Đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày tái phát-di căn bằng phác đồ TCX

Đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày tái phát-di căn bằng phác đồ TCX

Đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày tái phát – di căn bằng phác đồ TCX. Ung thư dạ dày là loại ung thư thường gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Theo thống kê Globocan năm 2012, hàng năm trên thế giới có khoảng 989,600 ca mới mắc và 738,000 ca tử vong do UTDD [1]. Tại Việt Nam theo ghi nhận ung thư Hà Nội năm 2011 cho tỉ lệ mắc là 23,4/100.000 dân và UTDD đứng hàng thứ 2 các loại ung thư trong cả hai giới [1].

Trong điều trị UTDD, phẫu thuật là phương pháp điều trị chính. Bệnh nhân UTDD giai đoạn sớm được điều trị triệt căn bằng phẫu thuật. Hóa trị đóng vai trò bổ trợ hoặc tân bổ trợ trong những trường hợp bệnh nhân giai đoạn phẫu thuật khó có thể phẫu thuật triệt căn. Ở Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân đến ở giai đoạn muộn, bệnh nhân tái phát, di căn sau phẫu thuật còn cao, bên cạnh đó có tới 2/3 các trường hợp khi phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn muộn, không còn khả năng phẫu thuật triệt căn [2]. Hóa trị trong các giai đoạn này có vai trò chủ đạo, giúp cải thiện triệu chứng và kéo dài thời gian sống thêm cho người bệnh. Đã có những nghiên cứu đối với bệnh nhân giai đoạn tái phát, hóa trị có vai trò rõ rệt hơn việc chỉ điều trị chăm sóc nâng đỡ cho bệnh nhân [2],[3]. Hiện nay, có nhiều phác đồ được nghiên cứu và sử dụng trong điều trị UTDD giai đoạn tái phát: bên cạnh các thuốc, hóa chất đã được sử dụng từ những năm 90 như: cisplatin, 5- FU, nhóm anthracycline… Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều thuốc mới đã được nghiên cứu và được chỉ định điều trị như: Các thuốc nhóm Taxan gồm có Docetaxel và Paclitaxel, thuốc Oxaliplatin, Capecitabine, Irinotecan… trong đó phác đồ DCF với sự phối hợp của Docetaxel, Cisplatin, 5FU đã được chứng minh có có hiệu quả tốt đối với UTDD giai đoạn tái phát, di căn trong nghiên cứu pha III, ngẫu nhiên đa trung tâm V325, kết quả tỷ lệ đáp ứng toàn bộ trong nghiên cứu 37%, chỉ có 17% bệnh nhân bệnh tiến triển. Thời gian sống thêm không bệnh 5,6 tháng so với phác đồ CF 3,7 tháng. Thời gian sống thêm toàn bộ 9,2 tháng ở phác đồ DCF so với 8,6 tháng ở phác đồ CF [4].
Phác đồ DCF là phác đồ có hiệu quả trong điều trị UTDD giai đoạn muộn, tuy nhiên phác đồ này độc tính khá cao, tác dụng ngoại ý nhiều, ảnh hưởng đến thể trạng bệnh nhân UTDD giai đoạn tái phát khi BN đã từng phẫu thuật triệt căn và hóa chất bổ trợ, do đó đã có nhiều nghiên cứu và hướng dẫn thực hành lâm sàng trên thế giới đã sử dụng điều trị các phác đồ Paclitaxel kết hợp nhóm Platinum và Capecitabin (TCX) điều trị cho bệnh nhân, ngoài cho những kết quả khả quan trong điều trị, tính dung nạp của phác đồ cũng tốt hơn, thể hiện số chu kỳ hóa trị bệnh nhân được điều trị, các tác dụng ngoại ý nhẹ hơn và kiểm soát tốt, phù hợp với thể trạng của bệnh nhân giai đoạn muộn, khi thể trạng suy yếu nhiều [5],[6],[7],[8],[9],[10]. Tại Việt Nam hiện nay, nhiều bệnh viện và trung tâm ung bướu đã sử dụng phác đồ DCF và các phác đồ sử dụng Paclitaxel kết hợp thuốc Platinum và Capecitabin (TCX)  là điều trị bước một trong điều trị UTDD giai đoạn tái phát – di căn. Bệnh viện Ung bướu Hà Nội cũng đã áp dụng phác đồ TCX trong điều trị bước một UTDD giai đoạn tái phát, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu chính thức nào đánh giá kết quả điều trị và độc tính của phác đồ này. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày tái phát – di căn bằng phác đồ TCX” với mục tiêu:
1.     Đánh giá đáp ứng điều trị, thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của phác đồ TCX trong điều trị ung thư dạ dày tái phát – di căn tại bệnh viện Ung Bướu Hà Nội.
2.     Nhận xét một số độc tính của phác đồ.

MỤC LỤC Đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày tái phát – di căn bằng phác đồ TCX

ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU    3
1.1. Dịch tễ học UTDD    3
1.1.1. Tỷ lệ mắc bệnh    3
1.1.2. Tuổi và giới    3
1.1.3. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ    4
1.1.4. Các yếu tố bảo vệ    5
1.2. Giải phẫu bệnh    5
1.2.1. Vị trí khối u    5
1.2.2. Hình ảnh đại thể    6
1.2.3. Hình ảnh vi thể UTBM dạ dày    6
1.3. Tiến triển của UTDD    7
1.3.1. Tiến triển tự nhiên của UTDD    7
1.3.2. UTDD tái phát    7
1.4. Triệu chứng UTDD tái phát – di căn    8
1.4.1. Biểu hiện lâm sàng    8
1.4.2. Cận lâm sàng    9
1.4.3. Đánh giá sự lan tràn của bệnh    10
1.5. Các yếu tố tiên lượng    11
1.5.1. Tuổi    11
1.5.2. Phân loại TNM    11
1.5.3. Độ biệt hóa    12
1.5.4. Cách thức phẫu thuật    12
1.5.5. Tổn thương còn lại sau điều trị    12
1.6. Điều trị ung thư dạ dày    12
1.6.1. Nguyên tắc điều trị    12
1.6.2. Điều trị hóa trị trong ung thư dạ dày    13
1.6.3. Hóa chất màng bụng trong điều trị ung thư dạ dày di căn phúc mạc    16
1.7. Một số nghiên cứu về vai trò điều trị hóa chất UTDD giai đoạn tái phát – di căn    16
1.7.1. Hóa trị so với chỉ chăm sóc giảm nhẹ đơn thuần    16
1.7.2. Đa hóa trị so với đơn hóa trị    17
1.7.3. Một số nghiên cứu về phối hợp hóa chất trong điều trị UTDD giai đoạn tiến xa, di căn    17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    23
2.1.Đối tượng nghiên cứu    23
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn    23
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ    23
2.2. Phương pháp nghiên cứu    24
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu    24
2.2.2. Công thức tính cỡ mẫu    24
2.3. Các bước tiến hành    24
2.3.1. Thu thập các thông tin về lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân và các phương pháp điều trị trước đó     24
2.3.2. Thu thập các thông tin trước điều trị phác đồ TCX    25
2.3.3. Đánh giá đáp ứng  điều trị và độc tính    28
2.4. Xử lý số liệu    31
2.5. Đạo đức trong nghiên cứu    31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    32
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu    32
3.1.1. Đặc điểm chung    32
3.1.2. Đặc điểm bệnh học    35
3.2. ĐÁP ỨNG VỚI ĐIỀU TRỊ    38
3.2.1. Đặc điểm điều trị    38
3.2.2. Mức độ đáp ứng với điều trị    39
3.2.3. Một số yếu tố liên quan đến tỉ lệ đáp ứng    42
3.2.4. Một số yếu tố liên quan đến thời gian duy trì đáp ứng    45
3.3. Độc tính và một số tác dụng không mong muốn    51
3.3.1. Độc tính trên hệ tạo huyết    51
3.3.2. Mối liên quan giữa độc tính hạ bạch cầu trung tính và một số yếu tố    51
3.3.3. Độc tính trên gan, thận    52
3.3.4. Một số tác dụng không mong muốn khác    53
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    54
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu    54
4.1.1. Đặc điểm chung    54
4.1.2. Đặc điểm bệnh học    57
4.2. Đáp ứng với điều trị    62
4.2.1. Đặc điểm điều trị    62
4.2.2. Mức độ đáp ứng    63
4.3. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển     67
4.4. Liên quan đáp ứng, thời gian sống thêm bệnh không tiến triển và một số yếu tố    69
4.5. Một số độc tính và tác dụng không mong muốn của phác đồ    72
KẾT LUẬN    76
KIẾN NGHỊ    77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1.     Đặc điểm về tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu    32
Bảng 3.2.     Tiền sử bệnh lý bản thân và gia đình    34
Bảng 3.3.     Triệu chứng lâm sàng tại thời điểm tái phát – di căn    35
Bảng 3.4.     Thời gian xuất hiện tái phát – di căn    36
Bảng 3.5.     Đặc điểm về giai đoạn bệnh ban đầu    36
Bảng 3.6.    Số vị trí di căn    37
Bảng 3.7.     Liệu trình điều trị    38
Bảng 3.8.     Liều điều trị    39
Bảng 3.9.     Cải thiện triệu chứng cơ năng trước và sau điều trị    40
Bảng 3.10.     Đánh giá đáp ứng điều trị của đối tượng nghiên cứu    41
Bảng 3.11.     Tuổi và đáp ứng    42
Bảng 3.12.     Giới và đáp ứng    42
Bảng 3.13.     Chỉ số toàn trạng trước điều trị và đáp ứng    43
Bảng 3.14.     Liều điều trị và đáp ứng    43
Bảng 3.15.     Vị trí tái phát – di căn và đáp ứng    44
Bảng 3.16.     Mô bệnh học và đáp ứng    44
Bảng 3.17.     Độc tính của hóa chất trên hệ tạo huyết    51
Bảng 3.18.     Liên quan độc tính hạ bạch cầu trung tính và tuổi    51
Bảng 3.19.     Liên quan độc tính hạ BCTT và liều    52
Bảng 3.20.    Độc tính của hóa chất trên gan, thận    52
Bảng 3.21.     Một số tác dụng không mong muốn    53
Bảng 4.1.     Một số phác đồ được nghiên cứu trong UTDD giai đoạn muộn    65

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1.     Thể trạng trước điều trị    33
Biểu đồ 3.2.     Lý do vào viện    33
Biểu đồ 3.3.     Đặc điểm số lượng và vị trí tái phát – di căn    37
Biểu đồ 3.4.     Đặc điểm về thể mô bệnh học    38
Biểu đồ 3.5.     Cải thiện chỉ số toàn trạng    39
Biểu đồ 3.6.     Sống thêm bệnh không tiến triển    41
Biểu đồ 3.7.     Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển và tuổi    45
Biểu đồ 3.8.     Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển và giới    46
Biểu đồ 3.9.     Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển và thể trạng    47
Biểu đồ 3.10.     Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển và liều điều trị    48
Biểu đồ 3.11.     Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển và vị trí tái phát    49
Biểu đồ 3.12.     Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển và mô bệnh học    50

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.    Bùi Diệu, Nguyễn Bá Đức và cs (2012). Gánh nặng bệnh ung thư và chiến lược phòng chống ung thư quốc gia đến năm 2020, Tạp chí ung thư học Việt Nam, 13-19.
2.    Đoàn Lực (2002), Đánh giá hiệu quả điều trị triệu chứng cho bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn muộn, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.
3.    Nguyễn Lam Hòa (2008). Nghiên cứu kết quả điều trị phẫu thuật kết hợp hóa chất bổ trợ ung thư dạ dày tại Hải Phòng giai đoạn 2001-2007, Tạp chí ung thư học Việt Nam, số 1/ 2008, 165-170.
4.    Van Cutsem E, Moiseyenko VM, Tjulandin S et al (2006). Phase III study of docetaxel and cisplatin plus fluorouracil compared with cisplatin and fluorouracil as first-line therapy for advanced gastric cancer: a report of the V325 Study Group, J Clin oncol.
5.    Ruoff CA, Hong B, Barry H et al (2013). Single – center experience with paclitaxel (T), carboplatin (C), and capecitabine (X) in the treatment of advanced esophagogastric cancer, J Clin oncol.
6.    Ajani JA, Moiseyenko VM, Tjulandin S et al (2007). Clinical benefit with docetaxel plus fluorouracil and cisplatin compared with cisplatin and fluorouracil in a phase III trial of advanced gastric or gastroesophageal cancer adenocarcinoma: the V-325 Study Group, J Clin oncol.
7.    Ajani JA, Moiseyenko VM, Tjulandin S et al (2007). Quality of life with docetaxel plus cisplatin and fluorouracil compared with cisplatin and fluorouracil from a phase III trial for advanced gastric or gastroesophageal adenocarcinoma: the V-325 Study Group, J Clin oncol.
8.    Fazio N, Biffi R, Maibach R et al (2016). Preoperative versus postoperative docetaxel-cisplatin-fluorouracil (TCF) chemotherapy in locally advanced resectable gastric carcinoma: 10-year follow-up of the SAKK 43/99 phase III trial, Ann Oncol.
9.    Joel Hosein P, Ray N, Brian Anthony L et al (2015). Paclitaxel, Carboplatin, and capecitabine (TCX) with and without radiation in locally advanced and metastatic distal esophageal and esophagogastric junction cancer: A single – centre retrospective rewiew, J Clin oncol.
10.    Ochenduszko S1, Puskulluoglu M2, Konopka K et al (2015). Comparison of efficacy and safety of first-line palliative chemotherapy with EOX and mDCF regimens in patients with locally advanced inoperable or metastatic HER2-negative gastric or gastroesophageal junction adenocarcinoma: a randomized phase 3 trial, Medical Oncology.
11.    L. P. T. S. Nguyễn Bá Đức (2006). Tình hình ung thư Việt Nam giai đoạn 2001-2004 qua ghi nhận ung thư tại một số vùng địa lý. Tạp chí Y Học Thực Hành, 9-18.
12.    S. Tsugane và S. Sasazuki (2007). Diet and the risk of gastric cancer: review of epidemiological evidence. Gastric cancer, 10(2), 75-83.
13.    G. Edgren, H. Hjalgrim, K. Rostgaard và cộng sự (2010). Risk of gastric cancer and peptic ulcers in relation to ABO blood type: a cohort study. American journal of epidemiology, 172(11), 1280-1285.
14.    Edgren G, Hjalgrim H và Rostgaard K (2010). Risk of gastric cancer and peptic ulcers in relation to ABO blood type: a cohort study., 1170-1182.
15.    Salvon-Harman JC, Cady B và Nikulasson S (1994). Shifting proportions of gastric adenocarcinomas. 129-381.
16.    The General Rules for the Gastric Cancer Study in Surgery and Pathology (1998). Japanese Research Society of Gastric Cancer,
17.    Lê Đình Roanh và Tạ Văn Tờ và cs Phân loại mô bệnh học ung thư dạ dày giai đoạn muộn. Tạp chí Y học Việt nam, 10-16.
18.    D’Angelica M, Gonen M, Brennan MF, et al.(2004), Patterns of initial recurrence in completely resected gastric adenocarcinoma. Ann Surg 2004; 240: p. 808.
19.    DeVita TV, Lawrence TS, Rosenberg SA (2008), Devita, Hellman & Rosenberg’s Cancer: Principles & Practice of Oncology, 8th Edition, Chapter 39 – Cancers of the Gastrointestinal Tract > Section 3: Cancer of the Stomach. Lippincott Willliams & Wilkins, p. 1044-1076.
20.    Washington K (2010). Stomach. Ann Surg Oncol. 7th edition of the AJCC cancer staging manual, 3077-3079.
21.    Findlay M, Cunningham D, Norman A và cộng sự (1994). A phase II study in advanced gastro-esophageal cancer using epirubicin and cisplatin in combination with continuous infusion 5-fluorouracil (ECF). 609.
22.    Pruitt RE và Truss (1993). Endoscopy, gastric ulcer, and gastric cancer. Follow-up endoscopy for all gastric ulcers. 238-284.
23.    Anbreen M.C. và Ahmed M.Z (2010). Comparison of CEA and CA 19-9 with CA 72-4 in patients with upper gastrointestinal carcinomas in local population. 16-19.
24.    Chia Siu Wang và Tzu Chieh Chao (2002). Benefit of palliative surgery for far advance gastric cancer. Chang Gung University, 729-802.
25.    Feussner H, Omote K và Fink U (1999). Pretherapeutic laparoscopic staging in advanced gastric carcinoma. Endoscopy, 342-347.
26.    Stahl A, Ott K và Weber WA (2003). FDG PET imaging of locally advanced gastric carcinomas: correlation with endoscopic and histopathological findings. Eur J Nucl Med Mol Imaging 30-288.
27.    Jame Abraham, James L. Gulley và Carmen J. Allegra (2010). Gastric Cancer. The bethesda handbook of clinical oncology, 80-87.
28.    Shah MA, Janjigian YY, Stoller R et al (2015). Randomized Multicenter Phase II Study of Modified Docetaxel, Cisplatin, and Fluorouracil (DCF) Versus DCF Plus Growth Factor Support in Patients With Metastatic Gastric Adenocarcinoma: A Study of the US Gastric Cancer Consortium, J Clin oncol.
29.    Turkeli M, Aldemir MN, Cayir K et al (2015). Efficacy and tolerability of weekly docetaxel, cisplatin, and 5-fluorouracil for locally advanced or metastatic gastric cancer patients with ECOG performance scores of 1 and 2, Asian Pac J Cancer Prev.
30.    Inal A, Kaplan MA, Kucukoner M et al (2012). Docetaxel and Cisplatin Plus Fluorouracil compared with Modified Docetaxel, Cisplatin, and 5-Fluorouracil as first-line therapy for advanced gastric cancer: a retrospective analysis of single institution, Neoplasma.
31.    Bilici A, Selcukbiricik F, Demir N et al (2014). Modified docetaxel and cisplatin in combination with capecitabine (DCX) as a first-line treatment in HER2-negative advanced gastric cancer, Asian Pac J Cancer Prev.
32.    Cunningham D, Starling N, Rao S et al (2008). Capecitabine and oxaliplatin for advanced esophagogastric cancer, N Engl J Med 2008, 358, 36.
33.    Rasanen JV, Sihvo EI, Knuuti MJ et al (2003). Prospective analysis of accuracy of positron emission tomography, computed tomography, and endoscopic ultrasonography in staging of adenocarcinoma of the esophagus and the esophagogastric junction, Ann Surg Oncol, 2003 Oct(10(8)), 954-60.
34.    Jemal A, Bray F, Center MM et al (2011). Global cancer statistics, CA Cancer J Clin, 61, 69.
35.    Roth AD, Fazio N, Stupp R et al (2007). Docetaxel, cisplatin, and fluorouracil; docetaxel and cisplatin; and epirubicin, cisplatin, and fluorouracil as systemic treatment for advanced gastric carcinoma: a randomized phase II trial of the Swiss Group for Clinical Cancer Research, J Clin oncol.
36.    Hanawa K, Yamada S, Suzuki H et al (1980), Effects of sodium chloride on gastric cancer induction by N-methyl-N-Nitro-N-nitrogoguanidine (MNNG) in rats, Proceedings of the Thirty-ninth Annual Meeting of the Japanese Cancer Association, Cancer Association, Tokyo: Japanese
37.    Nguyễn Thị Vượng (2013). Đánh giá hiệu quả phác đồ XELOX trong điều trị bổ trợ ung thư dạ dày, Luận văn Thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
38.    Nguyễn Văn Hùng, Vũ Hồng Thăng, Đỗ Hải Đăng, Nguyễn Thị Vượng (2017). Đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày giai đoạn muộn bằng phác đồ FOLFIRI. Tạp chí Y học Việt Nam, 459.
39.    Ajani J. A, Miguel B. Fodor et al (2005). Phase II Multi-Institutional Randomized Trial of Docetaxel Plus Cisplatin With or Without Fluorouracil in Patients With Untreated, Advanced Gastric, or Gastroesophageal Adenocarcinoma, J Clin Oncol 2005, 5660 – 5666.
40.    Furukawa K, Miyahara R, Itoh A et al (2011). Diagnosis of the invasion depth of gastric cancer using MDCT with virtual gastroscopy: comparison with staging with endoscopic ultrasound, AJR Am J Roentgenol, 197 (4), 867-75.
41.    Chen C. Y, Hsu J. S, Wu D. C et al (2007). Gastric cancer: preoperative local staging with 3D multi-detector row CT–correlation with surgical and histopathologic results, Radiology, 242 (2), 472-82.
42.    Nguyễn Lam Hòa (2008). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh, kết quả điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày và hóa trị bổ trợ tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng, Luận án tiến sỹ y học, chuyên nghành Ngoại tiêu hóa, Học viện Quân Y.
43.    Vũ Quang Toản, Nguyễn Thị Tuyết Mai (2012). Bước đầu đánh giá điều trị bệnh ung thư dạ dày giai đoạn muộn (IIB-IIIC: T4,M0) bằng phẫu thuật và hóa trị bổ trợ phác đồ EOX, Tạp chí Ung thư học Việt Nam, 79-86.
44.    Tô Như Hạnh (2012). Đánh giá kết quả hóa trị liệu phác đồ EOX cho ung thư dạ dày giai đoạn muộn không còn khả năng phẫu thuật triệt căn, Luận văn Thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
45.    NCCN – Evidence-Based Cancer Guidelines, Oncology Drug Compendium, Oncology Continuing Medical Education. <https://www.nccn.org/>, accessed: 13/06/2016.
46.    Cunningham D, Starling N, Rao S, et al.(2008), Capecitabine and oxaliplatin for advanced esophagogastric cancer. N Engl J Med 2008; 358:36.
47.    Vũ Văn Thế (2015). Đánh giá kết quả hoá trị phác đồ Docetaxel-Cisplatin bệnh ung thư dạ dày giai đoạn muộn tại Bệnh viện K, Luận văn Thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
48.    Lê Thành Trung (2011). Đánh giá hiệu quả điều trịung thư dạ dày di căn hạch bằng phẫu thuật triệt căn kết hợp hoá chất bổ trợ tại Bệnh viện K, Luận văn Thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội
49.    Nguyễn Khánh Toàn (2013). Đánh giá kết quả hoá trị triệu chứng phác đồ XELOX cho ung thư dạ dày giai đoạn muộn, Luận văn Thạc sỹ y học.
50.    G. Carrasco, A. H. Corvalan (2013).”Helicobacter pylori-Induced Chronic Gastritis and Assessing Risks for Gastric Cancer”, Gastroenterol Res Pract, 2013, 393015.
51.    Trịnh Hồng Sơn (2001). Nghiên cứu nạo vét hạch trong điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày, Luận án Tiến sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
52.    Maconi G., Manes G., Porro G.B. (2008). Role of symptoms in diagnosis and outcome of gastric cancer. World J Gastroenterol, 14(8), 1149-1155.
53.    Hà Văn Quyết (2009). Chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày sớm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
54.    Đỗ Trọng Quyết (2010). Nghiên cứu điều trị ung thư dạ dày bằng phẫu thuật có kết hợp với hóa chất FLE và miễn dịch trị liệu ASLEM, Luận án Tiến sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
55.    D’Angelica M., Gonen M., Brennan M.F. et al (2004). Patterns of Initial Recurrence in Completely Resected Gastric Adenocarcinoma. Ann Surg, 240(5), 808-816.
56.    Yoo C.H., Noh S.H., Shin D.W. et al (2000). Recurrence following curative resection for gastric carcinoma. Br J Surg, 87(2), 236-242.
57.    Ajani J.A., Fodor M.B., Tjulandin S.A. et al (2005). Phase II multi-institutional randomized trial of docetaxel plus cisplatin with or without fluorouracil in patients with untreated, advanced gastric, or gastroesophageal adenocarcinoma. J Clin Oncol Off J Am Soc Clin Oncol, 23(24), 5660-5667.
58.    Nguyễn Đức Huân (2006). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và hoá mô miễn dịch của ung thư dạ dày tại Bệnh viện K, Luận văn Bác sỹ nội trú, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
59.    Nguyễn Văn Hiếu, Nguyễn Thị Hường (2008). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày sớm tại bệnh viện K từ 2000-2006. Tạp Chí Ung Thư Học Việt Nam, 176-181.
60.    Tống Thị Minh Thương (2010), Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các phương pháp điều trị ung thư dạ dày giai đoạn III-IV tại bệnh viện K từ năm 2007-2008, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa, Đại học y Hà Nội.
61.    Wagner A, Grothe W, Behl S (2010), Chemotherapy for advanced gastric cancer (Review). The Cochrane collaboration. Cochrane Database Sys Rev 3.
62.    Glimelius B., Ekström K., Hoffman K. et al (1997). Randomized comparison between chemotherapy plus best supportive care with best supportive care in advanced gastric cancer. Ann Oncol Off J Eur Soc Med Oncol ESMO, 8(2), 163-168.
63.    Casaretto L., Sousa P.L.R., Mari J.J. (2006). Chemotherapy versus support cancer treatment in advanced gastric cancer: a meta-analysis. Braz J Med Biol Res Rev Bras Pesqui Médicas E Biológicas Soc Bras Biofísica Al, 39(4), 431-440.
64.    Thuss-Patience P.C., Kretzschmar A., Bichev D. et al (2011). Survival advantage for irinotecan versus best supportive care as second-line chemotherapy in gastric cancer-a randomised phase III study of the Arbeitsgemeinschaft Internistische Onkologie (AIO). Eur J Cancer Oxf Engl 1990, 47(15), 2306-2314.
65.    Kang J.H., Lee S.I., Lim D.H. et al (2012). Salvage chemotherapy for pretreated gastric cancer: a randomized phase III trial comparing chemotherapy plus best supportive care with best supportive care alone. J Clin Oncol Off J Am Soc Clin Oncol, 30(13), 1513-1518.
66.    Sato Y, Takayama T, Sagawa T et al (2010). Phase II study of S-1, docetaxel and cisplatin combination chemotherapy in patients with unresectable metastatic gastric cancer,Cancer Chemother Pharmacol, 66(4),721-8.
67.    Takayama T, Sato Y, Sagawa T, Okamoto T et al (2007). Phase I study of S-1, docetaxel and cisplatin combination chemotherapy in patients with unresectable metastatic gastric cancer, Br J Cancer, 97(7), 851-856.
68.    Baba H., Kuwabara K., Ishiguro T. et al (2013). Prognostic Factors for Stage IV Gastric Cancer. Int Surg, 98(2), 181-187.
69.    Liang Y.-X., Deng J.-Y., Guo H.-H. et al (2013). Characteristics and prognosis of gastric cancer in patients aged ≥ 70 years. World J Gastroenterol WJG, 19(39), 6568-6578.
70.    Piessen G., Messager M., Leteurtre E. et al (2009). Signet ring cell histology is an independent predictor of poor prognosis in gastric adenocarcinoma regardless of tumoral clinical presentation. Ann Surg, 250(6), 878-887.
71.    Pernot S., Voron T., Perkins G. et al (2015). Signet-ring cell carcinoma of the stomach: Impact on prognosis and specific therapeutic challenge. World J Gastroenterol WJG, 21(40), 11428-11438.
72.    Rougier P., Ducreux M., Mahjoubi M. et al (1994). Efficacy of combined 5-fluorouracil and cisplatinum in advanced gastric carcinomas. A phase II trial with prognostic factor analysis. Eur J Cancer Oxf Engl 1990, 30A(9), 1263-1269
73.    Ajani JA, Fodor MB, Tjulandin SA et al (2005). Phase II multi-institutional randomized trial of docetaxel plus cisplatin with or without fluorouracil in patients with untreated, advanced gastric, or gastroesophageal adenocarcinoma, J Clin oncol.
74.    Al-Batran SE, Hartmann JT, Probst S et al (2008). Phase III trial in metastatic gastroesophageal adenocarcinoma with fluorouracil, leucovorin plus either oxaliplatin or cisplatin: a study of the Arbeitsgemeinschaft Internistische Onkologie, J Clin Oncol, 26, 1435.
75.    Barstad B, Sørensen TI, Tjønneland A et al (2005). Intake of wine, beer and spirits and risk of gastric cancer, Eur J Cancer Prev, 14, 239.
76.    Chen XL, Chen XZ, Yang C et al (2013). Docetaxel, cisplatin and fluorouracil (DCF) regimen compared with non-taxane-containing palliative chemotherapy for gastric carcinoma: a systematic review and meta-analysis, PLoS One.
77.    D’Avanzo B, La Vecchia C Franceschi S (1994). Alcohol consumption and the risk of gastric cancer, Nutr Cancer, 22, 57.
78.    Figueiredo C, Machado JC, Pharoah P et al (2002). Helicobacter pylori and interleukin 1 genotyping: an opportunity to identify high-risk individuals for gastric carcinoma, J Natl Cancer Inst, 94, 1680.
79.    González CA, Pera G, Agudo A et al (2003). Smoking and the risk of gastric cancer in the European Prospective Investigation Into Cancer and Nutrition (EPIC), Int J Cancer, 107, 629.
80.    Hà Văn Quyết (1992). Ung thư dạ dày giai đoạn đầu (Early Gastro Cancer) chẩn đoán và điều trị phẫu thuật, Ngoại khoa – XXII, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 3-9.
81.    Kang Y, Kang WK, Shin DB et al (2006). Randomized phase III trial of capecitabine/cisplatin (XP) vs. continuous infusion of 5-FU/cisplatin (FP) as firstline therapy in patients (pts) with advanced gastric cancer (AGC): Efficacy and safety results, J Clin Oncol, 24, 18S.
82.    Meng C, Yin H, Sun Z et al (2014). Adjuvant Chemotherapy with Docetaxel, Cisplatin, and Continuous-Infusion 5-Fluorouracil for Gastric Cancer: A Phase II Study, Transl Oncol.
83.    National Comprehensive Cancer Network (2016), Guidelines Version 2. 2016 Gastric Cancer.
84.    Nguyễn Bá Đức, Lại Phú Thái và cs (2006). Tình hình ung thư ở Việt Nam giai đoạn 2001-2004 qua ghi nhận ung thư tại một số vùng địa lý, Tạp chí Y học thực hành, 541, 9-18.
85.    Nguyễn Văn Hiếu (2010), Điều trị phẫu thuật bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học, 256- 267.
86.    Nguyễn Xuân Kiên (2005), Nghiên cứu một số yếu tố giải phẫu bệnh liên quan đến thời gian sống thêm sau phẫu thuật ung thư dạ dày, Luận án tiến sỹ y học, Đại học quân y.
87.    Ozdemir NY1, Abali H, Oksüzoğlu B et al (2010). The efficacy and safety of reduced-dose docetaxel, cisplatin, and 5-fluorouracil in the first-line treatment of advanced stage gastric adenocarcinoma, Med Oncol.
88.    Polyzos A, Felekouras E, Karatzas T et al (2012). Modified docetaxel-cisplatin in combination with capecitabine as first-line treatment in metastatic gastric cancer. a phase II study, Anticancer Res.
89.    Sanambar S, Mohagheghi MA, Montazeri A et al (2006). Quality of life in patients with advanced gastric cancer: a randomized trial comparing docetaxel, cisplatin, 5-FU (TCF) with epirubicin, cisplatin, 5-FU (ECF), BMC Cancer.
90.    Shah MA, Jhawer M, Ilson DH et al (2011). Phase II study of modified docetaxel, cisplatin, and fluorouracil with bevacizumab in patients with metastatic gastroesophageal adenocarcinoma, J Clin oncol.
91.    Tebbutt NC, Cummins MM, Sourjina T et al (2010). Randomised, non-comparative phase II study of weekly docetaxel with cisplatin and 5-fluorouracil or with capecitabine in oesophagogastric cancer: the AGITG ATTAX trial, Br J Cancer.
92.    Thuss-Patience PC, Hofheinz RD, Arnold D et al (2012). Perioperative chemotherapy with docetaxel, cisplatin and capecitabine (DCX) in gastro-oesophageal adenocarcinoma: a phase II study of the Arbeitsgemeinschaft Internistische Onkologie (AIO), Ann Oncol.
93.    Wang J, Xu R, lI J et al (2016). Randomized multicenter phase III study of a modified docetaxel and cisplatin plus fluorouracil regimen compared with cisplatin and fluorouracil as first-line therapy for advanced or locally recurrent gastric cancer, PubMed.
94.    Nguyễn Văn Hiếu và Nguyễn Thị Hương (2008). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày sớm tại bệnh viện K từ 2000-2006. Tạp chí Ung thư học Việt Nam, 176-181.

Leave a Comment