Đánh giá kết quả phẫu thuật mở thông túi lệ-mũi qua nội soi đường mũi tại bệnh viện Thống Nhất từ 04/2016- 07/2017

Đánh giá kết quả phẫu thuật mở thông túi lệ-mũi qua nội soi đường mũi tại bệnh viện Thống Nhất từ 04/2016- 07/2017

Luận văn chuyên khoa II Đánh giá kết quả phẫu thuật mở thông túi lệ-mũi qua nội soi đường mũi tại bệnh viện Thống Nhất từ 04/2016- 07/2017.Chảy nước mắt tự nhiên là triệu chứng rất quan trọng trong bệnh học lệ đạo, nếu không được điều trị hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt xã hội, lao động sản xuất và đời sống tình cảm của bệnh nhân. Trong một số ngành công nghiệp đòi hỏi sự chính xác, hoặc lái xe ô tô thì những bệnh nhân chảy nước mắt sẽ bị loại trừ. Chảy nước mắt tự nhiên có thể do tắc hệ thống lệ đạo trên như điểm lệ, lệ quản ngang và lệ quản chung, hoặc có thể do tắc hệ thống lệ đạo dưới như túi lệ và ống lệ mũi chiếm 24,1% [20].
Viêm túi lệ mạn tính là bệnh khá phổ biến, do nhiều nguyên nhân gây ra, song thường gặp nhất là do tắc ống lệ – mũi mắc phải nguyên phát [2],[7],[15]. Sự tắc nghẽn này làm thay đổi cấu trúc lệ đạo, biến đổi thành phần của phim nước mắt, tác động xấu đến chức năng thị giác, chứa đựng nguy cơ tiềm tàng gây nhiễm khuẩn vùng hốc mắt và nhãn cầu. Đồng thời gây chảy nước mắt thường xuyên làm người bệnh cảm thấy rất khó chịu.[7],[15],[25]


Phẫu thuật mở thông túi lệ – mũi là phương pháp điều trị nhằm phục hồi lưu thông nước mắt từ túi lệ xuống hốc mũi qua khe mũi giữa, thay vì khe mũi dưới theo đường tự nhiên.
Có 2 phương pháp mở thông túi lệ vào hốc mũi:
 Từ ngoài vào: Phẫu thuật mở thông túi lệ – mũi qua da.
 Từ trong hốc mũi ra: Phẫu thuật mở thông túi lệ – mũi qua nội soi.
Phẫu thuật từ ngoài vào nhằm hình thành đường dẫn nước mắt mới , được thực hiện bởi Toti năm 1904 [7],[21],[45], sau đó Dupuy-Dutemps và Bourget2 hoàn thiện năm 1921. Cho đến nay, kỹ thuật này cơ bản vẫn không thay đổi [7],[15],[21]
Tại Việt Nam, năm 1955 Ngô Như Hòa ứng dụng phẫu thuật DupuyDutemps với kết quả đạt trên 85% [6]. Từ đó được phổ biến rộng rãi và trở thành phương pháp điều trị cơ bản cho bệnh nhân bị tắc ống lệ – mũi mắc phải nguyên phát.
Phẫu thuật mở thông túi lệ -mũi từ bên trong hốc mũi, được Caldwell đặt ra năm 1893, nhưng khó khăn khi thực hiện do phẫu trường rất hẹp trong hốc mũi nên không được ứng dụng và bị lãng quên trong một thời gian dài. Đến thập niên 70 của thế kỷ 20, với ra đời của nội soi đã cho phép phẫu thuật viên tiếp cận với túi lệ từ đường mũi qua nội soi thuận lợi hơn [38],[44],[47]. nhiều tác giả trên thế giới đã triển khai kỹ thuật mở thông túi lệ-mũi qua nội soi như Rice thực hiện trên xác năm 1988[45]. Mc Donogh và Meiring là người đầu tiên thực hiện phẫu thuật trên người vào năm 1989[48].
Tại Việt Nam, phẫu thuật mở thông túi lệ-mũi qua nội soi được thực hiện tại bệnh viện Chợ Rẫy năm 2002 [4], bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2003 [1], bệnh viện Trung ương Huế năm 2005 [17]. Tại bệnh viện Thống Nhất đến nay vẫn chưa thực hiện được phẫu thuật này, là một bệnh viện đa khoa lớn ở khu vực phía Nam có nhiều bệnh nhân bị tắc ống lệ -mũi mắc phải nguyên phát cần phải phẫu thuật. Với tinh thần mong muốn áp dụng kỹ thuật mới và tạo điều kiện cho bệnh nhân chọn lựa thêm phương pháp điều trị cho nên chúng tôi mạnh dạn thực hiện thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả phẫu thuật mở thông túi lệ-mũi qua nội soi đường mũi tại bệnh viện Thống Nhất từ 04/2016- 07/2017” nhằm đáp ứng phần nào đòi hỏi trên với các mục tiêu sau:3
1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh lý tắc ống lệ mũi mắc phải nguyên phát.
2. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật mở thông túi lệ – mũi qua nội soi đường mũi

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………..1
Chương 1 . TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………4
1.1. PHÔI THAI HỌC HỆ THỐNG LỆ ĐẠO …………………………………….4
1.2. GIẢI PHẪU HỌC HỆ THỐNG LỆ ĐẠO …………………………………. …4
1.3. GIẢI PHẪU HỌC VÙNG HỐC MŨI VÀ XOANG LIÊN QUAN ĐẾN
PHẪUTHUẬTMỞ THÔNG TÚI LỆ – MŨI………………………………………7
1.4.TÓM TẮT VỀ BỆNH LÝ TẮC ỐNG LỆ – MŨI
MẮC PHẢI NGUYÊN PHÁT …………………………………………………….15
1.5.CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TẮC ỐNG LỆ – MŨI
MẮC PHẢI NGUYÊN PHÁT …………………………………………………..20
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………….26
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ……………………………………………….26
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………………………………..27
2.3. THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU ……………………………………. …..38
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………..39
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG ………………………………………………………..39
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG TRƯỚC PHẪU THUẬT. 43
3.3. PHẪU THUẬT MỞ THÔNG TÚI LỆ- MŨI QUA NỘI SOI…..……………44
3.4.THỜI GIAN PHẪU THUẬT …………………………………………………473.5. LÂM SÀNG SAU PHẪU THUIẬT …………………………………………48
3.5.1. LÂM SÀNG SAU PHẪU THUẬT 2 TUẦN ………………………………48
3.5.2. LÂM SÀNG SAU PHẪU THUẬT 1 THÁNG ………………………….50
3.5.3 LÂM SÀNG SAU PHẪU THUẬT 3 THÁNG …………………………….52
3.5.4. LÂM SÀNG SAU PHẪU THUẬT 6 THÁNG ……………………………54
3.6. VỊ TRÍ LỖ MỠ TÚI LỆ VÀO TRONG HỐC MŨI …………………………57
Chương 4. BÀN LUẬN …………………………………………………………60
4.1. BÀN LUẬN VỀ BỆNH LÝ TẮC ỐNG LỆ MŨI MẮC PHẢI
NGUYÊN PHÁT …………………………………………………………….60
4.2. BÀN LUÂN VỀ PHẪU THUẬT MỞ THÔNG TÚI LỆ MŨI
QUA NỘI SOI …………… .………………………………………………..62
4.3. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ……………………………….68
4.4. BÀN LUẬN VỀ BIẾN CHỨNG CỦA PHẪU THUẬT …………………….74
4.5. BÀN LUẬN VỀ NHỮNG TRƯỜNG HỢP THÁT BẠI ……………………77
KẾT LUẬN …………………………………………………………………….. 79
ĐỀ XUẤT ………………………………………………………………………..81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU
DANH SÁCH BỆNH NHÂ

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment