  Abdol  Hassan  Mansoori  Bahrani,  Habib  Zaheri,  Nepton  Soltani,  Fatemeh 

(2012),  “Effect  of  the  administration  of  Psidium  guava  leaves  on  blood 

glucose,  lipid  profiles  and  sensitivity  of  the  vascular  mesenteric  bed  to 

pheylephrine in streptozotocin incduced diabetic rats”,  Journal of Diabetes 

Mellitus, 2, pp.138-145.

29.  Alam  Khan,  Mahpara  Safdar,  Mohammad  Muzaffar  Ali  Khan  (2003), 

“Cinnamon Improves Glucose and Lipids of People With Type 2”, Diabetes 

Diabetes Care, 26(12), pp.3215-3218.

30.  Alberti KG, Zimmet PZ (1998), “Definition, diagnosis and classification of 

diabetes mellitus and its complications. Part 1: diagnosis and classification 

of  diabetes  mellitus  provisional  report  of  a  WHO  consultation”,  Diabet 

Med., 15, (7), pp.539-553.

31.  American  Diabetes  Association  (1999),  “Implications  of  the  United 

Kingdom Prospective Diabetes Study”,  Diabetes Care,  22, (suppl 1), S27-S31.

32.   American Diabetes Association (2003), “Report of the expert committee on 

the  diagnosis  and  classification  of  diabetes  mellitus”,  Diabetes  Care,  26, 

suppl. 1, S5 – S13.

33.  American Diabetes Association (2011), “Executive Summary: Standards of 

Medical Care in Diabetes-2011″, Diabetes Care, 34, Suppl. 1, S4-S10.

34.  American Diabetes Association (Jan 2010), “Diagnosis and classification of 

diabetes mellitus”, Diabetes Care, 33 Suppl 1, S62-69. 

35.  Anas,  Mohsin  M,  Siddiqui  M,  Mannan  M  (October  2011),  “Therapeutic 

evaluation of a polyherbal formulation in type 2 Diabetes mellitus”,  Indian 

Journal of Traditional Knowledge, 10(4), pp.711-715.

36.  Anderson JW, Kendall CW (2003), “Importance of weight management in 

typ  2  diabetes  :  review  with  meta  analysis  of  clinical  studies”,  J  Am  Coll 

Nutr 22, pp.331-339.

37.  Andrade-Cetto (2005), “Review. Mexican plants with hypoglycaemic effect 

used  in  the  treatment  of  diabetes”,  Journal  of  Ethnopharmacology,  99, 

pp.325-348.

38.  Andrade-Cetto  A,  Wiedenfeld  H  (Dec  2001),  “Hypoglycemic  effect  of 

Cecropia  obtusifolia  on  streptozotocin  diabetic  rats”,  J  Ethnopharmacol,

78(2-3), pp.145-149.

39.  Asano T, Tuji A, Deguchi Y, Makino K (2005), “Clinical effect of Guava 

Tea  (Bansoureicha®)  on  diabetes  patient”,  Jap  J  Nutr,  11(81-85),  In 

Japanese.

40.  Asman  M,  Jazil  K,  Sri  D,  Syafril  S,  Eva  D  (2008),  Effect  of  metformin 

therapy on plasma adiponectin in obesity with prediabetes patients , Faculty 

of Medecine, Andalas University.

41.  American Diabetes Association (2012), “Executive Summary: Standards of 

Medical Care in Diabetes-2012″, Diabetes Care, 35, (1).

42.  Bonora  (Oct  2003),  “Sub-optimal  postprandial  blood  glucose  level  in 

diabetics  attending  the  outpatient  clinic  of  a  University  Hospital  “,  Saudi 

Med J, 24(10), pp.1109-1112.

43.  Bonora  E,  Targger  G,  Alberiche  M,  Bonadonna  RC,  Saggiani  F,  Zenere 

MB,  et  al.  (2000),  “Homeostasis  model  assessment  closely  mirrors  the 

glucose clamp technique in the assessment of insulin sensitivity: studies in 

subjects  with  various  degree  of  glucose  tolerance  and  insulin  sensitivity”, 

Diabetes Care, 23,pp.57-63.

44.  Brouns  F,  Bjorck  I,  Frayn  KN,  Gibbs  AL,  Lang  V,  Slama  G,  et  al.  (Jun-2005),  “Glycaemic  index  methodology”,  Nutrition  Research   Revew,  18, 

(1), pp. 145-171.

45.  Canadian  Diabetes  Association  2008  (2008),  “Clinical  practice  guidelines 

for  the  prevention  and  management  of  diabetes  in  Canada”,  Canadian  J 

Diabetes 32 (suppl1), S1-S201.

46.  Caro  JJ,  Ward  AJ,  O’Brien  JA  (2002),  “Lifetime  costs  of  complications 

resulting from type 2 diabetes in the U.S”, Diabetes Care, 25, pp.476– 481.

47.  Cecilia  J  (2011),  “Prevalence  of  diabetes  and  pre-diabetes,  and  status  of 

diabetes care in the Philippines”, Jafes, 26(2), S22.

48.  Cockram  CS  (Mar  2000),  “The  epidemiology  of  diabetes  mellitus  in  the 

Asia-Pacific region”, Hong Kong Med J, 6(1), pp.43-52.

49.  Crawford  P  (2009),  “Effectiveness  of  cinnamon  for  lowering  hemoglobin 

A1C in patients with type 2 diabetes: a randomized, controlled trial”,  J Am 

Board Fam Med, 22(5), pp.507-512.

50.  Chen X, Zheng Y, Shen Y (2006), “Voglibose (Basen, AO-128), one of the 

most  important  alpha-glucosidase  inhibitors”,  Curr  Med  Chem,  13(1), 

pp.109-116.

51.  Cheynier  V  (2005),  “Polyphenols  in  foods  are  more  complex  than  often 

thought”, Am J Clin Nutr, 81(1), pp.223-229.

52.  Chia-Yun Lin, Mei-Chin Yin (September 2012), “Renal Protective Effects 

of  Extracts  from  Guava  Fruit  (Psidium  guajava  L.)  in  Diabetic  Mice  “, 

Plant Foods for Human Nutrition, 67(3), pp.303-308 

53.  Chobanian AV, Bakris GL, Black HR, Cushman WC, Green LA, Izzo JL Jr, 

et  al.  (2003),  “The  Seventh  Report  of  the  Joint  National  Committee  on 

Prevention, Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure: 

(JNC 7) “, Hypertension. 2003(42), pp.1206.

54.  David  R.  Whiting,  Leonor  Guariguata,  Clara  Weil,  Jonathan  Shaw  (Dec 

2011), “IDF Diabetes Atlas: Global estimates of the prevalence of diabetes 

for 2011 and 2030″, Diabetes Res Clin Pract, 94(3), pp.311-321.

55.  Deguchi  Y,  Osada  K,  Chonan  O,  Kobayahsi   K,  Oohashi  A,  Kitukawa  T 

(2000), “Effectiveness of consecutive ingestion and excess intake of guava 

leaves  tea in human volunteers”,  J Jap Counc Adv Food Ingredients Res,

1, pp.19-28, In Japanese.

56.  Deguchi Y, Osada K, Uchida K, Kimura H, Yoshikawa M, Kudo T, et al. 

(1998), “Effects of extract of guava leaves on the development of diabetes 

in  the  db/db  mouse  and  on  the  postprandial  blood  glucose  of  human 

subjects”, Nippon Nogeikagaku Kaishi 72, pp.923-932.

57.  Du  H,  You  JS,  Zhao  X,  Park  JY,  Kim  SH,  Chang  KJ  (24  Aug  2010), 

“Antiobesity and hypolipidemic effects of lotus leaf hot water extract with 

taurine suppleme ntation in rats fed a high fat diet”,  J Biomed Sci,  17 Suppl 

1:S42.

58.  Gopa  Green,  Lan  S  (2004),  Chronic  complications  of  diabetes  mellitus, 

Department of Medicine Washington University, pp. 282-485.

59.  Grundy  SM,  Cleeman  JI,  Merz  CN,  Brewer  HB,  Clark  LT,  Hunninghake 

DB,  et  al.  (2004),  “Implications  of  recent  clinical  trials  for  the  National 

Cholesterol  Education  Progam  Adult  Treatment  Panel  III  guidelines”, 

Circulation, 110(2), pp.227-239.

60.  Haque N, Salma U, Nurunnabi TR (2011), “Management of type 2 diabetes 

mellitus  by  lifestyle,  diet  and  medicinal  plants”,  Pakistan  Journal  of 

Biological Sciences 14(1), pp.13-24. 

61.  Hasimoto  F,  Ono  M,  Masuoka  C,  et  al  (2003),  “Evaluation  of  the 

antioxidative  effect  (invitro)  of  tea  polyphenol”,  Biosci  Biotechnol 

Biochem, 67, pp.1890-1894.

62.  Heine  RJ,  Balkau  B,  Ceriello  A  (Mar  2004),  “What  does  postprandial 

hyperglycaemia mean?”, Diabet Med, 21(3), pp.208-213.

63.  Hindawi  Publishing  CorporationSougata  Ghosh,  Mehul  Ahire  (2012), 

“Evidence-Based  Complementary  and  Alternative  Medicine”,  Article  ID 

929051,  10  pages   Activity  of  Gnidia  glauca  and  Dioscorea  bulbifera  : 

Potent Amylase and Glucosidase Inhibitors, 12.

64.  Hoa NK, Norberg A, Sillard R, Van Phan D, Thuan ND, Dzung DT, et al. 

(Feb  2007),  “The  possible  mechanisms  by  which  phanoside  stimulates 

insulin secretion from rat islets”, J Endocrinol, 192(2), pp.389-394.

65.  Hollman  PCH,  Arts  ICW  (2000),  “Flavonols,  flavones  and  flavanols: 

nature,  occurrence  and  dietary  burden”,  J  Sci  Food  Agric,  80,  pp.1081-1093.

66.  Hoskote  SS,  Joshi  SR  (2008),  “Are  Indians  Destined  to  be  Diabetic?  “, 

Journal of Associations of Physicians India, 56, pp.225-226.

67.  Huang  CF,  Chen  YW,  Yang  CY,  Lin  HY,  Way  TD,  Chiang  W,  et  al. 

(2011), “Extract of lotus leaf (Nelumbo nucifera) and its active constituent 

catechin  with  insulin  secretagogue  activity”,  J  Agric  Food  Chem,  59(4), 

pp.1087-1094.

68.  Huyen  VT,  Phan  DV,  Thang  P,  Hoa  NK,  Ostenson  CG  (May  2010), 

“Antidiabetic effect of Gynostemma pentaphyllum tea in randomly assigned 

type 2 diabetic patients”, 42(5), pp.353-357.

69.  International  Diabetes  Federation  (2003),http://www.idf.org/,  access  on 

January 25, 2013.

70.  International Diabetes Federation (2006), Diabetes Atlas. 3rd ed. 

71.  Ishibashi  K,  Oka  M,  Hachiya   M,  Maeda   T,  Tajima   N  (2004), 

“Comparison  of  voglibose  and  Guava  Tea  on  postprandial  blood  glucose 

level”, J Pract Diabetes 21, pp.455-458.

72.  Jang YJ, Kim JK, Lee MS, Ham IH, Whang WK, Kim KH, et al. (2001), 

“Hypoglycemic  and  hypolipidemic  effects  of  crude  saponin  fraction  from 

Panax  ginseng  and  Gynostemma  Pentaphyllum   “,  Yakhak  Hoechi,  45, 

pp.545-556.

73.  Joanna Hlebowicz, Gassan Darwiche, Ola Björgell (April 2009), “Effect of 

cinnamon  on  postprandial  blood  glucose,  gastric  emptying,  and  satiety  in 

healthy subjects “, Journal of Medicinal Plants Research 3(4), pp.290-293.

74.  Jong  Dae  Kim,  Seock  Man  Kang,  Bu  Seo,  Hae  Yun  Choi  (2006),  “Antidiabetic  Activity  of  SMK001,  a  Poly  HerbalFormula  in  Streptozotocin 

Induced  Diabetic  Rats:  Therapeutic  Study”,  Biologicaand  Pharmaceutical 

Bulletin, 29(3), pp.477-482 

75.  Karou SD, Tchacondo T, Ilboudo DP, and Simpore J (2011), “Sub-saharan 

rubiaceae: A review of their traditional uses, phytochemistry and biological 

activities”, Pak. J. Biol. Sci, 14, pp.149-169.

76.  Kesavadev  JD,  Short  KR,  Nair  KS  (Nov  2003),  “Diabetes  in  old  age:  an 

emerging epidemic”, J Assoc Physicians India, 51, pp.1083-1094.

77.  Khan  A,  Bryden  NA,  Polansky  MM  (Mar  1990),  “Insulin  potentiating 

factor and chromium content of selected foods and spices”, Biol Trace Elem 

Res, 24(3), pp.183-188.

78.  King  H,  Aubert  RE,  Herman  WH  (1998),  “Global  burden  of  diabetes, 

1995–2025:  prevalence,  numerical  estimates,  and  projections.”,  Diabetes 

Care 21, pp.1414-1431. 

79.  Kuizon  D,  Gordon  SM,  Dolmatch  BL  (2001),  “Glucose  tolerance  and 

cardiovascular  mortality:  comparison  of  fasting  and  2-hour  diagnostic 

criteria”, Arch Intern Med  161, pp.397-405.

80.  Lahn  SE,  Hull  RL  (2003),  “Mechanisms  linking  obesity  to  insulin 

resistance and typ 2 diabetes”, Natrure, 444,pp. 840-846.

81.  Lam KSL, Tiu SC, Tsang NW, l et a (1998), “Acarbose in NIDDM patients 

with  poor  control  on  conventional  oral  agents.  A  24-week  placebocontrolled study”, Diabetes Care 23, pp.1154-1158.

82.  Laube  H  (2002),  “Acarbose:  an  update  of  its  therapeutic  use  in  diabetes 

treatment”, Clin Drug Invest 22, pp.141-156.

83.  Leung  GM,  Lam  KSL  (Mar  2000),  “Diabetic  complication  and  thei 

implications on health care in Asia”, Hong Kong Med J, 6(1), pp.61-68.

84.  Li H, Isomaa B, et al (2000), “Consequences of a family history of type 1 

and  type  2  diabetes  on  the  phenotype  of  patients  with  type  2  diabetes”, 

Diabetes Care, 23, pp.589-594.

85.  Li  L,  Jiao  L,  Lau  BH  (1993),  “Protective  effect  of  gypenosides  against 

oxidative  stress  in  phagocytes,  vascular  endothelial  cells  and  liver 

microsomes”, Cancer Biother, 8(3), pp.263-272.

86.  Lin JM, Lin CC, Chiu HF, Yang JJ, and Lee SG (1993),  “Evaluation of the 

anti-inflammatory and liver-protective effects of anoectochilus formosanus, 

ganoderma  lucidum and gynostemma pentaphyllum  in rats.”,  Am. J. Chin. 

Med, 21, pp.59-69.

87.  Ludvik  B,  Neuffer  B,  Pacini  G  (Feb  2004),  “Efficacy  of  Ipomoea  batatas 

(Caiapo) on diabetes control  in type 2 diabetic subjects treated with diet”, 

Diabetes Care, 27(2), pp.436-440.

88.  Mahesh  Bhanudas  Narkhede  (2011),  “Inhibition  of  α-  amylase  and  α-glucosidase activities of polyherbal extract”, 3(8), pp.97-103. 

89.  Mai  TT  (2008),  On  the  anti-diabetic  effects  of  Cleistocalyx  operculatus 

(Roxb.) Merr and Perry Flower Buds, Doctorial Thesis, Tokyo, Japan.

90.  Mai  TT,  and  Chuyen  NV  (2007),  “Anti-hyperglycemic  activity  of  an 

aqueous extract from flower buds of Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr 

and Perry”, Biosci Biotechnol Biochem, 71(1), pp.69-76.

91.  Mai TT, Keiko Yamaguchi, Mizuho Yamanaka, Lam NT, Yuzuru Otsuka, 

and Chuyen NV (2010), “Protective and anticataractt effects of the aqueous 

extract  of  Cleistocalyx  operculatus  flower  buds  on  beta-cell  of 

Streptozotocin-  Diabetic  Rats”,  Journal  of  Agricultural  and  Food 

Chemistry, 58(7), pp.4162-4168.

92.  Mai TT, Nagashima Fumie, and Chuyen NV (2009), “Antioxidant activities 

and  hypolipidemic  effect  of  an  Aqueous  Extract  from  Flower  Buds  of 

Cleistocalyx  operculatus  (Roxb.)  Merr  and  Perry  in  vitro  and  in 

Streptozotocin-Induced Diabetic Rats”, J Food Biochem, 33, pp.790-807.

93.  Mai TT, Thu NN, Tien PG, and Van Chuyen N (2007), “Alpha-glucosidase 

inhibitory  and  antioxidant  activities  of  Vietnamese  edible  pla nts  and  their 

relationships  with  polyphenol  contents”,  J  Nutr  Sci  Vitaminol,  53(3), 

pp.267-276.

94.  Maji  D  (1995),  “Clinical  Trial  of  D400-  A  heromineral  Preparation  in 

Diabetes Mellius”, Jour. Diab. Asoc India, 35(1), pp.1-4.

95.  Mang B, Wolters M, Schmitt B, Kelb K, Lichtinghagen R, Stichtenoth DO, 

et al. (May 2006), “Effects of a cinnamon extract on plasma glucose, HbA, 

and  serum  lipids  in  diabetes  mellitus  type  2″,  Eur  J  Clin  Invest,  36(5), 

pp.340-344.

96.  Matsuda  H,  Nishida  N,  Yoshikawa  M  (2002),  “Antidiabetic  principles  of 

natural  medicines.  V.  Aldose  reductase  inhibitors  from  Myrcia  multiflora 

DC.  (2):  Structures  of  myrciacitrins  III,  IV,  and  V.Chem  Pharm  Bull 

(Tokyo)”, 50, pp.429-431. doi: 410.1248/cpb.1250.1429.

97.  Miura  T,  Itoh  C,  Iwamoto  N,  Kato  M,  Kawai  M,  Park  SR,  et  al.  (2001), 

“Hypoglycemic  activity  of  the  fruit  of  the  Momordica  charantia  in  type  2 

diabetic mice”, J Nutr Sci Vitaminol (Tokyo), 47, pp.340-344.

98.  Mukhtar MD, et al (2010), “Antidiabetic activity of polyherbal formulation 

( DIBET)”, International joural of pharmaceutical sciences, 2(1), pp.18-22.

99.  Naoyoshi  Nishibori, Manami Sawaguchi,  Takara  Hiroi (2012),  “Inhibitory 

effects  of  aqueous  extract  prepared  from  joint  part  of  lotus  root  on  α-amylase and α-glucosidase activities”, Phytopharmacology, 3(1), pp.1-11.

100. Neriman  Inanç,  Betül  Çiçek,  Habibe  Sahin,  Meral  Bayat,  Sultan  (2007), 

“Use of Herbs by the Patients with Diabetes in Kayseri  Turkey Pakistan”, 

Journal of Nutrition, 6(4), pp.310-312.

101. Nien-yung C, Kuang-hsiung C (2004), The illustrated medical  plants of 

Taiwan, SMC Publishing, Inc., Taipei, 1, pp.129.

102. Obi HI, Ilodigwe EE, et al (2012), “The antidiabetic efficacy of combined 

aqueous extract of Gongronema latifolium and Allium cepa”,  International 

joural of pharmaceutical sciences, 19(1), pp.18-22.

103. Ooi  CP,  Yassin  Z,  Hamid  TA  (2010),  “Momordica  charantia  for  type  2 

diabetes mellitus”, Cochrane Database Syst Rev, 2, CD007845.

104. Perez-Guerrero  C,  Herrera  MD,  Ortiz  R,  Alvarez  de  Sotomayor  M, 

Fernandez  MA  (2001),  “A  pharmacological  study  of  Cecropia  obtusifolia 

Bertol aqueous extract”, J. Ethnopharmacol, 76, pp.729-284.

105. Qadri  NM  (2006),  “Evaluation  of  Antidiabetic  Activity  of  Diabrid,  A 

Herbal  Formulation,  in  Type-II  Diabetic  Patients”,  Jour.Chem.Soc.Pak.,

28(3). 

106. Rakesh  Poluru,  Sekar  Sathish  D,  Kumar  Senthil  KL  (2011),  “A 

Comparative Study On The Antidiabetic Effect Of Nelumbo Nucifera And 

Glimepiride In Streptozotocin Induced Diabetic Rats”,  International joural 

of pharmaceutical sciences, 2(1).

107. Ralf  Siegner,  Stefan  Heuser,  Ursula  Holtzmann,  Jörn  Söhle,  Andreas 

Schepky  (2010),  “Lotus  leaf  extract  and  L-carnitine  influence  different 

processes during the adipocyte life cycle”, NutritionMetabolism, 7(66).

108. Raman  A,  Lau  C  (1996),  “Anti-diabetic  properties  and  phytochemistry  of 

Momordica charantia L. (Cucurbitaceae)”, Phytomed, 2, pp.349-362.

109. Rao  M.Upendra  (2010),  “Herbal  Medicines  for  Diabetes  Mellitus:  A 

Review “, Internatinal Journal of pharmtech Research, 2(3), pp.1883-1892.

110. Revilla-Monsalve  Ma.  Cristina,  Andrade-Cetto  Adolfo,  Palomino-Garibay 

Miguel  Angel,  Wiedenfeld  Helmut,  Islas-Andrade  Sergio  (22  May  2007), 

“Hypoglycemic  effect  of  Cecropia  obtusifolia  Bertol  aqueous  extracts  on 

type  2  diabetic  patients”,  Journal  of  Ethnopharmacology,  111(3),  pp.636-640.

111. Roman  RR,  Flores  SJ,  Partida  HG,  Lara  LA,  Alarcon  AF  (1991), 

“Experimental  study  of  the  hypoglycemic  effect  of  some  antidiabetic 

plants”, Arch. Invest. Med, 22, pp.87-93.

112. Sabanayagam  C,  Liew  G,  Tai  ES,  Shankar  A  (April-2009),  “Relationship 

between  glycated  hemoglobin and  microvascular complications:  is there  a 

natural cut-off point for the diagnosis of diabetes”, Diabetologia.

113. Saloranta C, Hershon K, Ball M, Dickinson S, Holmes D (2002), ” Efficacy 

and  safety  of  nateglinide  in  type  2  diabetic  patients  with  modest  fasting 

hyperglycemia”, J Endocrinol Metab, 87, pp.4171-4176.

114. Sarwar  M,  Attitalla  IH,  Abdollahi  M  (2011),  “A  review  on  the  recent 

advances  in  pharmacological  studies  on  medicinal  plants:  Animal  studies 

are done but clinical studies needs completing”, Asian J. Anim. Vet. Adv.,  6, 

pp.867-883.

115. Shaw  JE,  Sincre  RA,  Zimmet   PZ  (2010),  “Global  estimates  of  the 

prevalence of diabetes for 2010 and 2030″,  Diabetes Res Clin Pract  87(1), 

pp.4-14.

116. Shen  SC,  Cheng  FC,  Wu  NJ  (Nov  2008  ),  “Effect  of  guava  (Psidium 

guajava Linn.) leaf soluble solids on glucose metabolis m in type 2 diabetic 

rats”, Phytother Res, 22(11), pp.1458-1464.

117. Shikha  Srivastava,  Vijay  Kumar  Lal  (2011),  “Polyherbal  formulations 

based  on  Indian  medicinal  plants  as  antidiabetic  phytotherapeutics”, 

Phytopharmacology, 2(1), pp.1-15.

118. Sorkin JD, Muller DC, Fleg JL, Andres R (2005), “The relation of fasting 

and  2-h  postchallenge  plasma  glucose  concentrations  to  mortality:  data 

from  the  Baltimore  Longitudinal Study  of Aging with a critical  review of 

the literature”, Diabetes Care, 28, pp.2626-2632.

119. Spengler  M,  Hobler  H,  Catagay  M  (1992),  “Long-term  tolerability  of 

acarbose.  In:  Lefebvre  PJ,  Standl  E,  editors.  New  aspects  in  diabetes. 

Treatment  strategies  with  alpha-glucosidase  inhibitors”,  De  Gruyter,

pp.286-288.

120. Stanley H. Hsia, Mohsen Bazargan, Mayer B. Davidson (2004), “Effect of 

Pancreas  Tonic  (an  ayurvedic  herbal  supplement)  in  type  2  diabetes 

mellitus”, Metabolism Clinicaland Experimental, pp.1166-1173.

121. Sujatha S, Jemima Shalin J (2012), “Complementary Therapeutic Potential: 

A  Focus  on  Polyherbal  Products  for  Hyperglycemia”,  Asian  Journal  of 

Scientific Research, 5, pp.1-13. 

122. Taoying  Zhou,  Denghong  Luo  (2009),  “Hypoglycemic  and  hypolipidemic 

effects of flavonoids from lotus leaf in diabetic mice”, Journal of Medicinal 

plants research, 3(4), pp.290-293.

123. Tomoko  Uno,  Isao  Ohsawa,  Mizuho  Tokudome  (2005),  “Effects  of 

Goshajinkgan  on  insulin  resistance  inpatients  with  type  2  diabetes”, 

Diabetes research and clinical practice, 69, pp. 129-135.

124. Tundis R, Loizzo MR, Menichini F (Apr 2010), “Natural products as alphaamylase and alpha-glucosidase inhibitors and their hypoglycaemic potential 

in the treatment of diabetes: an update”, 10(4),pp.315-331.

125. UK  Prospective  Diabetes  Study  (UKPDS)  Group  (1998),  “Effect  of 

intensive  blood-glucose  control  with  metformin  on  complications  in 

overweight  patients  with  type  2  diabetes  (UKPDS  34)”,  Lancet  352,  854-865.

126. Unwin  N,  Alberti  KG  (2006),  “Chronic  non-communicable  diseases.  Ann 

Trop Med Parasitol”, Ann Trop Med Parasitol, 100(5-6), pp.455-464.

127. Verspohl  EJ,  Bauer  K,  Neddermann  E  (2005),  “Antidiabetic  effect  of 

Cinnamomum  cassia  and  Cinnamomum  zeylanicum  in  vivo  and  in  vitro”, 

Phytother Res, 19(3), pp.203-206.

128. Wang  F,  Zhang  PP,  Yu  XF  (1991),  “A  clinical  observation  of  type  2 

diabetes  treated  by  saponins  from  Momordica  charantia  L”,  Pract  Clin  J 

Integrated Tradit Chin West Med, 4(721).

129. Weibing  Wang  MD  PhD,  William  P.  McGreevey  PhD,  Chaowei  Fu  MD 

MSc  (2009),  “typ  2  Diabetes  Mellitus  in  China:  A  Preventable  Economic 

Burden”, The American J of manages care, 15(9), pp.593-601.

130. Wenyi  Kang  (2012),  “Anpha  glucosidase  inhibitory  in  invitro  and 

antidiabetic  activity  in  vivo  of  Osmanthus  fragrans”,  Journal  ò  medicinal 

plant Research 6(14), pp.2850-2856. 

131. WHO  (1999),  Consultation.  Definition,  diagnosis  and  classification  of 

diabetes mellitus and its complications. Part 1: diagnosis and classification 

of diabetes mellitus, Geneva: World Health Organisation, Report no 99.2.

132. WHO (2000), Obesity preventing and managing the global epidemic Report 

of a WHO Consultation, WHO Technical Report Series 894,  Geneva World 

Health Organization. 

133. WHO (2000), “Report of exper committee on diagnosis and classification of 

diabetes Mellitus”, Diabets care 23(1).

134. Wild  S,  Roglic  G,  Green  A,  Sicree  R,  King  H  (May  2004),  “Global 

prevalence  of  diabetes:  estimates  for  the  year  2000  and  projections  for 

2030″, Diabetes Care, 27(5), pp.1047-1053. 

135. Wolever  TMS  (1998),  “Variation  of  Postprandial  Plasma  Glucose, 

Palatability,  and  Symptoms  Associated  With  a  Standardized  Mixed  Test 

Meal Versus 75 g Oral Glucose”, Diabetes care, 21, (3), pp. 336-340.

136. Wolever  TMS  (2004),  “Effect  of  blood  sampling  schedule  and  method 

calculating the area under the curve on validity and precision of glycaemic 

index values”, Br J Nutr, 91, pp.295-300.

137. Yuka  Ono,  Eri  Hattori,  Yukitaka  Fukaya,  Shoji  Imai,  Yasushi  Ohizumi 

(2006), “Anti-obesity effect of Nelumbo nucifera leaves extract in mice and 

rats”, J Ethnopharmacol, 106(2), pp.238-244.

 

Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất

Leave a Comment