Đánh giá kết quả điều trị duy trì bằng Pemetrexed trong ung thư biểu mô tuyến của phổi giai đoạn IV
Đánh giá kết quả điều trị duy trì bằng Pemetrexed trong ung thư biểu mô tuyến của phổi giai đoạn IV.Ung thư phổi (UTP) là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới. Theo thống kê của Globocan năm 2018, trên thế giới có khoảng 2,1 triệu ca mới mắc UTP, chiếm 11,6% tổng số ca mới mắc. UTP là loại ung thư gây tử vong hàng đầu ở nam giới, hàng năm có khoảng 1,76triệu người chết, chiếm tỷ lệ 18,4% tổng số ca tử vong do ung thư [1]. Tại Việt Nam tính chung cho cả 2 giới UTP đứng thứ 2 chỉ sau ung thư gan, với 23667 trường hợp mới mắc, chiếm 14,4% tổng số ung thư, với tỷ lệmắc ở nam là 35,4/100000 dân và ở nữ là 11,1/100000 [2].
UTP được chia thành 2 nhóm chính là UTP không tế bào nhỏ (UTPKTBN) chiếm khoảng 80-85% và ung thư phổi tế bào nhỏ (UTPTBN) chiếm khoảng 10-15%. Triệu chứng sớm của UTP rất nghèo nàn và ít đặc hiệu, khi có biểu hiện lâm sàng thì đa số bệnh đã ở giai đoạn muộn không còn khả năng điều trị triệt căn. Mặc dù có nhiều tiến bộ trong điều trị nhưng tại Việt Nam hiện nay hóa trị vẫn là điều trị cơ bản cho phần lớn các bệnh nhânUTPKTBN giai đoạn muộn. Hóa trị với bộ đôi có platunim kết hợp với 1 một tác nhân thế hệ thứ 3 (pemetrexed, docetacel, gemcitabine, vinorenbine) được coi là phác đồ tiêu chuẩn[3].
Điều trị duy trì là một trong những chiến lược đã được đánh giá rộng rãi trong những năm gần đây.Điều trị duy trì giúp kéo dài đáp ứng và ổn định bệnhsau khi đạt được kiểm soát bệnh với hóa trị bước 1. Điều trị duy trì thường sử dụng một thuốc, có khả năng dung nạp tốt, ít độc tính. Pemetrexed là một tác nhân có vai trò trong điều trị duy trì (liên tục hoặc chuyển đổi) trong UTPKTBN, không vảy giai đoạn muộn. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của điều trị duy trì pemetrexed giúp kéo dài thời gian sống, độc tínhở mức độ thấp[4], [5], [6].
Nghiên cứu Paramount (2013)là một nghiên cứu Phase III đánh giá vai trò của pemetrexed trong điều trị duy trì liên tục. Nghiên cứu gồm những bệnh nhân UTPKTBN, không vảy, giai đoạn muộn, chưa được điều trị trước đó. Bệnh nhân được điều trị hóa chất Pemetrexed kết hợp cisplatin 4 chu kỳ, đánh giá theo tiêu chuẩn Recist, nếu bệnh đáp ứng hoặc không tiến triển thì bệnh nhân được phân ngẫu nhiên thành 2 nhóm: Nhóm 1 được điều trị duy trì bằng pemetrexed, nhóm 2 điều trị bằng giả dược và chăm sóc triệu chứng. Nghiên cứu cho thấy rằng trung vị sống thêm bệnh không tiến triển (PFS) và trung vị sống thêm toàn bộ (OS) của nhóm 1 cao hơn so với nhóm 2 (tương ứng 16,9 tháng so với 14 tháng và 7,4 tháng so với 5,8 tháng với p< 0,05)[6],[7].
Bệnh viện K trong những năm gần đây đã sử dụng Pemetrexed trong điều trị duy trìcho bệnh nhân ung thư biểu mô tuyếngiai đoạn IV sau khi đạt được kiểm soát bệnh sau hóa chất bước 1 pemetrexed kết hợp cisplatinnhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá kết quả của chiến lược này. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả điều trị duy trì bằngPemetrexed trong ung thư biểu mô tuyến của phổigiai đoạn IV” nhằm hai mục tiêu:
1. Đánh giá kết quả điều trị duy trì bằngPemetrexed trong ung thư biểu mô tuyến của phổi giai đoạnIV sau điều trị bước 1 pemetrexed- platinum.
2. Nhận xét một số tác dụng không mong muốn của phác đồ.
ĐẶT VẤN ĐỀ Đánh giá kết quả điều trị duy trì bằng Pemetrexed trong ung thư biểu mô tuyến của phổi giai đoạn IV
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ 3
1.1.1. Dịch tễ học 3
1.1.2. Căn nguyên và yếu tố nguy cơ 4
1.2. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 6
1.2.1. Triệu chứng lâm sàng 6
1.2.2. Cận lâm sàng 9
1.3. Phân loại mô bệnh học và độ mô học 13
1.4. Chẩn đoán 14
1.4.1. Chẩn đoán xác định 14
1.4.2. Chẩn đoán giai đoạn 14
1.5. Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ 16
1.6. Điều trị hóa chất UTPKTBN giai đoạn muộn 19
1.6.1. Điều trị hóa chất bước 1 trong UTPKTBN giai đoạn IV 19
1.6.2. Điều trị hóa chất duy trì trong ung thư phổi giai đoạn IV 19
1.6.3. Pemetrexed trong điều trị duy trì ung thư phổi không tế bào nhỏ, không vảy 22
1.7. Thuốc sử dụng trong nghiên cứu 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 26
2.2. Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.2. Cỡ mẫu. 27
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu 27
2.3. Các bước tiến hành 27
2.3.1. Thu thập thông tin chung 27
2.3.2. Thu thập thông tin trước điều trị duy trì Pemetrexed 27
2.3.3. Điều trị duy trì pemetrexed 28
2.3.4. Đánh giá kết quả điều trị 29
2.3.5. Đánh giá tác dụng không mong muốn của điều trị 30
2.4. Phân tích và xử lí số liệu 33
2.5. Đạo đức trong nghiên cứu 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 35
3.1.1. Đặc điểm về giới 35
3.1.2. Đặc điểm về tuổi 35
3.1.3. Hút thuốc 36
3.1.4. Tình trạng bệnh nhân theo chỉ số toàn trạng PS 36
3.1.5. Tình trạng di căn 37
3.1.6. Số chu kì Pemetrexed- cisplatin đã điều trị bước 1 37
3.1.7. Thời gian từ khi đến thúc điều trị bước 1 đến khi điều trị duy trì 38
3.1.8. Chất chỉ điểm u 38
3.1.9. Đáp ứng của điều trị bước 1 39
3.2. Đánh giá kết quả điều trị 39
3.2.1. Số chu kỳ điều trị duy trì Pemetrexed 39
3.2.2. Liều hóa chất và trì hoãn liều 40
3.2.3. Lý do ngừng điều trị duy trì pemetrexed 41
3.2.4. Tỷ lệ kiểm soát bệnh của phác đồ 42
3.2.5. Thời gian đến khi bệnh tiến triển 42
3.2.6. Đánh giá thời gian sống thêm 43
3.3. Tác dụng không mong muốn 55
3.3.1. Tác dụng không mong muốn lên hệ tạo huyết 56
3.3.2. Tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết 57
3.3.3.Tác dụng không mong muốn khác 58
3.3.4. Liên quan giữa mệt mỏi theo số chu kỳ điều trị 59
3.3.5. Liên quan giữa tác dụng không mong muốn theo số chu kỳ điều trị 59
Chương 4: BÀN LUẬN 60
4.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 60
4.1.1. Tuổi và giới 60
4.1.2. Tình trạng hút thuốc 61
4.1.3. Chỉ số toàn trạng PS 62
4.1.4. Tình trạng di căn 63
4.1.5. Số chu kỳ hóa chất bước 1 63
4.1.6. Thời gian từ khi kết thúc điều trị bước 1 đến khi điều trị duy trì 64
4.1.7. Đáp ứng với điều trị bước 1 65
4.2. Kết quả điều trị 65
4.2.1. Số chu kỳ 65
4.2.2. Liều hóa chất được sử dụng và trì hoãn liều 67
4.2.3. Lý do ngừng điều trị 67
4.2.4. Tỷ lệ kiểm soát bệnh của phác đồ 68
4.2.5. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển và thời gian đến khi bệnh tiến triển 69
4.2.6. Thời gian sống thêm toàn bộ 72
4.2.7. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm 74
4.3. Tác dụng không mong muốn trong điều trị duy trì Pemetrexed 78
4.3.1. Tác dụng không mong muốn trên huyết học 79
4.3.2. Tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết 82
4.3.3. Tác dụng không mong muốn khác 83
4.3.4. Liên quan giữa mệt mỏi với số chu kỳ điều trị 84
4.3.5. Liên quan giữa tác dụng không mong muốn theo số đợt điều trị 85
KẾT LUẬN 86
KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các nghiên cứu về điều trị duy trì liên tục trong UTPKTBN giai đoạn muộn 21
Bảng 2.1. Phân loại mức độ mệt mỏi 32
Bảng 3.1. Loại thuốc hút 36
Bảng 3.2. Thời gian hút 36
Bảng 3.3. Tình trạng bệnh nhân theo chỉ số toàn trạng 36
Bảng 3.4. Số chu kì bước 1 37
Bảng 3.5. Thời gian từ bước 1 đến khi điều trị duy trì 38
Bảng 3.6. Đặc điểm của các chất chỉ điểm u trước điều trị 38
Bảng 3.7. Đáp ứng của điều trị bước 1 39
Bảng 3.8. Số chu kỳ điều trị duy trì Pemetrexed 40
Bảng 3.9. Trì hoãn liều pemetrexed 41
Bảng 3.10. Lý do ngừng điều trị 41
Bảng 3.11. Tỷ lệ kiểm soát bệnh của phác đồ 42
Bảng 3.12. Thời gian đến khi bệnh tiến triển 42
Bảng 3.13. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển 43
Bảng 3.14. Sống thêm không tiến triển theo nhóm tuổi 44
Bảng 3.15. Sống thêm không tiến triển theo giới 45
Bảng 3.16. Sống thêm bệnh không tiến triển theo số chỉ số toàn trạng 46
Bảng 3.17. Sống thêm không tiến triển theo số chu kỳ hóa chất bước 1 47
Bảng 3.18. Sống thêm không tiến triển theo đáp ứng bước 1 48
Bảng 3.19. Tình trạng bệnh nhân hiện tại 49
Bảng 3.20.Thời gian sống thêm toàn bộ 49
Bảng 3.21. Sống thêm toàn bộ theo nhóm tuổi 50
Bảng 3.22. Sống thêm toàn bộ theo giới 51
Bảng 3.23. Sống thêm toàn bộ theo số chỉ số toàn trạng 52
Bảng 3.24. Sống thêm toàn bộ theo số chu kỳ hóa chất bước 1 53
Bảng 3.25. Sống thêm toàn bộ theo đáp ứng bước 1 54
Bảng 3.26. Tác dụng không mong muốn sau hóa chất bước một 55
Bảng 3.27. Tác dụng không mong muốn lên hệ tạo huyết 56
Bảng 3.28. Tác dụng không mong muốn trên gan, thận 57
Bảng 3.29. Tác dụng không mong muốn khác 58