ĐáNH GIá KếT QUả ĐIềU TRị TĂNG NHãN áP TRÊN MắT Có HộI CHứNG NộI MÔ GIáC MạC – MốNG MắT (ICE)
ĐáNH GIá KếT QUả ĐIềU TRị TĂNG NHãN áP TRÊN MắT Có HộI CHứNG NộI MÔ GIáC MạC – MốNG MắT (ICE)
ĐÀO THỊ LÂM HƯỜNG – Bệnh viện Mắt trung ương
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị tăng NA trên mắt có hội chứng ICE.
Đối tượng: 30 mắt (28 người bệnh) có hội chứng ICEtăng NA điều trị tại khoa Glôcôm bệnh viện Mắt trung ương 5/2007- 3/2010. Phương pháp: Mô tả hồi cứu cắt ngang. Kết quả: Thời gian theo dõi sau mổ trung bình 20 tháng. Các phương pháp đã mổ gồm cắt bè CGM (19 mắt – 63,4%) có áp thuốc 5-FU, cắt bè CGM phối hợp thay TTT (4 mắt –13,3%), cắt bè CGM phối hợp ghép GM xuyên (1 mắt-3,3%), đặt van dẫn lưu TP (3 mắt -10%), quang đông thể mi (3mắt -10%). Đa số mắt (23 mắt-76,7%) mổ 1 lần, 7 mắt (23,3%) mổ = 2 lần. NA trung bình hạ từ 28,7 ± 4,0 mmHg xuống 19,9 ± 2,2 mmHg (p<0,01), tỷ lệ hạ NA đạt 29,4%. Đa số mắt ổn định và cải thiện về TL, lõm đĩa, giai đoạn bệnh (96,7%) và TT (96,3%). Tuy nhiên số lượng tế bào nội mô trung bình tiếp tục giảm từ 1038,96 ± 397,53 tế bào/mm2 xuống còn 984,13 ± 365,26 tế bào/mm2. Tỷ lệ mắt điều trị NA thành công là 76,7% (23 mắt, tỷ lệ không thành công là 23,3% (7 mắt). Kết luận: Phẫu thuật là phương pháp chủ yếu điều trị tăng NA trên mắt có hội chứng ICE, trong đó lựa chọn đầu tiên là phẫu thuật cắt bè CGM. Mặc dù kết quả còn hạn chế nhưng kiểm soát được NA giúp kéo dài thời gian ổn định chức năng mắt cho người bệnh
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất