Hành vi tự chăm sóc ở người cao tuổi tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2016 và một số yếu tố liên quan

Hành vi tự chăm sóc ở người cao tuổi tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2016 và một số yếu tố liên quan

Luận văn thạc sĩ điều dưỡng Hành vi tự chăm sóc ở người cao tuổi tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2016 và một số yếu tố liên quan. Tăng huyết áp (THA) là một bệnh mạn tính có tỷ lệ mắc bệnh cao trên thế giới. Theo WHO, năm 2014 tỷ lệ người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên mắc THA là 22,3%; khu vực Đông Nam Á có tỷ lệ mắc THA của người trưởng thành là 24,8%; trong đó Việt Nam là 22,3% [70]. Tỷ lệ THA tăng dần theo nhóm tuổi, ở độ tuổi từ 60 tuổi trở lên tỷ lệ mắc THA khoảng 50% [9],[12],[54] và THA cũng là một bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất (73,9%) trong 10 bệnh thường gặp ở người cao tuổi (NCT) [14].
Tăng huyết áp gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và là một trong những yếu tố nguy cơ chủ yếu của bệnh mạch vành, đột quỵ và bệnh thận [26],[70]. Theo WHO, THA gây ra 7,5 triệu người chết mỗi năm và dẫn đầu trong các yếu tố nguy
cơ gây tử vong trên toàn thế giới [69]. Tại Mỹ có khoảng 77,9 triệu người có độ tuổi từ 20 trở lên có THA, trong số đó có khoảng 69,0% người có cơn nhồi máu cơ tim; 77,0% bị đột quỵ và 74,0% bị suy tim [54]. Với tỷ lệ mắc bệnh cao và biến chứng nặng nề, THA tạo ra một gánh nặng bệnh tật không nhỏ. Tại Mỹ, THA tiêu tốn khoảng 46,4 tỷ USD mỗi năm [54]; con số này tại Trung Quốc là 231,7 triệu USD, trong đó chi phí điều trị trực tiếp là lớn nhất (53,4%) [45]. Tại Việt Nam, chi phí điều trị trực tiếp THA trung bình khoảng 65 USD/người trong đó chi phí cho điều trị nội trú chiếm tỷ lệ cao nhất (30 USD/người) [61]. Như vậy, THA không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh mà còn tạo ra gánh nặng bệnh tật cho cả gia đình và xã hội.


Hành vi tự chăm sóc đúng là một trong những yếu tố quan trọng để quản lý tốt các bệnh mạn tính trong đó có THA [26],[47]. Với người bệnh THA việc thay đổi hành vi tự chăm sóc có ý nghĩa trong việc kiểm soát HA [16],[27],[34]. Theo nghiên của Kate RL cùng CS khi NB thay đổi hành vi sức khỏe tốt thì có thể giảm số lần nhập viện và giảm số ngày điều trị tại bệnh viện [42]. Nhiều công trình nghiên cứu đã minh chứng khi NB thực hiện chế độ ăn kiêng cũng đã tác động lên sự giảm HA [41],[62]. Thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra vai trò của hoạt động thể chất trong phòng ngừa, kiểm soát và nâng cao hiệu quả điều trị HA [30],[58]. Bên cạnh đó việc hạn chế số lượng rượu, bia uống vào hàng ngày cũng có tác dụng cải thiện2 đáng kể chỉ số HA [63]. Nhiều tác giả cũng đã chỉ ra vai trò của tự theo dõi HA
trong việc hỗ trợ kiểm soát HA hiệu quả [33],[50]. Ngoài ra, cũng có nhiều bằng chứng để khuyến cáo rằng tuân thủ dùng thuốc và tái khám định kỳ đóng vai trò quan trọng cho NB THA quản lý tốt bệnh của mình [33],[64]. Như vậy, một lối sống lành mạnh không những làm giảm chỉ số HA mà còn làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc hạ HA từ đó giúp NB quản lý bệnh của mình tốt hơn và hơn tất cả là nâng cao được chất lượng cuộc sống của NB.
Mặc dù lợi ích của thay đổi hành vi đã được minh chứng rất rõ nhưng trên thực tế hành vi tự chăm sóc của những NCT THA vẫn còn thấp [7],[36],[71]. Tại Nam Định, tỷ lệ mắc THA ở NCT là 52,4%, trong đó tỷ lệ THA ở nhóm tuổi từ 70 tuổi trở lên cao hơn nhóm tuổi từ 60 – 69 tuổi; 49,6% số NCT tăng huyết áp không điều trị và trong số những người có tham gia điều trị có 30,2% không tuân thủ đúng phác đồ điều trị [12]. Theo thống kê của bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định, năm 2015 có khoảng 3086 NB THA đang tham gia quản lý điều trị ngoại trú, trong số đó chủ yếu là NCT và nhiều người trong số này phải nhập viện vì các biến chứng do THA gây nên. Đến thời điểm hiện tại, chưa có một nghiên cứu nào tìm hiểu các yếu tố liên quan đến hành vi tự chăm sóc của NB cao tuổi THA tại Nam Định. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Hành vi tự chăm sóc ở người cao tuổităng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2016 và một số yếu tố liên quan” nhằm mục tiêu.3
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả hành vi tự chăm sóc ở người cao tuổi tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2016.
2. Xác định một số yếu tố liên quan tới hành vi tự chăm sóc ở người cao tuổi tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2016

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ……………………………………………………..i
DANH MỤC CÁC BẢNG…………………………………………………………………..ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ …………………………………………………………….. iv
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………….. 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………. 4
1.1. Đại cương về tăng huyết áp ……………………………………………………….. 4
1.1.1. Khái niệm: ………………………………………………………………………… 4
1.1.2. Phân loại:…………………………………………………………………………. 4
1.1.3. Dịch tễ về tăng huyết áp………………………………………………………. 4
1.1.4. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh …………………………………………. 7
1.1.5. Các yếu tố nguy cơ làm tăng huyết áp………………………………….. 10
1.1.6. Triệu chứng của tăng huyết áp……………………………………………. 15
1.1.7. Biến chứng………………………………………………………………………. 15
1.1.8. Điều trị tăng huyết áp ……………………………………………………….. 17
1.1.9. Phòng bệnh và biến chứng…………………………………………………. 18
1.2. Hành vi tự chăm sóc ở người bệnh tăng huyết áp…………………………. 18
1.3. Các nghiên cứu liên quan…………………………………………………………. 23
1.4. Địa điểm nghiên cứu……………………………………………………………….. 29
1.5. Khung nghiên cứu ………………………………………………………………….. 30
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………… 31
2.1.Đối tượng nghiên cứu:……………………………………………………………… 31
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn: …………………………………………………………. 31
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ: …………………………………………………………… 31
2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu:……………………………………………… 31
2.3.Thiết kế nghiên cứu:………………………………………………………………… 31
2.4. Mẫu nghiên cứu:…………………………………………………………………….. 312.4.1. Cỡ mẫu:………………………………………………………………………….. 31
2.4.2.Phương pháp chọn mẫu ……………………………………………………… 32
2.5. Các biến số nghiên cứu……………………………………………………………. 32
2.6. Bộ công cụ: Bao gồm 80 câu hỏi được chia thành 5 phần:…………….. 34
2.7. Phương pháp thu thập số liệu:…………………………………………………… 37
2.8. Tính giá trị và độ tin cậy của bộ công cụ. …………………………………… 38
2.9. Phương pháp phân tích số liệu:…………………………………………………. 38
2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu: ……………………………………………… 39
2.11.Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số:……… 39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………………………….. 40
Chương 4: BÀN LUẬN ……………………………………………………………………. 60
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………….. 85
KHUYẾN NGHỊ……………………………………………………………………………… 86
Tài liệu tham khảo………………………………………………………………………….. 87
Phụ lục 1: Bộ công cụ……………………………………………………………………….. 9

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng Trang
Bảng 1.1: Phân loại tăng huyết áp theo JNC 7. ………………………………………………..4
Bảng 3.1: Phân bố về giới, trình độ học vấn và điều kiện sống của người bệnh. ….40
Bảng 3.2: Phân bố về tuổi và thời gian mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu. ………41
Bảng 3.3: Hành vi ăn giảm muối. ………………………………………………………………..42
Bảng 3.4: Hành vi ăn giảm chất béo, nhiều rau, quả. ………………………………………43
Bảng 3.5: Hành vi kiểm tra huyết áp tại nhà. …………………………………………………45
Bảng 3.6: Hành vi kiểm soát căng thẳng……………………………………………………….46
Bảng 3.7: Hành vi về tuân thủ điều trị. …………………………………………………………46
Bảng 3.8: Điểm trung bình hành vi tự chăm sóc của người cao tuổi…………………..47
Bảng 3.9: Kiến thức của NB về định nghĩa tăng huyết áp. ……………………………….47
Bảng 3.10: Kiến thức của NB về cách dùng thuốc điều trị THA. ………………………48
Bảng 3.11: Kiến thức của NB về tuân thủ điều trị…………………………………………..49
Bảng 3.12: Kiến thức của NB về lối sống. …………………………………………………….49
Bảng 3.13: Kiến thức của NB về chế độ ăn kiêng. ………………………………………….50
Bảng 3.14: Kiến thức của NB về biến chứng THA. ………………………………………..50
Bảng 3.15: Điểm trung bình chung kiến thức về tăng huyết áp. ………………………..51
Bảng 3.16: Mức độ tự tin trong thực hiện chế độ ăn giảm muối………………………..52
Bảng 3.17: Mức độ tự tin trong thực hiện ăn giảm chất béo, nhiều trái cây, rau, quả.
………………………………………………………………………………………………………………53
Bảng 3.18: Mức độ tự tin trong việc không hút thuốc lá và uống rượu điều độ. …..54
Bảng 3.19: Mức độ tự tin kiểm soát cân nặng. ……………………………………………….55
Bảng 3.20: Mức độ tự tin về kiểm soát căng thẳng. ………………………………………..56
Bảng 3.21: Mức độ tự tin về tuân thủ điều trị…………………………………………………56
Bảng 3.22: Điểm trung bình chung mức độ tự tin của người bệnh. ……………………57
Bảng 3.23: Điểm trung bình chung mức độ hỗ trợ xã hội…………………………………57iii
Bảng 3.24: Liên quan giữa giới tính, điều kiện sống với hành vi tự chăm sóc……..58
Bảng 3.25: Liên quan giữa trình độ học vấn với hành vi tự chăm sóc của NCT. ….58
Bảng 3.26: Mối liên quan giữa tuổi, thời gian mắc bệnh, kiến thức, mức độ tự tin,
hỗ trợ xã hội với hành vi tự chăm sóc của NCT. …………………………………………….59iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ Trang
Biểu đồ 1.1: Tỷ lê tăng huyết áp toàn cầu theo tuổi và giới ……………………………….5
Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ tăng huyết áp tại Việt Nam theo tuổi và giới …………………………6
Biểu đồ 1.3: Tỷ lệ NB đang điều trị THA ngoại trú theo nhóm tuổi ……………………7
Biểu đồ 3.1: Hành vi về chế độ tập luyện………………………………………………………42
Biểu đồ 3.2: Hành vi từ bỏ thói quen xấu………………………………………………………44
Biểu đồ 3.3: Hành vi kiểm soát cân nặng………………………………………………………45
Biểu đồ 3.4: Mức độ tự tin của người bệnh trong luyện tập. …………………………….52
Biểu đồ 3.5: Mức độ tự tin trong việc kiểm tra huyết áp tại nhà………………………..5

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment