Đánh giá kết quả phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới ở bệnh nhân sai khớp cắn loại III có sử dụng khí cụ định vị lồi cầu
Đánh giá kết quả phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới ở bệnh nhân sai khớp cắn loại III có sử dụng khí cụ định vị lồi cầu.Tỉ lệ sai khớp cắn loại III trong các quần thể châu Á khá cao, chiếm 12,58% – 26,67% trong dân số [1],[2],[3]. Hậu quả sai khớp cắn là lực phân bố trên các răng không đúng dẫn đến tổn thương mô nha chu, rối loạn thăng bằng chức năng, bệnh lý khớp thái dương hàm, ảnh hưởng phát âm, thẩm mỹ và tâm lý bệnh nhân [4],[5]. Khoảng 63% – 75% sai khớp cắn loại III là do xương hàm [6],[7], trong đó có 1/3 trường hợp cần phẫu thuật [8].
Phương pháp điều trị kinh điển là phối hợp chỉnh hình răng – phẫu thuật [1],[9]. Phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới (XHD), được Trauner và Obwegeser giới thiệu năm 1957 [10],[11] là phương pháp có hiệu quả, được thực hiện nhiều nhất vì tính linh hoạt cao. Diện tiếp xúc rộng giữa hai mảnh xương cho phép dịch chuyển XHD theo ba chiều không gian nên có khả năng sửa chữa nhiều loại dị dạng [2],[12]. Đối với kỹ thuật này, việc duy trì đúng vị trí lồi cầu trong lúc phẫu thuật có vai trò quan trọng [8] vì giúp ổn định kết quả phẫu thuật [13],[14],[15] và tránh gây loạn năng thái dương hàm (TDH) [16],[17],… Tỉ lệ loạn năng TDH chiếm khoảng 20-30% dân số [18] và khớp cắn được cho là một trong những nguyên nhân chính [19],[20],[21]. Vị trí lồi cầu bị thay đổi chủ yếu xảy ra trong quá trình cố định xương giữa mảnh gần và mảnh xa [22],[23] dẫn đến sai khớp cắn, cuối cùng ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chức năng. Hậu quả này đôi khi không thể sửa chữa bằng chỉnh hình răng sau phẫu thuật. Để duy trì đúng vị trí lồi cầu trong phẫu thuật, khí cụ định vị đã ra đời và áp dụng gần 40 năm qua. Nguyên tắc định vị của Luhr, giới thiệu năm 1985, được ứng dụng rộng rãi nhất. Nhiều tác giả ủng hộ quan điểm này và đưa ra nhiều phương pháp định vị lồi cầu [24],[25]. Tuy nhiên quan điểm này vẫn còn tranh cãi [26] vì một số tác giả cho rằng phẫu thuật viên có kinh nghiệm có thể định vị lồi cầu qua cảm nhận bằng tay, nhưng một số khác cho rằng sử dụng khí cụ định vị là cần thiết và hợp lý [27]. Hầu hết các khí cụ định vị tập trung nhiều nhất cho kỹ thuật chẻ dọc cành cao XHD [28], từ những phương tiện đơn giản phối hợp với cảm nhận bằng tay [29],[30] đến những khí cụ chuyên biệt kết hợp với máng nhai [31],[32]. Ngày nay, với sự bùng nổ của khoa học công nghệ, các khí cụ định vị lồi cầu có hỗ trợ của máy tính hay công nghệ tái tạo 3D [33],[34] chưa được ứng dụng rộng rãi ở nước ta.
Ở Việt Nam, do điều kiện kinh tế cải thiện nên người dân ngày càng có ý thức nâng cao sức khỏe. Theo định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới thì “Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải chỉ là không có bệnh hay tàn tật”. Vì vậy, ngày càng có nhiều người có nhu cầu chỉnh sửa khuôn mặt vì lý do thẩm mỹ lẫn chức năng nhai và đa số các trường hợp là phẫu thuật chẻ dọc cành cao XHD để điều trị sai khớp cắn loại III. Trong phạm vi luận án này, sai khớp cắn loại III được hiểu là lệch lạc xương hàm hạng III theo phân loại của Steiner. Do mới được phát triển và thịnh hành
trong những năm gần đây, nên có ít nghiên cứu liên quan đến kỹ thuật này, trong đó việc duy trì vị trí lồi cầu giống như trước phẫu thuật đóng vai trò quan trọng để bảo đảm kết quả xương – khớp cắn ổn định, tránh những ảnh huởng có hại cho khớp TDH do thầy thuốc gây ra. Tuy nhiên chưa có một công trình nghiên cứu nào để định vị lồi cầu hữu hiệu, đơn giản, dễ thực hiện ở nước ta. Vì vậy, tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá kết quả phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới ở bệnh nhân sai khớp cắn loại III có sử dụng khí cụ định vị lồi cầu” với hai mục tiêu sau:
1/Mô tả đặc điểm lâm sàng, Xquang bệnh nhân sai khớp cắn loại III có chỉ định phẫu thuật chẻ dọc cành cao XHD.
2/ Theo dõi, đánh giá kết quả lâm sàng, Xquang và cảm nhận của bệnh nhân 12 tháng sau phẫu thuật chẻ dọc cành cao XHD có sử dụng khí cụ định vị lồi cầu.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC
GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Nguyễn Thu Hà, Lê Văn Sơn (2016), Đặc điểm lâm sàng và phim sọ nghiêng của bệnh nhân sai hình xương loại III đã chỉnh hình răng mặt trước phẫu thuật. Y học TP. Hồ Chí Minh, phụ bản tập 20, số 2, 49 – 54.
2. Nguyễn Thu Hà, Lê Văn Sơn, Bùi Hữu Lâm, Bùi Đăng Quốc Thái,Phạm Anh Khoa (2017), Kết quả bước đầu điều trị bệnh nhân lệch lạcxương hàm hạng III có bất cân xứng bằng phẫu thuật chỉnh hàm. Tạp chí nghiên cứu Y học, 105 (1), 93 – 101.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chang H.-P., Tseng Y.-C., Chang H.-F. (2006). Treatment of mandibular prognathism. Journal of the Formosan Medical Association, 105 (10), 781-790.
2. Lee J.H., Kim S.M., Lee B.K., et al. (2014). 3D vector analysis of mandibular condyle stability in mandibular setback surgery with bicortical bioabsorbable screw fixation. Journal of Cranio-
Maxillofacial Surgery, 42 (5), e105-e110.
3. Lew K., Foong W., Loh E. (1993). Malocclusion prevalence in an
ethnic Chinese population. Australian dentaljournal, 38 (6), 442-449.
4. Bộ môn Chỉnh Hình Răng Mặt (2004). Chỉnh Hình Răng Mặt: Kiến thức cơ bản và điều trị dự phòng, Nhà xuất bản Y học, Tp Hồ Chí Minh.
5. Nguyễn Thế Dũng (2013). Khảo sát một số trường hợp sai khớp cắn hạng III, cắn ngược hay cắn hở được điều trị bằng khí cụ dây thẳng. Y học Việt Nam, Tháng 11 (1), tr.93-98.
6. Staudt C.B., Kiliaridis S. (2009). Different skeletal types underlying
Class III malocclusion in a random population. American Journal of
Orthodontics and Dentofacial Orthopedics, 136 (5), 715-721.
7. Meyer-Marcotty P., Kochel J., Boehm H., et al. (2011). Face perception
in patients with unilateral cleft lip and palate and patients with severe
Class III malocclusion compared to controls. Journal of Cranio-
Maxillofacial Surgery, 39 (3), 158-163.
8. Yang H.J., Hwang S.J. (2014). Contributing factors to intraoperative
clockwise rotation of the proximal segment as a relapse factor after
mandibular setback with sagittal split ramus osteotomy. Journal of
Cranio-Maxillofacial Surgery, 42 (4), e57-e63.
9. Jesani A., DiBiase A.T., Cobourne M.T., et al. (2014). Perceived
changes by peer group of social impact associated with combined
orthodontic-surgical correction of class III malocclusion. Journal of
dentistry, 42 (9), 1135-1142.
10. Trauner R., Obwegeser H. (1957). The surgical correction of
mandibular prognathism and retrognathia with consideration of
genioplasty: Part I. Surgical procedures to correct mandibular
prognathism and reshaping of the chin. Oral surgery, oral medicine,
oral pathology, 10 (7), 677-689.
11. Obwegeser H. (1964). THE INDICATIONS FOR SURGICAL
CORRECTION OF MANDIBULAR DEFORMITY BY THE
SAGITTAL SPLITTING TECHNIQUE. Br J Oral Surg, 1, 157-71.
12. Mehra P., Castro V., Freitas R.Z., et al. (2001). Complications of the
mandibular sagittal split ramus osteotomy associated with the presence
or absence of third molars. J Oral Maxillofac Surg, 59 (8), 854-8;
discussion 859.
13. Frey D.R., Hatch J.P., Van Sickels J.E., et al. (2007). Alteration of the
mandibular plane during sagittal split advancement: short-and long-
term stability. Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology, Oral
Radiology, andEndodontology, 104 (2), 160-169.
14. Reyneke J., Bryant R., Suuronen R., et al. (2007). Postoperative skeletal
stability following clockwise and counter-clockwise rotation of the
maxillomandibular complex compared to conventional orthognathic
treatment. British Journal of Oral andMaxillofacial Surgery, 45 (1), 56-64.
15. Ellis E., 3rd, Hinton R.J. (1991). Histologic examination of the
temporomandibular joint after mandibular advancement with and
without rigid íỉxation: an experimental investigation in adult Macaca
mulatta. J Oral Maxillofac Surg, 49 (12), 1316-27.
16. Hwang S.J., Haers P.E., Seifert B., et al. (2004). Non-surgical risk
factors for condylar resorption after orthognathic surgery. J
Craniomaxillofac Surg, 32 (2), 103-11.
17. Kim Y.-J., Lee Y., Chun Y.-S., et al. (2014). Condylar positional changes up
to 12 months after bimaxillary surgery for skeletal class III malocclusions.
Journal of Oral andMaxillofacial Surgery, 72 (1), 145-156.
18. Torii K. (2014). Evidence-Based Occlusal Management for
Temporomandibular Disorders.
19. Turp J., Schindler H. (2012). The dental occlusion as a suspected cause
for TMDs: epidemiological and etiological considerations. Journal of
oral rehabilitation, 39 (7), 502-512.
20. Manfredini D., Castroflorio T., Perinetti G., et al. (2012). Dental
occlusion, body posture and temporomandibular disorders: where we
are now and where we are heading for. Journal of oral rehabilitation,
39 (6), 463-471.
21. Marklund S., Wanman A. (2010). Risk factors associated with
incidence and persistence of signs and symptoms of
temporomandibular disorders. Acta Odontologica Scandinavica, 68 (5),
289-299.
22. Kim Y.-I., Cho B.-H., Jung Y.-H., et al. (2011). Cone-beam
computerized tomography evaluation of condylar changes and stability
following two-jaw surgery: Le Fort I osteotomy and mandibular
setback surgery with rigid fixation. Oral Surgery, Oral Medicine, Oral
Pathology, Oral Radiology, and Endodontology, 111 (6), 681-687.
23. Sansare K., Raghav M., Mallya S., et al. (2015). Management-related
outcomes and radiographic findings of idiopathic condylar resorption: a
systematic review. International journal of oral and maxillofacial
surgery, 44 (2), 209-216.
24. Komori E., Aigase K., Sugisaki M., et al. (1989). Cause of early
skeletal relapse after mandibular setback. Am J Orthod Dentofacial
Orthop, 95 (1), 29-36.
25. Costa F., Robiony M., Toro C., et al. (2008). Condylar positioning
devices for orthognathic surgery: a literature review. Oral Surgery,
Oral Medicine, Oral Pathology, Oral Radiology, and Endodontology,
106 (2), 179-190.
26. Gerressen M., Stockbrink G., Smeets R., et al. (2007). Skeletal stability
following bilateral sagittal split osteotomy (BSSO) with and without
condylar positioning device. Journal of oral and maxillofacial surgery,
65 (7), 1297-1302.
27. Gerressen M., Zadeh M.D., Stockbrink G., et al. (2006). The functional
long-term results after bilateral sagittal split osteotomy (BSSO) with
and without a condylar positioning device. J Oral Maxillofac Surg, 64
(11), 1624-30.
28. Ellis E., 3rd (1994). Condylar positioning devices for orthognathic
surgery: are they necessary? J Oral Maxillofac Surg, 52 (6), 536-52;
discussion 552-4.
29. Alexander G. (1985). Modiíỉed Kocher clamp for fragment
stabilization after sagittal ramus osteotomy. J Oral Maxillofac Surg, 43
(8), 649-50.
30. Reyneke J.P., Ferretti C. (2002). Intraoperative diagnosis of condylar
sag after bilateral sagittal split ramus osteotomy. British Journal of
Oral andMaxillofacial Surgery, 40 (4), 285-292.
31. Leonard M.S. (1985). Maintenance of condylar position after sagittal
split osteotomy of the mandible. J Oral Maxillofac Surg, 43 (5), 391-2.
32. Epker B.N., Wylie G.A. (1986). Control of the condylar-proximal
mandibular segments after sagittal split osteotomies to advance the
mandible. Oral Surg Oral Med Oral Pathol, 62 (6), 613-7.
33. Marmulla R., Muhling J. (2007). Computer-assisted condyle
positioning in orthognathic surgery. Journal of Oral and Maxillofacial
Surgery, 65 (10), 1963-1968.
34. Polley J.W., Figueroa A.A. (2013). Orthognathic positioning system:
intraoperative system to transfer virtual surgical plan to operating field
during orthognathic surgery. J Oral Maxillofac Surg, 71 (5), 911-20.
35. Netter F.H. (2014). Atlas Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học.
36. Hùng H.T. (2005). Cắn khớp học, Nhà xuất bản Y học, chi nhánh Tp
Ho Chi Minh.
37. Champy M., Hârle F., Terry B.C. (2009). Atlas of craniomaxillofacial
osteosynthesis: microplates, miniplates, and screws, Thieme.
38. Fonseca R.J. (2000). Oral and Maxillofacial Surgery: Anesthesia,
dentoalveolar surgery, office management, Saunders.
39. Miloro M., Ghali G., Larsen P., et al. (2004). Peterson’sprinciples of
oral and maxillofacial surgery, PMPH-USA.
40. Ferraro J.W (1996). Fundamentals of Maxillofacial Surgery, Springer-
Verlag New York, Inc.
41. Trang H.T.T. (1999). Những đặc trưng của khuôn mặt hài hòa qua ảnh
chụp và phim sọ nghiêng (Nghiêng cứu trên sinh viên Đại học Y Dược),
Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh.
42. Mathes S.J., Hentz V.R. (2006). Plastic surgery, Saunders.
43. Hardy D.K., Cubas Y.P., Orellana M.F. (2012). Prevalence of angle
class III malocclusion: a systematic review and meta-analysis.
44. Bukhary M.T. (2005). Comparative cephalometric study of Class III
malocclusion in Saudi and Japanese adult females. Journal of oral
science, 47 (2), 83-90.
45. Soh J., Sandham A., Chan Y.H. (2005). Occlusal status in Asian male
adults: prevalence and ethnic variation. The Angle Orthodontist, 75 (5),
814-820.
46. Thẩm Đ.K. (2001). Khảo sát tình trạng khớp cắn ở người Việt Nam
(trong độ tuổi 17-27). Tập san Hội hình thái học Việt Nam, tập 11 (số
2), tr.22-31.
47. Hong S.-X., Yi C.-K. (2001). A classification and characterization of
skeletal class III on etio-pathogenic basis. International journal of oral
and maxillofacial surgery, 30 (4), 264-271.
48. Chan G.K.-h. (1974). Class III malocclusion in Chinese (Cantonese):
etiology and treatment. American journal of orthodontics, 65 (2),
152-157.
49. Gesch D., Kirbschus A., Florian M., et al. (2006). Comparison of
craniofacial morphology in patients with unilateral cleft lip, alveolus
and palate with and without secondary osteoplasty. Journal of Cranio-
Maxillofacial Surgery, 34, 62-66.
50. Drew S.J. (2008). Maxillary distraction osteogenesis for advancement
in cleft patients, internal devices. Journal of Oral and Maxillofacial
Surgery, 66 (12), 2592-2597.
51. Chang H.-P., Chou T.-M., Hsieh S.-H., et al. (2005). Cranial-base
morphology in children with class III malocclusion. The Kaohsiung
journal of medical sciences, 21 (4), 159-165.
52. Hodge G.P. (1977). A medical history of the Spanish Habsburgs. As
traced in portraits. Jama, 238 (11), 1169-74.
53. Iwagaki H. (1938). Hereditary influence of malocclusion. American
Journal of Orthodontics and Oral Surgery, 24 (4), 328-336.
54. Litton S.F., Ackermann L.V., Isaacson R.J., et al. (1970). A genetic
study of Class III malocclusion. American journal of orthodontics, 58
(6), 565-577.
55. Ngan P., Moon W. (2015). Evolution of Class III treatment in
orthodontics. Am J OrthodDentofacial Orthop, 148 (1), 22-36.
56. Yamaguchi T., Park S.B., Narita A., et al. (2005). Genome-wide
linkage analysis of mandibular prognathism in Korean and Japanese
patients. JDent Res, 84 (3), 255-9.
57. Kraus B.S., Wise W.J., Frei R.H. (1959). Heredity and the craniofacial
complex. American journal of orthodontics, 45 (3), 172-217.
58. Ngọc V.T.N. (2015). RĂNG TRẺ EM,, Nhà xuất bản Đại học Huế.
59. Hồng V.T.T. (2014). Chình hình Răng Mặt cơ bản, Nhà xuất bản Y
học Hà Nội.
60. Finn M.D. (2014). Surgical Assistance for Rapid Orthodontic
Treatment and Temporary Skeletal Anchorage. Oral and maxillofacial
surgery clinics of North America, 26 (4), 539-550.
61. Costello B.J., Ruiz R.L., Petrone J., et al. (2010). Temporary skeletal
anchorage devices for orthodontics. Oral and maxillofacial surgery
clinics of North America, 22 (1), 91-105.
62. Wang B., Shen G., Fang B., et al. (2014). Augmented corticotomy-
assisted surgical orthodontics decompensates lower incisors in class III
malocclusion patients. Journal of Oral and Maxillofacial Surgery, 72
(3) , 596-602.
63. Proffit W.R., White R.P., Sarver D.M. (2003). Contemporary
treatment of dentofacial deformity, Mosby St Louis, Mo.
64. Burns N.R., Musich D.R., Martin C., et al. (2010). Class III camouflage
treatment: what are the limits? American Journal of Orthodontics and
Dentofacial Orthopedics, 137 (1), 9. e1-9. e13.
65. Benyahia H., Azaroual M.F., Garcia C., et al. (2011). Treatment of
skeletal class III malocclusions: Orthognathic surgery or
orthodontic camouflage? How to decide. International
Orthodontics, 9 (2), 196-209.
66. Rabie A.-B.M., Wong R.W., Min G. (2008). Treatment in borderline
Class III malocclusion: orthodontic camouflage (extraction) versus
orthognathic surgery. The open dentistry journal, 2, 38.
67. Tseng Y.-C., Pan C.-Y., Chou S.-T., et al. (2011). Treatment of adult
Class III malocclusions with orthodontic therapy or orthognathic
surgery: receiver operating characteristic analysis. American Journal of
Orthodontics andDentofacial Orthopedics, 139 (5), e485-e493.
68. Hwang H.-S., Youn I.-S., Lee K.-H., et al. (2007). Classification of
facial asymmetry by cluster analysis. American Journal of
Orthodontics and Dentofacial Orthopedics, 132 (3), 279. e1-279. e6.
69. Fong J.H.-J., Wu H.-T., Huang M.-C., et al. (2010). Analysis of facial
skeletal characteristics in patients with chin deviation. Journal of the
Chinese Medical Association, 73 (1), 29-34.
70. Yamamoto M T.N., Siiki S. (2008). Assessment of Facial Asymmetry.
Journal of Cranio-Maxillofacial Surgery, 36 (Supplement 1), S230.
71. Tseng Y.-C., Yang Y.-H., Pan C.-Y., et al. (2014). Treatment of adult
facial asymmetry with orthodontic therapy or orthognathic surgery:
Receiver operating characteristic analysis. Journal of Dental Sciences,
9 (3), 235-243.
72. Hernández-Alfaro F., Guijarro-Martínez R., Peiró-Guijarro M.A.
(2014). Surgery íỉrst in orthognathic surgery: what have we learned? A
comprehensive workflow based on 45 consecutive cases. Journal of
Oral andMaxillofacial Surgery, 72 (2), 376-390.
73. Park K.-H., Sandor G., Kim Y.-D. (2016). Skeletal stability of surgery-
first bimaxillary orthognathic surgery for skeletal class III
malocclusion, using standardized criteria. International journal of oral
and maxillofacial surgery, 45 (1), 35-40.
74. Trần Công Chánh (2000). Phâu thuật chỉnh hình xương hàm dưới nhận
xét qua 10 trường hợp, Luận án chuyên khoa 2, Đại học Y Dược
TP.HCM.
75. Peterson L.J. (1992). Principles of oral and maxillofacial surgery,
Lippincott.
76. Ying B., Ye N., Jiang Y., et al. (2015). Correction of facial asymmetry
associated with vertical maxillary excess and mandibular prognathism
by combined orthognathic surgery and guiding templates and splints
fabricated by rapid prototyping technique. International journal of oral
and maxillofacial surgery, 44 (11), 1330-1336.
77. Jung H.-D., Jung Y.-S., Park J.H., et al. (2012). Recovery pattern of
mandibular movement by active physical therapy after bilateral
transoral vertical ramus osteotomy. Journal of Oral and Maxillofacial
Surgery, 70 (7), e431-e437.
78. Zhao Q., Hu J., Wang D., et al. (2007). Changes in the
temporomandibular joint after mandibular setback surgery in monkeys:
intraoral vertical versus sagittal split ramus osteotomy. Oral Surgery,
Oral Medicine, Oral Pathology, Oral Radiology, and Endodontology,
104 (3), 329-337.
79. Ohba S., Tasaki H., Tobita T., et al. (2013). Assessment of skeletal
stability of intraoral vertical ramus osteotomy with one-day maxillary-
mandibular fixation followed by early jaw exercise. Journal of Cranio-
Maxillofacial Surgery, 41 (7), 586-592.
80. Hashemi H.M. (2008). Evaluation of intraoral verticosagittal ramus
osteotomy for correction of mandibular prognathism: A 10-year study.
Journal of Oral andMaxillofacial Surgery, 66 (3), 509-512.
81. Lai S.S.-T., Tseng Y.-C., Huang I.-Y., et al. (2007). Skeletal changes
after modified intraoral vertical ramus osteotomy for correction of
mandibular prognathism. Journal of plastic, reconstructive & aesthetic
surgery, 60 (2), 139-145.
82. Hâgensli N., Stenvik A., Espeland L. (2013). Extraoral vertical
subcondylar osteotomy with rigid fixation for correction of mandibular
prognathism. Comparison with bilateral sagittal split osteotomy and
surgical technique. Journal of Cranio-Maxillofacial Surgery, 41 (3),
212-218.
83. Âstramd P., Bergljung L., Nord P. (1973). Oblique sliding osteotomy
of the mandibular rami in 55 patients with mandibular prognathism.
International journal of oral surgery, 2 (3), 89-101.
84. Hu J., Wang D., Zou S. (2000). Effects of mandibular setback on the
temporomandibular joint: a comparison of oblique and sagittal split ramus
osteotomy. Journal of oral and maxillofacial surgery, 58 (4), 375-380.
85. Al-Moraissi E.A., Ellis E. (2015). Is There a Difference in Stability or
Neurosensory Function Between Bilateral Sagittal Split Ramus
Osteotomy and Intraoral Vertical Ramus Osteotomy for
Mandibular Setback? Journal of Oral and Maxillofacial Surgery,
73 (7), 1360-1371.
86. Mohlhenrich S.C., Kamal M., Peters F., et al. (2016). Bony contact area
and displacement of the temporomandibular joint after high-oblique
and bilateral sagittal split osteotomy: a computer-simulated
comparison. Br J Oral Maxillofac Surg, 54 (3), 306-11.
87. Alexander G., Stivers M. (2003). Control of the proximal segment
during application of rigid internal fixation of sagittal split osteotomy
of the mandible. Journal of oral and maxillofacial surgery, 61 (9),
1113-1114.
88. Renzi G., Becelli R., di Paolo C., et al. (2003). Indications to the use of
condylar repositioning devices in the surgical treatment of dental-
skeletal class III. Journal of oral and maxillofacial surgery, 61 (3),
304-309.
89. Bockmann R., Meyns J., Dik E., et al. (2014). The modifications of the
sagittal ramus split osteotomy: a literature review. Plast Reconstr Surg
Glob Open, 2 (12), e271.
90. Robinson G.H. (2006). Introduction to Orthognathic surgery. Lecture
from the American-Vietnamese conference, 7-9.
91. Mensink G., Zweers A., Wolterbeek R., et al. (2012). Neurosensory
disturbances one year after bilateral sagittal split osteotomy of the
mandibula performed with separators: a multi-centre prospective study.
Journal of Cranio-Maxillofacial Surgery, 40 (8), 763-767.
92. Ueki K., Marukawa K., Shimada M., et al. (2007). The use of an
intermaxillary fixation screw for mandibular setback surgery. Journal
of oral and maxillofacial surgery, 65 (8), 1562-1568.
93. Brasileiro B.F., Grotta-Grempel R., Ambrosano G.M.B., et al. (2012).
An in vitro evaluation of rigid internal fixation techniques for sagittal
split ramus osteotomies: setback surgery. Journal of Oral and
Maxillofacial Surgery, 70 (4), 941-951.
94. Chow L.K., Singh B., Chiu W.K., et al. (2007). Prevalence of
postoperative complications after orthognathic surgery: a 15-year
review. Journal of oral and maxillofacial surgery, 65 (5), 984-992.
95. Abeltins A., Jakobsone G., Urtane I., et al. (2011). The stability of
bilateral sagittal ramus osteotomy and vertical ramus osteotomy after
bimaxillary correction of class III malocclusion. Journal of Cranio-
Maxillofacial Surgery, 39 (8), 583-587.
96. Ueki K., Marukawa K., Shimada M., et al. (2005). Change in condylar
long axis and skeletal stability following sagittal split ramus osteotomy
and intraoral vertical ramus osteotomy for mandibular prognathia.
Journal of oral and maxillofacial surgery, 63 (10), 1494-1499.
97. Michelotti A., Iodice G. (2010). The role of orthodontics in
temporomandibular disorders. Journal of oral rehabilitation, 37 (6), 411-429.
98. Xie Q., Li X., Xu X. (2013). The difficult relationship between occlusal
interferences and temporomandibular disorder – insights from animal and
human experimental studies. J Oral Rehabil, 40 (4), 279-95.
99. Pedroni C., De Oliveira A., Guaratini M. (2003). Prevalence study of
signs and symptoms of temporomandibular disorders in university
students. Journal of oral rehabilitation, 30 (3), 283-289.
100. Vojdani M., Bahrani F., Ghadiri P. (2012). The study of relationship
between reported temporomandibular symptoms and clinical
dysfunction index among university students in Shiraz. Dent Res J
(Isfahan), 9 (2), 221-5.
101. Yang C., Cai X.-Y., Chen M.-J., et al. (2012). New arthroscopic disc
repositioning and suturing technique for treating an anteriorly
displaced disc of the temporomandibular joint: part I-technique
introduction. International journal of oral and maxillofacial
surgery, 41 (9), 1058-1063.
102. Hải P.N. (2006). Nghiên cứu dịch tễ học loạn năng bộ máy nhai và đề
xuất giải pháp can thiệp.
103. Slavicek R. (2011). Relationship between occlusion and
temporomandibular disorders: implications for the gnathologist.
American Journal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics, 139
(1), 10-16.
104. Sebastiani A.M., Baratto-Filho F., Bonotto D., et al. (2016). Influence
of orthognathic surgery for symptoms of temporomandibular
dysfunction. Oral surgery, oral medicine, oral pathology and oral
radiology, 121 (2), 119-125.
105. Krisjane Z., Urtane I., Krumina G., et al. (2012). The prevalence of
TMJ osteoarthritis in asymptomatic patients with dentofacial
deformities: a cone-beam CT study. International journal of oral and
maxillofacial surgery, 41 (6), 690-695.
106. Manfredini D., Segù M., Arveda N., et al. (2016). Temporomandibular
Joint Disorders in Patients With Different Facial Morphology. A
Systematic Review of the Literature. Journal of Oral and Maxillofacial
Surgery, 74 (1), 29-46.
107. Mladenovic I., Dodic S., Stosic S., et al. (2014). TMD in class III
patients referred for orthognathic surgery: Psychological and
dentition-related aspects. Journal of Cranio-Maxillofacial Surgery,
42 (8), 1604-1609.
108. Kim Y.-K., Kim S.-G., Kim J.-H., et al. (2013). Temporomandibular
joint and psychosocial evaluation of patients after orthognathic surgery:
A preliminary study. Journal of Cranio-Maxillofacial Surgery, 41 (5),
e83-e86.
109. Magnusson T., Ahlborg G., Finne K., et al. (1986). Changes in
temporomandibular joint pain-dysfunction after surgical correction of
dentofacial anomalies. International journal of oral and maxillofacial
surgery, 15 (6), 707-714.
110. Wolford L.M., Reiche-Fischel O., Mehra P. (2003). Changes in
temporomandibular joint dysfunction after orthognathic surgery.
Journal of oral and maxillofacial surgery, 61 (6), 655-660.
111. Choi B.-J., Choi Y.-H., Lee B.-S., et al. (2014). A CBCT study on
positional change in mandibular condyle according to metallic
anchorage methods in skeletal class III patients after orthognatic
surgery. Journal of Cranio-Maxillofacial Surgery, 42 (8), 1617-1622.
112. Liu M.-Q., Chen H.-M., Yap A.U.J., et al. (2012). Condylar remodeling
accompanying splint therapy: a cone-beam computerized tomography
study of patients with temporomandibular joint disk displacement. Oral
surgery, oral medicine, oral pathology and oral radiology, 114 (2),
259-265.
113. Boucher L., Jacoby J. (1961). Posterior border movements of the
human mandible. The Journal of Prosthetic Dentistry, 11 (5), 836-841.
114. McMillen L.B. (1972). Border movements of the human mandible. The
Journal of prosthetic dentistry, 27 (5), 524-532.
115. Catherine Z., Breton P., Bouletreau P. (2015). Condylar resorption after
orthognathic surgery: A systematic review. Revue de stomatologie, de
chirurgie maxillo-faciale et de chirurgie orale.
116. Hsu S.-P., Huang C.-S., Chen P.-T., et al. (2012). The stability of
mandibular prognathism corrected by bilateral sagittal split
osteotomies: a comparison of bi-cortical osteosynthesis and mono-
cortical osteosynthesis. International journal of oral and maxillofacial
surgery, 41 (2), 142-149.
117. Sund G., Eckerdal O., Astrand P. (1983). Changes in the
temporomandibular joint after oblique sliding osteotomy of the
mandibular rami. A longitudinal radiological study. J Maxillofac Surg,
11 (2), 87-91.
118. Kang M.G., Yun K.I., Kim C.H., et al. (2010). Postoperative condylar
position by sagittal split ramus osteotomy with and without bone graft.
Journal of Oral andMaxillofacial Surgery, 68 (9), 2058-2064.
119. Park J.B., Han J.J., Hwang S.J. (2016). Postoperative relapse after
mandibular setback surgery with perioperative counterclockwise
rotation of the mandibular proximal segment. Oral Surgery, Oral
Medicine, Oral Pathology and Oral Radiology.
120. Joe I., Chou C., Fong H.-J., et al. (2005). A retrospective analysis of the
stability and relapse of soft and hard tissue change after bilateral
sagittal split osteotomy for mandibular setback of 64 Taiwanese
patients. Journal of oral and maxillofacial surgery, 63 (3), 355-361.
121. Nadershah M., Mehra P. (2015). Orthognathic surgery in the presence
of temporomandibular dysfunction: what happens next? Oral and
maxillofacial surgery clinics of North America, 27 (1), 11-26.
122. Kim Y.G., Oh S.H. (1997). Effect of mandibular setback surgery on
occlusal force. Journal of oral and maxillofacial surgery, 55 (2), 121-126.
123. Ueki K., Marukawa K., Shimada M., et al. (2007). Changes in occlusal
force after mandibular ramus osteotomy with and without Le Fort I
osteotomy. International journal of oral and maxillofacial surgery, 36
(4) , 301-304.
124. Ayoub A., Millett D., Hasan S. (2000). Evaluation of skeletal stability
following surgical correction of mandibular prognathism. British
Journal of Oral andMaxillofacial Surgery, 38 (4), 305-311.
125. Westermark A., Shayeghi F., Thor A. (2000). Temporomandibular
dysfunction in 1,516 patients before and after orthognathic surgery. The
International journal of adult orthodontics and orthognathic surgery,
16 (2), 145-151.
126. Halvorsen E.T., Beddari I.Y., Eriksen E.S., et al. (2014). Relapse and
Stability After Mandibular Setback Surgery One Year Postoperatively:
A Retrospective Study. Journal of Oral and Maxillofacial Surgery, 72
(6), 1181. e1-1181. e11.
127. Emshoff R., Scheiderbauer A., Gerhard S., et al. (2003). Stability after
rigid fixation of simultaneous maxillary impaction and mandibular
advancement osteotomies. International journal of oral and
maxillofacial surgery, 32 (2), 137-142.
128. Eggensperger N., Smolka W., Rahal A., et al. (2004). Skeletal relapse
after mandibular advancement and setback in single-jaw surgery.
Journal of oral and maxillofacial surgery, 62 (12), 1486-1496.
129. Mobarak K.A., Espeland L., Krogstad O., et al. (2001). Mandibular
advancement surgery in high-angle and low-angle class II patients:
different long-term skeletal responses. American Journal of
Orthodontics andDentofacial Orthopedics, 119 (4), 368-381.
130. Hiatt W.R. (1996). Computer-assisted mandibular condyle positioning
in orthognatic surgery. Journal of Oral and Maxillofacial Surgery, 54
(5), 558.
131. Catherine Z., Courvoisier D.S., Scolozzi P. (2016). Are condylar
morphological changes associated with temporomandibular disorders in
orthognathic patients? Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology
and Oral Radiology.
132. Moore K.E., Gooris P.J., Stoelinga P.J. (1991). The contributing role of
condylar resorption to skeletal relapse following mandibular
advancement surgery: report of five cases. J Oral Maxillofac Surg, 49
(5) , 448-60.
133. Ueki K., Moroi A., Sotobori M., et al. (2012). A hypothesis on the
desired postoperative position of the condyle in orthognathic surgery: a
review. Oral surgery, oral medicine, oral pathology and oral
radiology, 114 (5), 567-576.
134. Nguyễn Thu Hà L.H.P., Hoàng Tử Hùng, (2012). Ứng dụng phẫu thuật
chỉnh hàm trong điều trị sai hình răng mặt. Y học TP. Hồ Chí Minh,
16(2), tr. 170-178.
135. Lê Tấn Hùng N.T.S. (2014). Đánh giá hiệu quả xoay phức hợp hàm
trên-hàm dưới cùng chiều kim đồng hồ trong điều trị lệch lạc xương
hàm loại III. Tạp chí YDược Lâm sàng 108, 9 (2), 77-83.
136. Omura S., Kimizuka S., Iwai T., et al. (2012). An accurate maxillary
superior repositioning technique without intraoperative measurement in
bimaxillary orthognathic surgery. International journal of oral and
maxillofacial surgery, 41 (8), 949-951.
137. Fujimura N., Nagura H. (1991). New appliance for repositioning the
proximal segment during rigid fixation of the sagittal split ramus
osteotomy. J Oral Maxillofac Surg, 49 (9), 1026-7.
138. Merten H.-A., Halling F. (1992). A new condylar positioning technique
in orthognathic surgery: Technical note. Journal of Cranio-
Maxillofacial Surgery, 20 (7), 310-312.
139. Baek R.-M., Lee S.W. (2010). A new condyle repositionable plate for
sagittal split ramus osteotomy. Journal of Craniofacial Surgery, 21 (2),
489-490.
140. Bell R.B. (2011). Computer planning and intraoperative navigation in
orthognathic surgery. Journal of Oral and Maxillofacial Surgery, 69
(3), 592-605.
141. Byeon K.-S., Lee Y.-J., Yoon Y.-J., et al. (2013). Postoperative
stability after setback of sagittal split ramus osteotomy: a comparison
of three techniques. Journal of Oral and Maxillofacial Surgery, 71 (3),
597-609.
142. Lee J.H., Kim S.O., Jeon J.H. (2014). The assessment of the stability in
mandibular setback surgery related to spatial factors under rotational
control of the proximal segment. Oral surgery, oral medicine, oral
pathology and oral radiology, 117 (5), 560-566.
143. Choi S.H., Yoo H.J., Lee J.Y., et al. (2016). Stability of pre-orthodontic
orthognathic surgery depending on mandibular surgical techniques:
SSRO vs IVRO. J Craniomaxillofac Surg, 44 (9), 1209-15.
144. Kim Y.-K., Kim Y.-J., Yun P.-Y., et al. (2009). Evaluation of skeletal
and surgical factors related to relapse of mandibular setback surgery
using the bioabsorbable plate. Journal of Cranio-Maxillofacial Surgery,
37 (2), 63-68.
145. Karad A. (2015). Clinical Orthodontics: Current Concept, Goal and
Mechanics, Second edition, Reed Elsevier India Private Limited.
146. Joss C.U., Vassalli I.M. (2008). Stability after bilateral sagittal split
osteotomy setback surgery with rigid internal fixation: a systematic
review. Journal of oral and maxillofacial surgery, 66 (8), 1634-1643.
147. Politi M., Costa F., Cian R., et al. (2004). Stability of skeletal class III
malocclusion after combined maxillary and mandibular procedures:
rigid internal fixation versus wire osteosynthesis of the mandible.
Journal of oral and maxillofacial surgery, 62 (2), 169-181.
148. Hâgensli N., Stenvik A., Espeland L. (2014). Asymmetric mandibular
prognathism: Outcome, stability and patient satisfaction after BSSO
surgery. A retrospective study. Journal of Cranio-Maxillofacial
Surgery, 42 (8), 1735-1741.
149. Tucker S., Cevidanes L.H., Styner M., et al. (2010). Comparison of
actual surgical outcomes and 3-dimensional surgical simulations. J
Oral Maxillofac Surg, 68 (10), 2412-21.
150. Silva I., Cardemil C., Kashani H., et al. (2016). Quality of life in
patients undergoing orthognathic surgery – A two-centered Swedish
study. J Craniomaxillofac Surg, 44 (8), 973-8.
151. Borzabadi-Farahani A., Eslamipour F., Shahmoradi M. (2016).
Functional needs of subjects with dentofacial deformities: A study
using the index of orthognathic functional treatment need (IOFTN). J
Plast Reconstr Aesthet Surg, 69 (6), 796-801.
152. Maeda M., Katsumata A., Ariji Y., et al. (2006). 3D-CT evaluation of
facial asymmetry in patients with maxillofacial deformities. Oral
Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology, Oral Radiology, and
Endodontology, 102 (3), 382-390.
153. Chew M.T. (2006). Spectrum and management of dentofacial deformities in
a multiethnic Asian population. Angle Orthod, 76 (5), 806-9.
154. Ko E.W.-C., Huang C.S., Chen Y.R. (2009). Characteristics and
corrective outcome of face asymmetry by orthognathic surgery. Journal
of Oral and Maxillofacial Surgery, 67 (10), 2201-2209.
155. Ohba S., Nakao N., Kawasaki T., et al. (2016). Skeletal stability after
sagittal split ramus osteotomy with physiological positioning in patients
with skeletal mandibular prognathism and facial asymmetry. Br J Oral
Maxillofac Surg, 54 (8), 920-926.
156. Kim H.-H., Ha H.-R., Ahn H.-W., et al. (2015). Anterior
Decompensation Using Segmental Osteotomy for Patients With
Mandibular Asymmetry. Journal of Oral and Maxillofacial Surgery.
157. Choi S.-H., Hwang C.-J., Baik H.-S., et al. (2015). Stability of Pre-
Orthodontic Orthognathic Surgery Using Intraoral Vertical Ramus
Osteotomy Versus Conventional Treatment. Journal of Oral and
Maxillofacial Surgery.
158. Kim C.-S., Lee S.-C., Kyung H.-M., et al. (2014). Stability of
mandibular setback surgery with and without presurgical orthodontics.
Journal of Oral andMaxillofacial Surgery, 72 (4), 779-787.
159. Hernández-Alfaro F., Guijarro-Martínez R. (2014). On a definition of the
appropriate timing for surgical intervention in orthognathic surgery.
International journal of oral and maxillofacial surgery, 43 (7), 846-855.
160. Patel P.K., Novia M.V. (2007). The surgical tools: the LeFort I,
bilateral sagittal split osteotomy of the mandible, and the osseous
genioplasty. Clinics in plastic surgery, 34 (3), 447-475.
161. Bergeron L., Yu C.-C., Chen Y.-R. (2008). Single-splint technique for
correction of severe facial asymmetry: Correlation between intraoperative
maxillomandibular complex roll and restoration of mouth symmetry.
Plastic and reconstructive surgery, 122 (5), 1535-1541.
162. Yang H.J., Lee W.J., Yi W.J., et al. (2010). Interferences between
mandibular proximal and distal segments in orthognathic surgery for
patients with asymmetric mandibular prognathism depending on
different osteotomy techniques. Oral Surgery, Oral Medicine, Oral
Pathology, Oral Radiology, andEndodontology, 110 (1), 18-24.
163. Yoshida K., Rivera R.S., Kaneko M., et al. (2001). Minimizing
displacement of the proximal segment after bilateral sagittal split ramus
osteotomy in asymmetric cases. Journal of oral and maxillofacial
surgery, 59 (1), 15-18.
164. Kuehle R., Berger M., Saure D., et al. (2016). High oblique sagittal
split osteotomy of the mandible: assessment of the positions of the
mandibular condyles after orthognathic surgery based on cone-beam
tomography. British Journal of Oral and Maxillofacial Surgery.
165. Yang H.J., Hwang S.J. (2014). Change in condylar position in posterior
bending osteotomy minimizing condylar torque in BSSRO for facial
asymmetry. Journal of Cranio-Maxillofacial Surgery, 42 (4), 325-332.
166. Yang H.J., Hwang S.J. (2014). Evaluation of postoperative stability
after BSSRO to correct facial asymmetry depending on the amount of
bone contact between the proximal and distal segment. Journal of
Cranio-Maxillofacial Surgery, 42 (5), e165-e170.
167. Iwai T., Maegawa J., Aoki S., et al. (2013). Ultrasonic vertical
osteotomy of the distal segment for safe elimination of interference
between the proximal and distal segments in bilateral sagittal split
osteotomy for mandibular asymmetry. British Journal of Oral and
Maxillofacial Surgery, 51 (7), e192-e194.
168. Panula K., Finne K., Oikarinen K. (2001). Incidence of complications
and problems related to orthognathic surgery: a review of 655 patients.
J Oral Maxillofac Surg, 59 (10), 1128-36; discussion 1137.
169. Robl M.T., Farrell B.B., Tucker M.R. (2014). Complications in
orthognathic surgery: a report of 1,000 cases. Oral Maxillofac Surg
Clin North Am, 26 (4), 599-609.
170. Verweij J.P., Houppermans P.N., Gooris P., et al. (2016). Risk factors
for common complications associated with bilateral sagittal split
osteotomy: A literature review and meta-analysis. J Craniomaxillofac
Surg, 44 (9), 1170-80.
171. Thastum M., Andersen K., Rude K., et al. (2016). Factors influencing
intraoperative blood loss in orthognathic surgery. Int J Oral Maxillofac
Surg, 45 (9), 1070-3.
172. Osburne A. (2007). Peripheral nerve injury and repair. Tsmj, 8, 29-33.
173. Yamauchi K., Takahashi T., Kaneuji T., et al. (2012). Risk factors for
neurosensory disturbance after bilateral sagittal split osteotomy based
on position of mandibular canal and morphology of mandibular angle. J
Oral Maxillofac Surg, 70 (2), 401-6.
174. McLeod N.M., Bowe D.C. (2016). Nerve injury associated with
orthognathic surgery. Part 3: lingual, infraorbital, and optic nerves. Br J
Oral Maxillofac Surg, 54 (4), 372-5.
175. Steenen S.A., van Wijk A.J., Becking A.G. (2016). Bad splits in
bilateral sagittal split osteotomy: systematic review and meta-analysis
of reported risk factors. Int J Oral Maxillofac Surg, 45 (8), 971-9.
176. Posnick J.C., Choi E., Liu S. (2016). Occurrence of a ‘bad’ split and success
of initial mandibular healing: a review of 524 sagittal ramus osteotomies in
262 patients. Int J Oral Maxillofac Surg, 45 (10), 1187-94.
177. Houppermans P.N., Verweij J.P., Mensink G., et al. (2016). Influence
of inferior border cut on lingual fracture pattern during bilateral sagittal
split osteotomy with splitter and separators: A prospective
observational study. J Craniomaxillofac Surg, 44 (10), 1592-1598.
178. Davis C.M., Gregoire C.E., Steeves T.W., et al. (2016). Prevalence of
Surgical Site Infections Following Orthognathic Surgery: A Retrospective
Cohort Analysis. J Oral Maxillofac Surg, 74 (6), 1199-206.
179. Lee U.L., Lee E.J., Seo H.Y., et al. (2016). Prevalence and risk factors
of tooth discolouration after orthognathic surgery: a retrospective study
of 1455 patients. Int J Oral Maxillofac Surg, 45 (11), 1464-1470.
180. Kor H.S., Yang H.J., Hwang S.J. (2014). Relapse of skeletal class III
with anterior open bite after bimaxillary orthognathic surgery
depending on maxillary posterior impaction and mandibular
counterclockwise rotation. J Craniomaxillofac Surg, 42 (5), e230-8.
181. Michiwaki Y., Yoshida H., Ohno K., et al. (1990). Factors contributing
to skeletal relapse after surgical correction of mandibular prognathism.
Journal of Cranio-Maxillofacial Surgery, 18 (5), 195-200.
182. Moroi A., Yoshizawa K., Iguchi R., et al. (2015). Comparison of
skeletal stability after sagittal split ramus osteotomy with and without
extraction of the third molar in patients with mandibular prognathism. J
Craniomaxillofac Surg, 43 (7), 1104-8.
183. Paeng J.Y., Hong J., Kim C.S., et al. (2012). Comparative study of
skeletal stability between bicortical resorbable and titanium screw
fixation after sagittal split ramus osteotomy for mandibular
prognathism. J Craniomaxillofac Surg, 40 (8), 660-4.
184. Seeberger R., Thiele O.C., Mertens C., et al. (2013). Proximal segment
positioning with high oblique sagittal split osteotomy: indications and
limits of intraoperative mobile cone-beam computerized tomography.
Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol, 115 (6), 731-6.
185. de Lir A.d.L.S., de Moura W.L., Ruellas A.C.O., et al. (2013). Long-
term skeletal and profile stability after surgical-orthodontic treatment of
Class II and Class III malocclusion. Journal of Cranio-Maxillofacial
Surgery, 41 (4), 296-302.
186. Lee N.-K., Kim Y.-K., Yun P.-Y., et al. (2013). Evaluation of post-
surgical relapse after mandibular setback surgery with minimal
orthodontic preparation. Journal of Cranio-Maxillofacial Surgery, 41
(1) , 47-51.
187. Zinser M.J., Mischkowski R.A., Sailer H.F., et al. (2012). Computer-
assisted orthognathic surgery: feasibility study using multiple
CAD/CAM surgical splints. Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral
Radiol, 113 (5), 673-87.
188. Bethge L.S., Ballon A., Mack M., et al. (2015). Intraoperative condyle
positioning by sonographic monitoring in orthognathic surgery verified
by MRI. J Craniomaxillofac Surg, 43 (1), 71-80.
189. Ghang M.H., Kim H.M., You J.Y., et al. (2013). Three-dimensional
mandibular change after sagittal split ramus osteotomy with a semirigid
sliding plate system for fixation of a mandibular setback surgery. Oral
Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol, 115 (2), 157-66.
190. Haas Jr O.L., Becker O.E., de Oliveira R.B. (2014). Computer-aided
planning in orthognathic surgery-systematic review. Int J Oral
Maxillofac Surg.
191. Lee C.Y., Jang C.S., Kim J.W., et al. (2013). Condylar repositioning
using centric relation bite in bimaxillary surgery. Korean J Orthod, 43
(2) , 74-82.
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Đặc điểm giải phẫu xương hàm và vấn đề lành thương trong phẫu thuật
chỉnh hàm 3
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu xương hàm trên, xương hàm dưới 3
1.1.2. Cơ chế lành thương và sửa chữa xương trong lành thương xương gãy .. 7
1.1.3. Tái lập mạch máu trong phẫu thuật chỉnh hàm 11
1.2. Chẩn đoán sai khớp cắn loại III 14
1.2.1. Tiêu chuẩn khuôn mặt hài hòa 14
1.2.2. Định nghĩa, dịch tễ học, nguyên nhân và phân loại sai khớp cắn loại III .. 22
1.3. Nguyên tắc điều trị 27
1.3.1. Không phẫu thuật: 27
1.3.2. Phẫu thuật chỉnh hàm 29
1.4. Điều trị phẫu thuật sai khớp cắn loại III 30
1.4.1. Lịch sử phẫu thuật chỉnh hình XHD 30
1.4.2. So sánh phương pháp cắt dọc và chẻ dọc cành cao 31
1.5. Loạn năng TDH ở bệnh nhân sai khớp cắn loại III 37
1.5.1. Cơ chế bệnh sinh và các dấu chứng 37
1.5.2. Vấn đề loạn năng TDH ở bệnh nhân sai khớp cắn loại III 38
1.5.3. Vai trò của phẫu thuật XHD trong giảm loạn năng thái dương hàm.. 38
1.6. Vai trò của định vị lồi cầu 39
1.6.1. Những nguyên nhân làm thay đổi vị trí lồi cầu trong phẫu thuật . 39
1.6.2. Tầm quan trọng của định vị lồi cầu XHD trong phẫu thuật chẻ dọc
cành cao 42
1.7. Định vị lồi cầu xương hàm dưới trong phẫu thuật chẻ dọc cành cao để
điều trị sai khớp cắn loại III 44
1.7.1. Các phương pháp định vị lồi cầu trong phẫu thuật chẻ dọc cành cao
XHD 44
1.7.2. Cơ sở lý luận của phương pháp định vị lồi cầu bằng nẹp thẳng và
máng nhai ở tư thế tương quan trung tâm 48
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
2.1. Đối tượng nghiên cứu 50
2.1.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 50
2.1.2. Tiêu chí chọn vào nghiên cứu 50
2.1.3. Tiêu chí loại trừ 51
2.2. Phương pháp nghiên cứu 51
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 51
2.2.2. Cỡ mẫu và tiêu chí chọn mẫu 51
2.2.3. Biến số nghiên cứu 52
2.3. Phương tiện nghiên cứu 58
2.3.1. Phương tiện định vị lồi cầu và cố định xương 58
2.3.2. Máy khoan và tay khoan vận hành bằng điện 58
2.3.3. Dụng cụ chuyên biệt cho phẫu thuật chỉnh hàm 58
2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu 59
2.4.1. Trước phẫu thuật 59
2.4.2. Trong lúc phẫu thuật 65
2.4.3. Chăm sóc sau phẫu thuật 67
2.5. Phương pháp đánh giá kết quả sau phẫu thuật 69
2.5.1. Xử lý và phân tích số liệu 72
2.5.2. Sai số và các biện pháp khống chế sai số 73
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu 74
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 75
3.1. Đặc điểm lâm sàng và Xquang của đối tượng nghiên cứu 75
3.1.1. Tuổi và giới 75
3.1.2. Lý do phẫu thuật 76
3.1.3. Phân loại hình thái sai khớp cắn loại III 77
3.1.4. Thời gian chỉnh hình răng mặt trước phẫu thuật 80
3.1.5. Triệu chứng khớp thái dương hàm trước phẫu thuật 82
3.1.6. Đặc điểm khớp cắn vùng răng cửa 83
3.1.7. Đặc điểm bất cân xứng 84
3.1.8. Đặc điểm X-quang xương hàm loại III của đối tượng nghiên cứu … 86
3.1.9. Phân loại phẫu thuật 88
3.2. Kết quả phẫu thuật chẻ dọc cành cao trên bệnh nhân có sử dụng khí cụ
định vị lồi cầu 90
3.2.1. Lâm sàng 90
3.2.2. X-quang 96
3.3. Đánh giá mức độ hài lòng về thẩm mỹ và chức năng của bệnh nhân sau
phẫu thuật 105
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 107
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 107
4.1.1. Tuổi và giới tính 107
4.1.2. Lý do phẫu thuật 108
4.1.3. Phân loại hình thái sai khớp cắn loại III 108
4.1.4. Thời gian chỉnh hình răng mặt trước phẫu thuật 110
4.2. Kết quả phẫu thuật chẻ dọc cành cao có định vị lồi cầu trên bệnh nhân
nghiên cứu 111
4.2.1. Loại phẫu thuật 111
4.2.2. Về thời gian phẫu thuật 114
4.2.3. Về tai biến, biến chứng 114
4.2.4. Triệu chứng khớp TDH 120
4.2.5. Đặc điểm khớp cắn 122
4.2.6. Đặc điểm Xquang 124
4.3. Đánh giá chức năng nhai và thẩm mỹ sau phẫu thuật 136
KẾT LUẬN 138
KIẾN NGHỊ 140
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Bảng 1.1. So sánh phương pháp cắt dọc và chẻ dọc cành cao 32
Bảng 2.1. Biến số nghiên cứu 52
Bảng 2.2. Phân loại các dấu chứng loạn năng khớp TDH 57
Bảng 2.3. Phân loại hình thái sai khớp cắn theo góc SNA và SNB 58
Bảng 2.4. Tiêu chí đánh giá kết quả điều trị trước khi ra viện 69
Bảng 2.5. Đánh giá kết quả dựa trên các tiêu chí lập kế hoạch về giải phẫu,
tình trạng khớp cắn và thẩm mỹ 70
Bảng 2.6. Đánh giá kết quả dựa trên các tiêu chí về chức năng 71
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới 75
Bảng 3.2. Phân bố lý do phẫu thuật theo giới 76
Bảng 3.3. Phân bố nguyên nhân sai khớp cắn loại III theo giới 77
Bảng 3.4. Phân bố hình thái sai khớp cắn loại III 78
Bảng 3.5. Phân bố hình thái sai khớp cắn loại III 79
Bảng 3.6. Phân bố thời gian chỉnh hình răng mặt trước phẫu thuật theo
hình thái sai khớp cắn 80
Bảng 3.7. Phân bố thời gian chỉnh hình răng mặt trước phẫu thuật theo đặc
điểm lâm sàng phối hợp 81
Bảng 3.8. Phân bố triệu chứng khớp thái dương hàm trước phẫu thuật theo
hình thái (*) 82
Bảng 3.9. Phân bố đặc điểm khớp cắn vùng răng cửa theo hình thái sai
khớp cắn 83
Bảng 3.10. Phân bố mức độ lệch đường giữa răng cửa hàm dưới so với hàm
trên và lệch vùng cằm 84
Bảng 3.11. Mối tương quan giữa lệch cằm trên phim và trên lâm sàng 85
Bảng 3.12. Đặc điểm chung xương hàm loại III trước phẫu thuật theo giới 86
Bảng 3.13. Đặc điểm chung trục răng cửa với xương hàm loại III đã chỉnh
hình răng mặt trước phẫu thuật 87
Bảng 3.14. Phân bố loại phẫu thuật theo mức độ cắn chìa, góc ANB 88
Bảng 3.15. Phân bố loại phẫu thuật theo 89
Bảng 3.16. Tình trạng bệnh nhân khi xuất viện 90
Bảng 3.17. Phân bố thời gian phẫu thuật theo loại phẫu thuật 91
Bảng 3.18. Thời gian rối loạn thần kinh cảm giác 92
Bảng 3.19. Sự thay đổi của khớp cắn trước và sau phẫu thuật 93
Bảng 3.20. Vận động hàm dưới trước và sau phẫu thuật 95
Bảng 3.21. Sự thay đổi của các chỉ số sọ – mặt cho phẫu thuật hàm dưới … 96
Bảng 3.22. Sự thay đổi của các chỉ số sọ – mặt cho phẫu thuật hai hàm 98
Bảng 3.23. Sự thay đổi của điểm A, B cho phẫu thuật hàm dưới 100
Bảng 3.24. Sự thay đổi của điểm A, B cho phẫu thuật hai hàm 101
Bảng 3.25. Sự thay đổi của lồi cầu, điểm Gonion và góc nghiêng cành cao
trước và sau phẫu thuật ở các thời điểm theo dõi 102
Bảng 3.26. Sự thay đổi vị trí điểm Gonion so với trục Y trước 103
Bảng 3.27. Sự thay đổi của góc cành cao, 104
Bảng 3.28. Đánh giá mức độ hài lòng về thẩm mỹ và chức năng 105
Bảng 3.29. Đánh giá sự hài lòng về kết quả phẫu thuật 106
Bảng 4.1. So sánh tuổi, tỉ lệ nữ và nam 107
Bảng 4.2. So sánh đặc điểm các góc xương hàm trước phẫu thuật 124
Bảng 4.3. So sánh đặc điểm các góc trục răng trước phẫu thuật 125
Bảng 4.4. So sánh thay đổi các chỉ số sọ mặt cho phẫu thuật hai hàm 128
Biểu đồ 3.1. Nguyên nhân sai khớp cắn loại III 77
Biểu đồ 3.2. Đặc điểm bất cân xứng vùng cằm 84
Biểu đồ 3.3. Phân loại phẫu thuật 88
Biểu đồ 3.4. S ố lượng và mức độ loạn năng khớp TDH 94
Biểu đồ 3.5. Góc trục răng cửa hàm dưới cho phẫu thuật một hàm 97
Biểu đồ 3.6. Sự thay đổi của các góc trục răng cửa cho phẫu thuật hai hàm
trước và sau phẫu thuật 99
Biểu đồ 3.7. So sánh thay đổi góc ANB một hàm và hai hàm 100
Nguồn: https://luanvanyhoc.com