Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu sau ăn và kiểm soát glucose máu lâu dài của sản phẩm VOSCAP trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Hà Nội
Luận án Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu sau ăn và kiểm soát glucose máu lâu dài của sản phẩm VOSCAP trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Hà Nội. Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 là một bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng và lối sống, có tốc độ phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới. ĐTĐ cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu mạn tính do hậu quả của sự thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của Insulin hoặc kết hợp cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ làm tổn thương, rối loạn và suy yếu chức năng nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt tổn thương mắt, thận, thần kinh và tim mạch [133].
Năm 2010 theo ước tính, trên thế giới có khoảng 285 triệu người trưởng thành tuổi từ 20-79 bị ĐTĐ, con số đó tiếp tục gia tăng 154% từ năm 2010 đến năm 2030 trong đó chủ yếu là do sự gia tăng mạnh mẽ ở các nước đang phát triển, đặc biệt là ở Ân Độ và khu vực Đông Nam Á [115]. Tác động của ĐTĐ type 2 là làm gia tăng tỷ lệ tử vong, giảm chất lượng cuộc sống, đồng thời bệnh ĐTĐ, biến chứng ĐTĐ gây tăng gánh nặng kinh tế cho bản thân người bệnh, cho gia đình và cho xã hội [66].
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển nhanh chóng về kinh tế xã hội, cùng với sự thay đổi lối sống, đã góp phần làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 chung của cả thế giới [115]. Năm 1990 điều tra tại Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 tương ứng là 1,2%, 0,96% và 2,52%. Năm 2001 điều tra tại 4 thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh tỷ lệ mắc bệnh là 4,0%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose máu là 10% [3]. Theo điều tra quốc gia về tỷ lệ ĐTĐ năm 2008, tỷ lệ bệnh ĐTĐ ở các đối tượng 30-64 tuổi tại các thành phố lớn là 7-10%. Như vậy chỉ sau 10 năm tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 đã gia tăng trên 300% [25].
Mục tiêu vàng điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ là phải kiểm soát, duy trì nồng độ glucose máu ở mức bình thường, trong đó có việc hạn chế tăng glucose máu sau ăn, kiểm soát nồng độ glucose máu lúc đói, HbA1c và Insulin [126]. Việc kiểm soát tốt glucose máu sau ăn trên bệnh nhân ĐTĐ sẽ góp phần giảm rối loạn chuyển hóa đường đồng thời giảm các biến chứng mạch máu lớn và mạch máu nhỏ do tăng glucose máu gây ra [69].
Để kiểm soát glucose máu sau ăn ở bệnh nhân ĐTĐ type 2, ngoài các biện pháp giảm cân, luyện tập và thay đổi chế độ ăn, người ta còn phối hợp với việc sử dụng các thuốc điều trị, trong đó có thuốc ức chế men a-glucosidase. Ức chế men a-glucosidase làm chậm tiêu hóa các đường đôi, dẫn đến giảm thu hấp glucose, do đó làm chậm sự gia tăng glucose máu sau ăn [60].
Hiện nay, bên cạnh các thuốc hóa dược đang được sử dụng điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ, các nhà khoa học đang quan tâm nghiên cứu các cây thuốc có khả năng bổ sung và thay thế thuốc điều trị ĐTĐ. Đã có hơn 1000 loài cây được xác định có khả kiểm soát glucose máu và ít tác dụng phụ [109], trong đó có nhiều cây đã được nghiên cứu ở trên thế giới và Việt Nam như lá ổi, lá vối, lá sen, bằng lăng nước, trà xanh, khổ qua, quế, giảo cổ lam,…[12], [16], [22], [55], [64], [86], [89], [95]. Thành phần polyphenols trong thực vật đã được các nhà khoa học chứng minh có khả năng ức chế men a-glucosidase ở tế bào biểu mô ruột non, giúp hạn chế tăng glucose máu sau ăn [96]. Ngoài ra polyphenols còn có tác dụng cải thiện hoạt động và bài tiết insulin, giảm mỡ máu, giúp cho việc phòng trị bệnh béo phì và các bệnh liên quan đến béo phì [14, 79, 91].
Ngoài sử dụng cây đơn lẻ trong điều trị ĐTĐ, nhiều nghiên cứu ở Ân độ, Trung quốc, Hàn quốc và một số quốc gia khác đã chứng minh vai trò của sự phối hợp nhiều loại cây thảo dược dưới dạng công thức (polyherbal formulation), giúp tăng hiệu quả điều trị bệnh ĐTĐ [121]. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thảo dược, những nguyên liệu nguồn gốc tự nhiên với ưu thế của sự kết hợp nhiều nhóm hoạt chất khác nhau, đã gây hạ glucose máu với cơ chế tác dụng hiệp đồng, đem lại hiệu quả điều trị tốt hơn kèm với tính an toàn cao [75], [114]. Sản phẩm VOSCAP là sự phối hợp chiết xuất từ lá vối, lá ổi, lá sen đã được thử nghiệm đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu trên chuột khỏe mạnh và chuột ĐTĐ type 2. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu thử nghiệm hiệu quả của sản phẩm trên người khỏe mạnh cũng như bệnh nhân ĐTĐ type 2 [16], [17]. Chính vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục đích đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu sau ăn và kiểm soát glucose máu lâu dài của sản phẩm VOSCAP trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Hà Nội, để có thêm các bằng chứng khoa học sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc thực vật trong phòng và điều trị bệnh ĐTĐ type 2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu chung:
Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu, cải thiện một số chỉ tiêu sinh hóa và sức khỏe của sản phẩm VOSCAP chiết xuất từ 3 loại lá vối, lá ổi và lá sen trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Hà Nội.
Mục tiêu cụ thể:
1.Xác định khả năng kiểm soát glucose máu sau ăn của sản phẩm VOSCAP
trên người khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường type 2.
2.Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu, HbA1c, chỉ số kháng Insulin trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 sau 12 tuần thử nghiệm sử dụng sản phẩm VOSCAP và sự thay đổi chỉ số glucose máu trong 6 tuần sau khi ngưng thử nghiệm.
3. Đánh giá sự thay đổi một số chỉ tiêu hóa sinh liên quan (mỡ máu và acid uric) và 1 số chỉ tiêu khác (huyết áp, sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ) trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 sau 12 tuần thử nghiệm sản phẩm VOSCAP và sự thay đổi các chỉ tiêu trên trong 6 tuần sau khi ngừng thử nghiệm.
Giả thuyết nghiên cứu:
1.Sử dụng sản phẩm VOSCAP trên người khỏe mạnh và bệnh nhân ĐTĐ type 2 có khả năng kiểm soát glucose máu sau ăn và giảm chỉ số diện tích dưới đường cong tăng glucose máu (IAUC) so với nhóm không sử dụng sản phẩm VOSCAP
2.Sử dụng sản phẩm VOSCAP lâu dài trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 có hiệu quả tốt đối với glucose máu, HbA1c,các chỉ tiêu sinh hóa, nhân trắc.
MỤC LỤC
Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt i
Danh mục các bảng ii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị iv
ĐẶT VẤN ĐỀ1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN5
1.1.Tình hình đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam5
1.1.1.Tình hình đái tháo đường trên thế giới5
1.1.2.Tình hình đái tháo đường ở Việt Nam7
1.2.Yếutố nguy cơ và biến chứng của đái tháođường type 29
1.2.1.Yếu tố nguy cơ9
1.2.2.Hậu quả của đái tháođườngtype212
1.3.Các chỉ số chẩn đoán,tiênlượng trong bệnh đái tháo đường vàbiến
chứng đái tháo đường13
1.3.1.Chỉ số glucose máu13
1.3.2.Chỉ số HbA1c13
1.3.3.Chỉ số Insulin và chỉ số kháng insulin HOMA-IR16
1.3.4.Xét nghiệm glucose máu sau ăn trên bệnh nhân ĐTĐ type 217
1.3.5.Chỉ số liên quan đến biến chứng ĐTĐ19
1.4.Các biện pháp phòng và điều trị ĐTĐ type 219
1.4.1.Chế độ ăn cho bệnh nhân ĐTĐ20
1.4.2.Luyện tập20
1.4.3.Thuốc điều trị trong ĐTĐ20
1.4.4.Polyphenol thảo dược trong việc hỗ trợ phòng và điều trị ĐTĐ21
1.5.Hỗn hợp chiết xuất từ lá vối, lá ổi, lá sen (VOS) và một số kết quả bước
đầu trong hỗ trợ phòng và điều trị đái tháo đường trên chuột đái tháo đường28
1.5.1.Giới thiệu về lá vối, lá ổi, lá sen28
1.5.2.Một số kết quả nghiên cứu về hỗn hợp VOS chiết xuất từ là vối, lá ổi, lá
sen 31
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU34
2.1.Thiết kế nghiên cứu34
2.2.Nội dung nghiên cứu34
2.2.1.Giai đoạn 1: Đánh giá khả năng kiểm soát glucose máu sau ăn của sản
phẩm VOSCAP34
2.2.2.Giai đoạn 2: Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu lâu dài trên bệnh
nhân ĐTĐ type 235
2.3.Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu35
2.3.1.Tiêu chuẩn chọn lựa đối tượng35
2.3.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu36
2.4.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu37
2.4.1.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu bệnh nhân đái tháo đường37
2.4.2.Cỡ mẫu đối tượng khỏe mạnh38
2.5.Chuẩn bị sản phẩm VOSCAP cho thử nghiệm39
2.6.Mô tả các bước tiến hành nghiên cứu40
2.6.1.Giai đoạn 1: Thử nghiệm glucose máu sau ăn40
2.6.2.Giai đoạn 2: Đánh giá khả năng kiểm soát glucose máu cải thiện một số
chỉ tiêu hóa sinh và sức khỏe của sản phẩm VOSCAP trên bệnh nhân ĐTĐ type 243
2.6.3.Tổ chức triển khai can thiệp45
2.6.4.Theo dõi giám sát trong 18 tuần46
2.6.5.Đánh giá kết quả theo từng giai đoạn47
2.6.6.Nhân lực, tổ chức điều tra, đánh giá, theo dõi48
2.7.Phương pháp thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá48
2.7.1.Thu thập số liệu giai đoạn 148
2.7.2.Thu thập số liệu giai đoạn 249
2.8.Phân tích và xử lý số liệu57
2.9.Các biện pháp khống chế sai số58
2.10.Đạo đức trong nghiên cứu59
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU60
3.1.Hiệuquả kiểm soát glucose máu sau ăn của VOSCAP60
3.1.1.Hiệuquả kiểm soát glucose máu sau ăn trên người khỏe mạnh60
3.1.2.Hiệuquả kiểm soát glucose máu sau ăn trên người đái tháo đường63
3.2.Hiệu quả kiểm soát lâu dài của sản phẩm VOSCAP trên bệnh nhân đái
tháo đường type 266
3.2.1.Đặc điểm chung của đối tượng tại thời điểmtrước nghiên cứu66
3.2.2.Một số đặc điểm ở bệnh nhân uốngVOSCAP69
3.2.3.Sự thay đổi chỉ số nhân trắc, mạch, huyết áp trong 18 tuần nghiên cứu71
3.2.4.Hiệuquả can thiệp các chỉ số liên quan đến chuyển hóa glucose73
3.2.5.Hiệuquả can thiệp đến chỉ số kháng Insulin76
3.2.6.Sự thay đổi về các chỉ số liên quan đến chuyển hóa lipid77
3.2.7.Sự thay đổi về các chỉ số liên quan đến chức năng gan, thận80
3.2.8.Một số thay đổi về khẩu phần và tần xuất tiêu thụ thực phẩm82
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN87
4.1.Hiệu quả kiểm soát glucose máu sauăn của VOSCAP87
4.1.1.Hiệu quả kiểm soát glucose máu sauăn trên người khỏe mạnh87
4.1.2.Hiệu quả kiểm soát glucose máu sauăn trên bệnh nhân ĐTĐ89
4.2.Hiệu quả kiểm soát lâu dài của VOSCAP trên glucose máu, HbA1c,
kháng insulin và một số chỉ tiêu sinh hóa và sứckhỏe khác93
4.2.1.Một số đặc điểm cơ bản giữa 2 nhóm chứng và nhóm VOSCAP93
4.2.2.Hiệu quả can thiệp trên glucose máu, HbA1c sau 12 tuần97
4.2.3.Hiệu quả can thiệp với chỉ số Insulin và chỉ số kháng insulin(HOMA-
IR) sau 12 tuần can thiệp107
4.2.4.Sự thay đổi cholesterol, Triglycerid, HDLc và 1số chỉ tiêu khác110
Điểm mạnh và điểm hạn chế của luận án113
Tính mới của luận án114
KẾT LUẬN115
KHUYẾN NGHỊ117
Tài liệu tham khảo Phụ lục
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT:
1. Bệnh viện Nội tiết Trung Ương (2013), Báo cáo Hội nghị tổng kết hoạt động của Dự án phòng chống đái tháo đường quốc gia năm 2012 và triển khai kế hoạch năm 2013.
2. Tạ Văn Bình (2003), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường – Các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
3. Tạ Văn Bình (2006), Dịch tễ học bệnh ĐTĐ ở Việt nam các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
4. Tạ Văn Bình (2007), Bệnh đái tháo đường – Tăng glucose máu nguyên lý và nền tảng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
5. Tạ Văn Bình (2008), Điều tra đái tháo đường toàn quốc năm 2008, Viện nội tiết Trung ương Hội nghị khoa học hội dinh dưỡng Việt nam lần thứ 4.
6. Tạ Văn Bình (2008), Bệnh đái tháo đường – Tăng glucose máu nguyên lý và nền tảng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
7. Bộ môn Dinh dưỡng – An toàn thực phẩm Trường đại học Y Hà Nội (2004), Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
8. Đỗ Thị Ngọc Diệp, Lê Trung Đức Sơn và cs (2008), Khảo sát dịch tễ học bệnh ĐTĐ và các yếu tố nguy cơ liên quan ở cư dân Tp HCM, Trung tâm dinh dưỡng Tp.HCM.
9. Nguyễn Thị Hà (2000), Chuyển hóa Lipid – Hoá sinh, Nhà xuất bản Y học.
10. Lê Thanh Hải, Nguyễn Đức Hoàng, Lê Nhân, Lê Chuyển, Hoàng Khánh, Nguyễn Hải Thuỷ, và cs (2005), “Nghiên cứu tình trạng kháng insulin ở
11. Nguyễn Kim Hưng, Trần Thị Hồng Loan và cs (2001), “Điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ ở người trưởng thành (≥15 tuổi) năm 2001 tại TP.HCM”, Chuyên đề vấn đề dinh dưỡng trong thời kỳ chuyển tiếp: Tiểu đường, Hội Y Dược học Thành phố Hồ Chí Minh.
12. Phùng Thanh Hương (2010), Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và ảnh
hưởng trên chuyển hóa glucose của dịch chiết lá bằng lăng nước ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ dược học, Trường đại học Dược Hà Nội.
13. Nguyễn Thị Lâm, Phạm Thu Hương, và cs (2008), Hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường theo đơn vị chuyển đổi thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
14. Đỗ Tất Lợi (2001), Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam, Nhà xuất bản Y học, tái bản lần thứ 10.
15. Trương Tuyết Mai (2009), “Hàm lượng polyphenol và khả năng chống oxy của 28 thực vật ăn được”, Tạp chí Y học dự phòng, 20(2).
16. Trương Tuyết Mai, Phạm Thị Lan Anh, Trương Hoàng Kiên, Vương Thị Hồ Ngọc, Nguyễn Thị Phương Thuý (2012), “Tính an toàn và khả năng kiểm soát đường huyết của hỗn hợp chiết tách từ lá vối, lá ổi, lá sen trên chuột đái tháo đường”, Tạp chí Y học Dự phòng, 22(3), tr.59-66.
17. Trương Tuyết Mai, Phạm Thị Lan Anh, Trương Hoàng Kiên, Nguyễn Văn Sỹ, Nguyễn Thị Phương Thuý, Nguyễn Thị Lâm (2012), “Xác định hàm lượng polyphenol toàn phần, khả năng triệt tiêu gốc tự do và khả năng ức chế men alpha-glucosidase của hỗn hợp VOS chiết tách từ lá vối, lá ổi và lá sen”, Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 8(1), tr.33-38.
18. Trương Tuyết Mai, Asano Eri, Lê Thị Hợp, Nguyễn Thị Lâm, Nguyễn Văn Chuyển “Kiểm soát glucose máu sau ăn trên chuột đái tháo đường và trên người uống nụ vối khỏe mạnh”, Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm, 5(3+4), tr.47-53, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
19. Trương Tuyết Mai, Lê Thị Hợp, Yamaguchi Keiko, Maruyama Chizuko, Otsuka Yuzuru, Nguyễn Thị Lâm, và cs. (2010), “Kiểm soát glucose huyết sau ăn trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 sau uống nụ Vối”, Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 6, tr.14-24.
20. Trương Tuyết Mai, Lê Thị Hợp, Yamaguchi Keiko, Maruyama Chizuko, Otsuka Yuzuru, Nguyễn Thị Lâm, và cs (2010), Đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết của trà nụ vối trên bệnh nhân đái tháo đường type 2, Kỷ yếu hội nghị khoa học toàn quốc về kiểm nghiệm an toàn thực phẩm lần thứ nhất, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
21. Phan Sỹ Quốc, Lê Huy Liệu (1992), “Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở Hà Nội”, Tạp chí nội khoa, Hội Nội khoa Việt Nam, tr.2-4.
22. Lê Ngọc Thanh, Nguyễn Thị Bay (2009), “Tác dụng kiểm soát đường máu của viên nang khổ qua trên bệnh nhân đái tháo đường Type 2″, Y Học TP. Hồ Chí Minh 13(6), tr.368-376.
23. Mai Thế Trạch, Diệp Thanh Bình, và cs “Dịch tễ học và điều tra cơ bản về bệnh tiểu đường ở nội thành TP.HCM”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 4 (5), tr.24-27.
24. Mai Thế Trạch, Nguyễn Thị Khuê (2007), Nội tiết học đại cương, Nhà xuất bản Y học TP.HCM, tr. 388-390.
25. Hoàng Kim Ước (2008), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến vấn đề quản lý đái tháo đường trong phạm vi toàn quốc. một số công trình nghiên cứu khoa học thực hiện tại Viện nội tiết, Nhà xuất bản Y học.
26. Viện dinh dưỡng (2007), Nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
TIẾNG ANH:
27. Abdelgadir M, Karlsson AF, Berglund L, Berne C (2013), “Low serum
adiponectin concentrations are associated with insulin sensitivity
independent of obesity in Sudanese subjects with type 2 diabetes mellitus”,
Diabetol Metab Syndr, 5(1), 15.
28. Abdol Hassan Mansoori Bahrani, Habib Zaheri, Nepton Soltani, Fatemeh
(2012), “Effect of the administration of Psidium guava leaves on blood
glucose, lipid profiles and sensitivity of the vascular mesenteric bed to
pheylephrine in streptozotocin incduced diabetic rats”, Journal of Diabetes
Mellitus, 2, pp.138-145.
29. Alam Khan, Mahpara Safdar, Mohammad Muzaffar Ali Khan (2003),
“Cinnamon Improves Glucose and Lipids of People With Type 2”, Diabetes
Diabetes Care, 26(12), pp.3215-3218.
30. Alberti KG, Zimmet PZ (1998), “Definition, diagnosis and classification of
diabetes mellitus and its complications. Part 1: diagnosis and classification
of diabetes mellitus provisional report of a WHO consultation”, Diabet
Med., 15, (7), pp.539-553.
31. American Diabetes Association (1999), “Implications of the United
Kingdom Prospective Diabetes Study”, Diabetes Care, 22, (suppl 1), S27-S31.
32. American Diabetes Association (2003), “Report of the expert committee on
the diagnosis and classification of diabetes mellitus”, Diabetes Care, 26,
suppl. 1, S5 – S13.
33. American Diabetes Association (2011), “Executive Summary: Standards of
Medical Care in Diabetes-2011″, Diabetes Care, 34, Suppl. 1, S4-S10.
34. American Diabetes Association (Jan 2010), “Diagnosis and classification of
diabetes mellitus”, Diabetes Care, 33 Suppl 1, S62-69.
35. Anas, Mohsin M, Siddiqui M, Mannan M (October 2011), “Therapeutic
evaluation of a polyherbal formulation in type 2 Diabetes mellitus”, Indian
Journal of Traditional Knowledge, 10(4), pp.711-715.
36. Anderson JW, Kendall CW (2003), “Importance of weight management in
typ 2 diabetes : review with meta analysis of clinical studies”, J Am Coll
Nutr 22, pp.331-339.
37. Andrade-Cetto (2005), “Review. Mexican plants with hypoglycaemic effect
used in the treatment of diabetes”, Journal of Ethnopharmacology, 99,
pp.325-348.
38. Andrade-Cetto A, Wiedenfeld H (Dec 2001), “Hypoglycemic effect of
Cecropia obtusifolia on streptozotocin diabetic rats”, J Ethnopharmacol,
78(2-3), pp.145-149.
39. Asano T, Tuji A, Deguchi Y, Makino K (2005), “Clinical effect of Guava
Tea (Bansoureicha®) on diabetes patient”, Jap J Nutr, 11(81-85), In
Japanese.
40. Asman M, Jazil K, Sri D, Syafril S, Eva D (2008), Effect of metformin
therapy on plasma adiponectin in obesity with prediabetes patients , Faculty
of Medecine, Andalas University.
41. American Diabetes Association (2012), “Executive Summary: Standards of
Medical Care in Diabetes-2012″, Diabetes Care, 35, (1).
42. Bonora (Oct 2003), “Sub-optimal postprandial blood glucose level in
diabetics attending the outpatient clinic of a University Hospital “, Saudi
Med J, 24(10), pp.1109-1112.
43. Bonora E, Targger G, Alberiche M, Bonadonna RC, Saggiani F, Zenere
MB, et al. (2000), “Homeostasis model assessment closely mirrors the
glucose clamp technique in the assessment of insulin sensitivity: studies in
subjects with various degree of glucose tolerance and insulin sensitivity”,
Diabetes Care, 23,pp.57-63.
44. Brouns F, Bjorck I, Frayn KN, Gibbs AL, Lang V, Slama G, et al. (Jun-2005), “Glycaemic index methodology”, Nutrition Research Revew, 18,
(1), pp. 145-171.
45. Canadian Diabetes Association 2008 (2008), “Clinical practice guidelines
for the prevention and management of diabetes in Canada”, Canadian J
Diabetes 32 (suppl1), S1-S201.
46. Caro JJ, Ward AJ, O’Brien JA (2002), “Lifetime costs of complications
resulting from type 2 diabetes in the U.S”, Diabetes Care, 25, pp.476– 481.
47. Cecilia J (2011), “Prevalence of diabetes and pre-diabetes, and status of
diabetes care in the Philippines”, Jafes, 26(2), S22.
48. Cockram CS (Mar 2000), “The epidemiology of diabetes mellitus in the
Asia-Pacific region”, Hong Kong Med J, 6(1), pp.43-52.
49. Crawford P (2009), “Effectiveness of cinnamon for lowering hemoglobin
A1C in patients with type 2 diabetes: a randomized, controlled trial”, J Am
Board Fam Med, 22(5), pp.507-512.
50. Chen X, Zheng Y, Shen Y (2006), “Voglibose (Basen, AO-128), one of the
most important alpha-glucosidase inhibitors”, Curr Med Chem, 13(1),
pp.109-116.
51. Cheynier V (2005), “Polyphenols in foods are more complex than often
thought”, Am J Clin Nutr, 81(1), pp.223-229.
52. Chia-Yun Lin, Mei-Chin Yin (September 2012), “Renal Protective Effects
of Extracts from Guava Fruit (Psidium guajava L.) in Diabetic Mice “,
Plant Foods for Human Nutrition, 67(3), pp.303-308
53. Chobanian AV, Bakris GL, Black HR, Cushman WC, Green LA, Izzo JL Jr,
et al. (2003), “The Seventh Report of the Joint National Committee on
Prevention, Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure:
(JNC 7) “, Hypertension. 2003(42), pp.1206.
54. David R. Whiting, Leonor Guariguata, Clara Weil, Jonathan Shaw (Dec
2011), “IDF Diabetes Atlas: Global estimates of the prevalence of diabetes
for 2011 and 2030″, Diabetes Res Clin Pract, 94(3), pp.311-321.
55. Deguchi Y, Osada K, Chonan O, Kobayahsi K, Oohashi A, Kitukawa T
(2000), “Effectiveness of consecutive ingestion and excess intake of guava
leaves tea in human volunteers”, J Jap Counc Adv Food Ingredients Res,
1, pp.19-28, In Japanese.
56. Deguchi Y, Osada K, Uchida K, Kimura H, Yoshikawa M, Kudo T, et al.
(1998), “Effects of extract of guava leaves on the development of diabetes
in the db/db mouse and on the postprandial blood glucose of human
subjects”, Nippon Nogeikagaku Kaishi 72, pp.923-932.
57. Du H, You JS, Zhao X, Park JY, Kim SH, Chang KJ (24 Aug 2010),
“Antiobesity and hypolipidemic effects of lotus leaf hot water extract with
taurine suppleme ntation in rats fed a high fat diet”, J Biomed Sci, 17 Suppl
1:S42.
58. Gopa Green, Lan S (2004), Chronic complications of diabetes mellitus,
Department of Medicine Washington University, pp. 282-485.
59. Grundy SM, Cleeman JI, Merz CN, Brewer HB, Clark LT, Hunninghake
DB, et al. (2004), “Implications of recent clinical trials for the National
Cholesterol Education Progam Adult Treatment Panel III guidelines”,
Circulation, 110(2), pp.227-239.
60. Haque N, Salma U, Nurunnabi TR (2011), “Management of type 2 diabetes
mellitus by lifestyle, diet and medicinal plants”, Pakistan Journal of
Biological Sciences 14(1), pp.13-24.
61. Hasimoto F, Ono M, Masuoka C, et al (2003), “Evaluation of the
antioxidative effect (invitro) of tea polyphenol”, Biosci Biotechnol
Biochem, 67, pp.1890-1894.
62. Heine RJ, Balkau B, Ceriello A (Mar 2004), “What does postprandial
hyperglycaemia mean?”, Diabet Med, 21(3), pp.208-213.
63. Hindawi Publishing CorporationSougata Ghosh, Mehul Ahire (2012),
“Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine”, Article ID
929051, 10 pages Activity of Gnidia glauca and Dioscorea bulbifera :
Potent Amylase and Glucosidase Inhibitors, 12.
64. Hoa NK, Norberg A, Sillard R, Van Phan D, Thuan ND, Dzung DT, et al.
(Feb 2007), “The possible mechanisms by which phanoside stimulates
insulin secretion from rat islets”, J Endocrinol, 192(2), pp.389-394.
65. Hollman PCH, Arts ICW (2000), “Flavonols, flavones and flavanols:
nature, occurrence and dietary burden”, J Sci Food Agric, 80, pp.1081-1093.
66. Hoskote SS, Joshi SR (2008), “Are Indians Destined to be Diabetic? “,
Journal of Associations of Physicians India, 56, pp.225-226.
67. Huang CF, Chen YW, Yang CY, Lin HY, Way TD, Chiang W, et al.
(2011), “Extract of lotus leaf (Nelumbo nucifera) and its active constituent
catechin with insulin secretagogue activity”, J Agric Food Chem, 59(4),
pp.1087-1094.
68. Huyen VT, Phan DV, Thang P, Hoa NK, Ostenson CG (May 2010),
“Antidiabetic effect of Gynostemma pentaphyllum tea in randomly assigned
type 2 diabetic patients”, 42(5), pp.353-357.
69. International Diabetes Federation (2003),http://www.idf.org/, access on
January 25, 2013.
70. International Diabetes Federation (2006), Diabetes Atlas. 3rd ed.
71. Ishibashi K, Oka M, Hachiya M, Maeda T, Tajima N (2004),
“Comparison of voglibose and Guava Tea on postprandial blood glucose
level”, J Pract Diabetes 21, pp.455-458.
72. Jang YJ, Kim JK, Lee MS, Ham IH, Whang WK, Kim KH, et al. (2001),
“Hypoglycemic and hypolipidemic effects of crude saponin fraction from
Panax ginseng and Gynostemma Pentaphyllum “, Yakhak Hoechi, 45,
pp.545-556.
73. Joanna Hlebowicz, Gassan Darwiche, Ola Björgell (April 2009), “Effect of
cinnamon on postprandial blood glucose, gastric emptying, and satiety in
healthy subjects “, Journal of Medicinal Plants Research 3(4), pp.290-293.
74. Jong Dae Kim, Seock Man Kang, Bu Seo, Hae Yun Choi (2006), “Antidiabetic Activity of SMK001, a Poly HerbalFormula in Streptozotocin
Induced Diabetic Rats: Therapeutic Study”, Biologicaand Pharmaceutical
Bulletin, 29(3), pp.477-482
75. Karou SD, Tchacondo T, Ilboudo DP, and Simpore J (2011), “Sub-saharan
rubiaceae: A review of their traditional uses, phytochemistry and biological
activities”, Pak. J. Biol. Sci, 14, pp.149-169.
76. Kesavadev JD, Short KR, Nair KS (Nov 2003), “Diabetes in old age: an
emerging epidemic”, J Assoc Physicians India, 51, pp.1083-1094.
77. Khan A, Bryden NA, Polansky MM (Mar 1990), “Insulin potentiating
factor and chromium content of selected foods and spices”, Biol Trace Elem
Res, 24(3), pp.183-188.
78. King H, Aubert RE, Herman WH (1998), “Global burden of diabetes,
1995–2025: prevalence, numerical estimates, and projections.”, Diabetes
Care 21, pp.1414-1431.
79. Kuizon D, Gordon SM, Dolmatch BL (2001), “Glucose tolerance and
cardiovascular mortality: comparison of fasting and 2-hour diagnostic
criteria”, Arch Intern Med 161, pp.397-405.
80. Lahn SE, Hull RL (2003), “Mechanisms linking obesity to insulin
resistance and typ 2 diabetes”, Natrure, 444,pp. 840-846.
81. Lam KSL, Tiu SC, Tsang NW, l et a (1998), “Acarbose in NIDDM patients
with poor control on conventional oral agents. A 24-week placebocontrolled study”, Diabetes Care 23, pp.1154-1158.
82. Laube H (2002), “Acarbose: an update of its therapeutic use in diabetes
treatment”, Clin Drug Invest 22, pp.141-156.
83. Leung GM, Lam KSL (Mar 2000), “Diabetic complication and thei
implications on health care in Asia”, Hong Kong Med J, 6(1), pp.61-68.
84. Li H, Isomaa B, et al (2000), “Consequences of a family history of type 1
and type 2 diabetes on the phenotype of patients with type 2 diabetes”,
Diabetes Care, 23, pp.589-594.
85. Li L, Jiao L, Lau BH (1993), “Protective effect of gypenosides against
oxidative stress in phagocytes, vascular endothelial cells and liver
microsomes”, Cancer Biother, 8(3), pp.263-272.
86. Lin JM, Lin CC, Chiu HF, Yang JJ, and Lee SG (1993), “Evaluation of the
anti-inflammatory and liver-protective effects of anoectochilus formosanus,
ganoderma lucidum and gynostemma pentaphyllum in rats.”, Am. J. Chin.
Med, 21, pp.59-69.
87. Ludvik B, Neuffer B, Pacini G (Feb 2004), “Efficacy of Ipomoea batatas
(Caiapo) on diabetes control in type 2 diabetic subjects treated with diet”,
Diabetes Care, 27(2), pp.436-440.
88. Mahesh Bhanudas Narkhede (2011), “Inhibition of α- amylase and α-glucosidase activities of polyherbal extract”, 3(8), pp.97-103.
89. Mai TT (2008), On the anti-diabetic effects of Cleistocalyx operculatus
(Roxb.) Merr and Perry Flower Buds, Doctorial Thesis, Tokyo, Japan.
90. Mai TT, and Chuyen NV (2007), “Anti-hyperglycemic activity of an
aqueous extract from flower buds of Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr
and Perry”, Biosci Biotechnol Biochem, 71(1), pp.69-76.
91. Mai TT, Keiko Yamaguchi, Mizuho Yamanaka, Lam NT, Yuzuru Otsuka,
and Chuyen NV (2010), “Protective and anticataractt effects of the aqueous
extract of Cleistocalyx operculatus flower buds on beta-cell of
Streptozotocin- Diabetic Rats”, Journal of Agricultural and Food
Chemistry, 58(7), pp.4162-4168.
92. Mai TT, Nagashima Fumie, and Chuyen NV (2009), “Antioxidant activities
and hypolipidemic effect of an Aqueous Extract from Flower Buds of
Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr and Perry in vitro and in
Streptozotocin-Induced Diabetic Rats”, J Food Biochem, 33, pp.790-807.
93. Mai TT, Thu NN, Tien PG, and Van Chuyen N (2007), “Alpha-glucosidase
inhibitory and antioxidant activities of Vietnamese edible pla nts and their
relationships with polyphenol contents”, J Nutr Sci Vitaminol, 53(3),
pp.267-276.
94. Maji D (1995), “Clinical Trial of D400- A heromineral Preparation in
Diabetes Mellius”, Jour. Diab. Asoc India, 35(1), pp.1-4.
95. Mang B, Wolters M, Schmitt B, Kelb K, Lichtinghagen R, Stichtenoth DO,
et al. (May 2006), “Effects of a cinnamon extract on plasma glucose, HbA,
and serum lipids in diabetes mellitus type 2″, Eur J Clin Invest, 36(5),
pp.340-344.
96. Matsuda H, Nishida N, Yoshikawa M (2002), “Antidiabetic principles of
natural medicines. V. Aldose reductase inhibitors from Myrcia multiflora
DC. (2): Structures of myrciacitrins III, IV, and V.Chem Pharm Bull
(Tokyo)”, 50, pp.429-431. doi: 410.1248/cpb.1250.1429.
97. Miura T, Itoh C, Iwamoto N, Kato M, Kawai M, Park SR, et al. (2001),
“Hypoglycemic activity of the fruit of the Momordica charantia in type 2
diabetic mice”, J Nutr Sci Vitaminol (Tokyo), 47, pp.340-344.
98. Mukhtar MD, et al (2010), “Antidiabetic activity of polyherbal formulation
( DIBET)”, International joural of pharmaceutical sciences, 2(1), pp.18-22.
99. Naoyoshi Nishibori, Manami Sawaguchi, Takara Hiroi (2012), “Inhibitory
effects of aqueous extract prepared from joint part of lotus root on α-amylase and α-glucosidase activities”, Phytopharmacology, 3(1), pp.1-11.
100. Neriman Inanç, Betül Çiçek, Habibe Sahin, Meral Bayat, Sultan (2007),
“Use of Herbs by the Patients with Diabetes in Kayseri Turkey Pakistan”,
Journal of Nutrition, 6(4), pp.310-312.
101. Nien-yung C, Kuang-hsiung C (2004), The illustrated medical plants of
Taiwan, SMC Publishing, Inc., Taipei, 1, pp.129.
102. Obi HI, Ilodigwe EE, et al (2012), “The antidiabetic efficacy of combined
aqueous extract of Gongronema latifolium and Allium cepa”, International
joural of pharmaceutical sciences, 19(1), pp.18-22.
103. Ooi CP, Yassin Z, Hamid TA (2010), “Momordica charantia for type 2
diabetes mellitus”, Cochrane Database Syst Rev, 2, CD007845.
104. Perez-Guerrero C, Herrera MD, Ortiz R, Alvarez de Sotomayor M,
Fernandez MA (2001), “A pharmacological study of Cecropia obtusifolia
Bertol aqueous extract”, J. Ethnopharmacol, 76, pp.729-284.
105. Qadri NM (2006), “Evaluation of Antidiabetic Activity of Diabrid, A
Herbal Formulation, in Type-II Diabetic Patients”, Jour.Chem.Soc.Pak.,
28(3).
106. Rakesh Poluru, Sekar Sathish D, Kumar Senthil KL (2011), “A
Comparative Study On The Antidiabetic Effect Of Nelumbo Nucifera And
Glimepiride In Streptozotocin Induced Diabetic Rats”, International joural
of pharmaceutical sciences, 2(1).
107. Ralf Siegner, Stefan Heuser, Ursula Holtzmann, Jörn Söhle, Andreas
Schepky (2010), “Lotus leaf extract and L-carnitine influence different
processes during the adipocyte life cycle”, NutritionMetabolism, 7(66).
108. Raman A, Lau C (1996), “Anti-diabetic properties and phytochemistry of
Momordica charantia L. (Cucurbitaceae)”, Phytomed, 2, pp.349-362.
109. Rao M.Upendra (2010), “Herbal Medicines for Diabetes Mellitus: A
Review “, Internatinal Journal of pharmtech Research, 2(3), pp.1883-1892.
110. Revilla-Monsalve Ma. Cristina, Andrade-Cetto Adolfo, Palomino-Garibay
Miguel Angel, Wiedenfeld Helmut, Islas-Andrade Sergio (22 May 2007),
“Hypoglycemic effect of Cecropia obtusifolia Bertol aqueous extracts on
type 2 diabetic patients”, Journal of Ethnopharmacology, 111(3), pp.636-640.
111. Roman RR, Flores SJ, Partida HG, Lara LA, Alarcon AF (1991),
“Experimental study of the hypoglycemic effect of some antidiabetic
plants”, Arch. Invest. Med, 22, pp.87-93.
112. Sabanayagam C, Liew G, Tai ES, Shankar A (April-2009), “Relationship
between glycated hemoglobin and microvascular complications: is there a
natural cut-off point for the diagnosis of diabetes”, Diabetologia.
113. Saloranta C, Hershon K, Ball M, Dickinson S, Holmes D (2002), ” Efficacy
and safety of nateglinide in type 2 diabetic patients with modest fasting
hyperglycemia”, J Endocrinol Metab, 87, pp.4171-4176.
114. Sarwar M, Attitalla IH, Abdollahi M (2011), “A review on the recent
advances in pharmacological studies on medicinal plants: Animal studies
are done but clinical studies needs completing”, Asian J. Anim. Vet. Adv., 6,
pp.867-883.
115. Shaw JE, Sincre RA, Zimmet PZ (2010), “Global estimates of the
prevalence of diabetes for 2010 and 2030″, Diabetes Res Clin Pract 87(1),
pp.4-14.
116. Shen SC, Cheng FC, Wu NJ (Nov 2008 ), “Effect of guava (Psidium
guajava Linn.) leaf soluble solids on glucose metabolis m in type 2 diabetic
rats”, Phytother Res, 22(11), pp.1458-1464.
117. Shikha Srivastava, Vijay Kumar Lal (2011), “Polyherbal formulations
based on Indian medicinal plants as antidiabetic phytotherapeutics”,
Phytopharmacology, 2(1), pp.1-15.
118. Sorkin JD, Muller DC, Fleg JL, Andres R (2005), “The relation of fasting
and 2-h postchallenge plasma glucose concentrations to mortality: data
from the Baltimore Longitudinal Study of Aging with a critical review of
the literature”, Diabetes Care, 28, pp.2626-2632.
119. Spengler M, Hobler H, Catagay M (1992), “Long-term tolerability of
acarbose. In: Lefebvre PJ, Standl E, editors. New aspects in diabetes.
Treatment strategies with alpha-glucosidase inhibitors”, De Gruyter,
pp.286-288.
120. Stanley H. Hsia, Mohsen Bazargan, Mayer B. Davidson (2004), “Effect of
Pancreas Tonic (an ayurvedic herbal supplement) in type 2 diabetes
mellitus”, Metabolism Clinicaland Experimental, pp.1166-1173.
121. Sujatha S, Jemima Shalin J (2012), “Complementary Therapeutic Potential:
A Focus on Polyherbal Products for Hyperglycemia”, Asian Journal of
Scientific Research, 5, pp.1-13.
122. Taoying Zhou, Denghong Luo (2009), “Hypoglycemic and hypolipidemic
effects of flavonoids from lotus leaf in diabetic mice”, Journal of Medicinal
plants research, 3(4), pp.290-293.
123. Tomoko Uno, Isao Ohsawa, Mizuho Tokudome (2005), “Effects of
Goshajinkgan on insulin resistance inpatients with type 2 diabetes”,
Diabetes research and clinical practice, 69, pp. 129-135.
124. Tundis R, Loizzo MR, Menichini F (Apr 2010), “Natural products as alphaamylase and alpha-glucosidase inhibitors and their hypoglycaemic potential
in the treatment of diabetes: an update”, 10(4),pp.315-331.
125. UK Prospective Diabetes Study (UKPDS) Group (1998), “Effect of
intensive blood-glucose control with metformin on complications in
overweight patients with type 2 diabetes (UKPDS 34)”, Lancet 352, 854-865.
126. Unwin N, Alberti KG (2006), “Chronic non-communicable diseases. Ann
Trop Med Parasitol”, Ann Trop Med Parasitol, 100(5-6), pp.455-464.
127. Verspohl EJ, Bauer K, Neddermann E (2005), “Antidiabetic effect of
Cinnamomum cassia and Cinnamomum zeylanicum in vivo and in vitro”,
Phytother Res, 19(3), pp.203-206.
128. Wang F, Zhang PP, Yu XF (1991), “A clinical observation of type 2
diabetes treated by saponins from Momordica charantia L”, Pract Clin J
Integrated Tradit Chin West Med, 4(721).
129. Weibing Wang MD PhD, William P. McGreevey PhD, Chaowei Fu MD
MSc (2009), “typ 2 Diabetes Mellitus in China: A Preventable Economic
Burden”, The American J of manages care, 15(9), pp.593-601.
130. Wenyi Kang (2012), “Anpha glucosidase inhibitory in invitro and
antidiabetic activity in vivo of Osmanthus fragrans”, Journal ò medicinal
plant Research 6(14), pp.2850-2856.
131. WHO (1999), Consultation. Definition, diagnosis and classification of
diabetes mellitus and its complications. Part 1: diagnosis and classification
of diabetes mellitus, Geneva: World Health Organisation, Report no 99.2.
132. WHO (2000), Obesity preventing and managing the global epidemic Report
of a WHO Consultation, WHO Technical Report Series 894, Geneva World
Health Organization.
133. WHO (2000), “Report of exper committee on diagnosis and classification of
diabetes Mellitus”, Diabets care 23(1).
134. Wild S, Roglic G, Green A, Sicree R, King H (May 2004), “Global
prevalence of diabetes: estimates for the year 2000 and projections for
2030″, Diabetes Care, 27(5), pp.1047-1053.
135. Wolever TMS (1998), “Variation of Postprandial Plasma Glucose,
Palatability, and Symptoms Associated With a Standardized Mixed Test
Meal Versus 75 g Oral Glucose”, Diabetes care, 21, (3), pp. 336-340.
136. Wolever TMS (2004), “Effect of blood sampling schedule and method
calculating the area under the curve on validity and precision of glycaemic
index values”, Br J Nutr, 91, pp.295-300.
137. Yuka Ono, Eri Hattori, Yukitaka Fukaya, Shoji Imai, Yasushi Ohizumi
(2006), “Anti-obesity effect of Nelumbo nucifera leaves extract in mice and
rats”, J Ethnopharmacol, 106(2), pp.238-244.
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất