ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HẸP ỐNG SỐNG THẮT LƯNGDO THOÁI HÓA CÓ SỬ DỤNG NẸP MỀM INTRASPINE

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HẸP ỐNG SỐNG THẮT LƯNGDO THOÁI HÓA CÓ SỬ DỤNG NẸP MỀM INTRASPINE

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HẸP ỐNG SỐNG THẮT LƯNGDO THOÁI HÓA CÓ SỬ DỤNG NẸP MỀM INTRASPINE

Nguyễn Trọng Yên*, Đặng Hoài Lân*, Nguyễn Thanh Tuấn*
TÓM TẮT
Cơ sở: Hẹp ống sống thắt lưng (HOSTL) do thoái hóa là bệnh lý thường gặp; điều trị phẫu thuật (PT) có đặtdụng cụ liên cung sau ‐ Intraspine được sử dụng rộng rãi.
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị HOSTL do thoái hóa có hổ trợ dụng cụ liên cung sauIntraspine.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 53 BN (32 nam và 21 nữ) có tuổi trung bình là 43,15±9,72 đượcchẩn đoán HOSTL do thoái hóa, được điều trị phẫu thuật (PT) giải chèn ép thần kinh và sử dụng dụng cụIntraspine đặt vào liên cung sau, theo dõi lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh trước và sau PT.
Kết quả: Mức độ đau lưng và đau chân theo thang điểm VAS, chức năng cột sống theo thang điểm ODI vàRoland ‐ Morris tại thời điểm trước mổ (6,85±1,46; 5,45±1,92; 69,72±9,41 và 62,88±15,07), sau mổ (1,2±0,83;38,92±5,25 và26,38±8,53), khám lại sau 6 tháng (1,1±0,68; 0,7±0,68; 19,57±2,91 và 18,45±3,45) giảm dần có ýnghĩa thống kê. Phẫu thuật giải ép và đặt dụng cụ đơn thuần chiếm tỷ lệ 31,0%, đặt Intraspine vị trí L4L5 chiếmtỷ lệ cao nhất 81,0%, cỡ nẹp hay dùng là 10 mm và 12 mm chiếm tỷ lệ 82,7%. Sự khác biệt chiều cao lỗ liên hợpvà chiều cao đĩa đệm trước và sau mổ có ý nghĩa thống kê.
Kết luận: Điều trị hẹp ống sống thắt lưng có sử dụng nẹp mềm Intraspine cho kết quả tốt, ít tai biến, biến chứng

 

Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất

Leave a Comment