Đánh giá kết quả điều trị sụp mi bẩm sinh bằng phẫu thuật treo cơ trán dùng chỉ Dafilon 3.0

Đánh giá kết quả điều trị sụp mi bẩm sinh bằng phẫu thuật treo cơ trán dùng chỉ Dafilon 3.0

Luận văn bác sỹ chuyên khoa 2 Đánh giá kết quả điều trị sụp mi bẩm sinh bằng phẫu thuật treo cơ trán dùng chỉ Dafilon 3.0. Sụp mi là tình trạng mi mắt trên rủ xuống quá mức bình thường. Sụp mi có thể gặp ở trẻ em và cả người lớn. Sụp mi xảy ra trước 12 tháng tuổi thì được coi là sụp mi bẩm sinh, chiếm tỷ lệ 0,18% dân số. Sụp mi bẩm sinh một mắt chiếm khoảng 75%, còn lại 25% là sụp mi hai mắt [1]. Giảm thị lực thường thấy ở khoảng 20% bệnh nhân sụp mi. Sụp mi cũng hay kèm theo lác thứ phát (Hay gặp lác đứng) và loạn thị cao. 
Sụp mi không những ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến chức năng thị giác do che lấp trục thị giác, nhất là trong trường hợp sụp mi nặng che diện đồng tử. Sụp mi 2 mắt thường làm cho bệnh nhân phải ngửa mặt nhìn và lâu ngày thành tật, làm cứng cổ cứng gáy. Do vậy việc điều trị kịp thời là rất cần thiết để lập lại chức năng thị giác và tạo sự phát triển thể chất bình thường của cơ thể, cả về mặt tâm lý, đặc biệt là ở trẻ em, nếu không được điều trị phù hợp thì trẻ có thể bị nhược thị và giảm thị lực vĩnh viễn [2].


Điều trị sụp mi bẩm sinh chủ yếu bằng phẫu thuật, dựa theo nguyên tắc chính là hỗ trợ làm khỏe cơ nâng mi, đưa mi trên lên để giải phóng diện đồng tử. Từ trước tới nay trên thế giới đã có rất nhiều phương pháp phẫu thuật, chứng tỏ rằng chưa có một phương pháp nào tối ưu, cũng như chưa có loại vật liệu nào được cho là hoàn hảo trong phẫu thuật sụp mi. Hiện nay 2 phương pháp được sử dụng nhiều nhất là: Cắt ngắn cơ nâng mi trên và treo cơ trán.
Theo nghiên cứu của Ben Semon và cộng sự năm 2015, tỉ lệ tái phát của phẫu thuật sụp mi chung cho các loại vật liệu là 26 %, tỉ lệ thành công  74 % [3]. 
Ở Việt Nam, những năm gần đây phương pháp phẫu thuật điều trị sụp mi bẩm sinh được áp dụng nhiều nhất là “rút ngắn cơ nâng mi trên” và “treo mi-  cơ trán”[4]. Có rất nhiều  loại vật liệu được sử dụng để treo mi trên lên cơ trán như: cân cơ đùi (tự thân hay đông khô), các loại chỉ không tiêu, silicon và một số vật liệu khác[4].
Đã có rất nhiều nghiên cứu nước ngoài cũng như trong nước đánh giá về hiệu quả điều trị sụp mi bẩm sinh bằng phẫu thuật treo cơ trán. 
Năm 2001, Wasseman và cộng sự dùng chỉ polypropylene để điều trị sụp mi bằng treo cơ trán. Năm 2004, Mehta, P. Patel và J. Olver đã dùng  chỉ mersillen [5] để treo cơ trán.  
Ở trong nước thì năm 1992, Nguyễn Huy Thọ đã báo cáo nghiên cứu sử dụng cân cơ đùi để treo cơ trán [6].  Năm 2003, Lê Thị Ngọc Anh và cộng sự có đánh giá sử dụng chất liệu silicon [7]. Năm 2003, Lê Tuấn Dương đã ứng dụng dùng chỉ polypropylene[8] để điều trị sụp mi.
Vài năm gần đây 1 số phẫu thuật viên trong nước đã sử dụng chỉ Dafilon 3.0 để phẫu thuật treo cơ trán ở Bệnh viện Mắt trung ương và 1 số bệnh viện mắt tỉnh thành khác đã thu được kết quả khả quan. Dafilon là một sợi Monofilament Nylon tổng hợp không hấp thu, làm bằng Polymer Poliamide 6/6 màu đen, lúc đầu hay được dùng trong phẫu thuật ngoại khoa rồi sau đó được ứng dụng trong nhãn khoa.Ưu điểm nổi bật so với các loại chỉ tết để treo mi trước đây là chỉ Dafilon không gây dị ứng và biến chứng nhiễm trùng vết mổ, không tạo u hạt hay phản ứng thải loại chỉ, thời gian phẫu thuật nhanh do dùng kim liền chỉ, sắc,  ít gây tổn thương tổ chức. Cho tới nay vẫn chưa có tác giả nào báo cáo đánh giá kết quả phẫu thuật sụp mi với loại chỉ này. Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị sụp mi bẩm sinh bằng phẫu thuật treo cơ trán dùng chỉ Dafilon 3.0” nhằm hai mục tiêu:
1.     Mô tả đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
2.    Đánh giá  kết quả của phương pháp phẫu thuật  treo cơ trán bằng chỉ Dafilon 3.0.

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ    1
Chương 1: TỔNG QUAN    3
1.1. Nhắc lại một số đặc điểm giải phẫu, sinh lý của mi mắt và cơ trán    3
1.1.1. Hình dạng của mi mắt    3
1.1.2. Cấu tạo giải phẫu của mi mắt    3
1.1.3. Cấu tạo giải phẫu của cơ trán    7
1.1.4. Sinh lý ứng dụng lâm sàng của mi mắt, cơ trán    8
1.2. Định nghĩa và phân loại sụp mi    9
1.2.1. Định nghĩa    9
1.2.2. Phân loại    9
1.3. Thăm khám và đánh giá    13
1.3.1.Đánh giá mức độ sụp mi    13
1.3.2. Đánh giá chức năng cơ nâng mi trên    16
1.3.3. Đo độ rộng của khe mi    17
1.3.4. Phát hiện và đánh giá các dấu hiệu khác kèm theo    17
1.4. Vấn đề tuổi phẫu thuât    18
1.5. Các phương pháp điều trị sụp mi bẩm sinh    18
1.5.1. Điều trị sụp mi không phẫu thuật    19
1.5.2. Điều trị sụp mi bằng phẫu thuật    19
1.6.Tình hình nghiên cứu, điều trị sụp mi bẩm sinh bằng  phẫu thuật ở Việt Nam.    27
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    30
2.1. Đối tượng nghiên cứu    30
2.1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân    30
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ    30
2.2. Phương pháp nghiên cứu    30
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu    30
2.2.2. Cỡ mẫu    30
2.2.3. Cách chọn mẫu    31
2.2.4. Phương tiện nghiên cứu    31
2.2.5. Các bước tiến hành nghiên cứu    31
2.2.6. Thống kê và xử lý số liệu    37
2.2.7. Đạo đức trong nghiên cứu    37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    38
3.1. Đặc điểm lâm sàng    38
3.1.1. Phân bố theo nhóm tuổi    38
3.1.2. Phân bố theo giới    38
3.1.3. Phân bố theo nhóm tuổi và địa dư    39
3.1.4. Phân bố theo số mắt sụp mi    39
3.1.5. Độ sụp mi trước phẫu thuật    40
3.1.6. Chức năng cơ nâng mi    40
3.1.7. Liên quan giữa nếp mi trên với chức năng cơ nâng mi    41
3.1.8. Liên quan giữa độ sụp mi và chức năng cơ nâng mi trên    41
3.1.9. Liên quan giữa mức độ sụp mi và thị lực trước phẫu thuật    42
3.1.10. Liên quan giữa mức độ sụp mi và các dấu hiệu kèm theo khác    42
3.2. Kết quả phẫu thuật    43
3.2.1. Kết quả phẫu thuật sụp mi    43
3.2.2. Tình trạng hở mi sau phẫu thuật    43
3.2.3. Tình trạng bờ cong mi, nếp mi, cân đối 2 mắt sau phẫu thuật    44
3.2.4. Dấu hiệu ngửa đầu, nhăn trán    46
3.2.5. Sụp mi tái phát sau phẫu thuật    46
3.2.6. Tình hình thị lực sau phẫu thuật 3 tháng    47
3.2.7. Các biến chứng khác sau phẫu thuật    47
3.2.8. Kết quả phẫu thuật chung    48
3.2.9. Thời gian phẫu thuật trung bình:    48
3.2.10.  Liên quan giữa độ sụp mi và kết quả  phẫu thuật.    48
3.2.11. Mối liên quan giữa tuổi được phẫu thuật và kết quả phẫu thuật    49
3.2.12. Liên quan giữ chức năng cơ nâng mi trên với kết quả phẫu thuật    49
3.2.13. Liên quan tình trạng hở mi với kết quả phẫu thuật    50
Chương 4: BÀN LUẬN    51
4.1. Đặc điểm lâm sàng    51
4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới của bệnh nhân    51
4.1.2. Đặc điểm nơi ở của bệnh nhân.    52
4.1.3.  Số mắt sụp mi của bệnh nhân    53
4.1.4. Độ sụp mi trước phẫu thuật    54
4.1.5. Bàn luận vê mối liên quan giữa độ sụp mi và chức năng cơ nâng mi    55
4.1.6. Mức độ sụp mi và thị lực trước phẫu thuật    56
4.1.7. Bàn luận nguyên liệu sử dụng trong phẫu phẫu thuật treo cơ trán    57
4.2. Bàn luận về kết quả phẫu thuật và các yếu tố liên quan    58
4.2.1. Bàn luận về cải thiện độ sụp mi qua thời gian theo dõi    58
4.2.2. Bàn luận vềđộ cong đều bờ mi, nếp mi, cân đối 2 mắt sau phẫu thuật    59
4.2.3. Bàn luận các biến chứng sau phẫu thuật    60
4.2.4. Bàn luận kết quả phẫu thuật chung sau 3 tháng theo dõi sau mổ    61
4.2.5. Bàn luận vềMối liên quan giữa tuổi được phẫu thuật và kết quả của phẫu thuật    62
4.2.6.  Mối kiên quan giữa độ sụp mi và kết quả phẫu thuật    63
4.2.7. Liên quan chức năng cơ nâng mi và kết quả phẫu thuật    64
KẾT LUẬN    65
KHUYẾN NGHỊ    66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Đánh giá mức độ sụp mi    15
Bảng 1.2. Phân độ sụp mi theo MRD1    15
Bảng 2.1. Đánh giá kết quả chung của phẫu thuật theo  thang điểm sau    36
Bảng 3.1. Nhóm tuổi    38
Bảng 3.2. Phân bố theo nhóm tuổi và địa dư    39
Bảng 3.3. Số mắt sụp mi    39
Bảng 3.4. Độ sụp mi trước phẫu thuật    40
Bảng 3.5. Chức năng cơ nâng mi    40
Bảng 3.6. Nếp mi trên và chức năng cơ nâng mi    41
Bảng 3.7. Liên quan giữa độ sụp mi và chức năng cơ nâng mi    41
Bảng 3.8. Thị lực trước mổ    42
Bảng 3.9. Các dấu hiệu ngửa đầu , nhăn trán kèm theo    42
Bảng 3.10. Kết quả phẫu thuật sụp mi (Tính theo mắt)    43
Bảng 3.11. Tình trạng hở mi sau phẫu thuật    43
Bảng 3.12. Độ cong bờ mi    44
Bảng 3.13. Nếp mi    44
Bảng 3.14. Cân đối 2 mắt    45
Bảng 3.15. Dấu hiệu ngửa đầu, nhăn trán sau phẫu thuật    46
Bảng 3.16. Sụp mi tái phát    46
Bảng 3.17. Thị lực sau phẫu thuật    47
Bảng 3.18. Biến chứng khác sau phẫu thuật    47
Bảng 3.19. Kết quả chung sau phẫu thuật 3 tháng    48
Bảng 3.20. Độ sụp mi và kết quả chung    48
Bảng 3.21. Tuổi và kết quả chung    49
Bảng 3.22.Chức năng cơ nâng mi và kết quả phẫu thuật chung    49
Bảng 3.23. Hở mi và kết quả phẫu thuật chung    50
Bảng 4.1. So sách tỉ lệ sụp mi một mắt và 2 mắt trong các nghiên cứu trước đó    53
Bảng 4.2.  So sách độ sụp mi trong các nghiên cứu trước đó    54

 

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment