HIỆU QUẢ BỔ SUNG SẢN PHẨM DINH DƯỠNG CHỨA SYNBIOTICS LÊN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN TÂM VẬN ĐỘNG CỦA TRẺ TỪ 24 – 59 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG, THÁI NGUYÊN

HIỆU QUẢ BỔ SUNG SẢN PHẨM DINH DƯỠNG CHỨA SYNBIOTICS LÊN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN TÂM VẬN ĐỘNG CỦA TRẺ TỪ 24 – 59 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG, THÁI NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HIỆU QUẢ BỔ SUNG SẢN PHẨM DINH DƯỠNG CHỨA SYNBIOTICS LÊN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN TÂM VẬN ĐỘNG CỦA TRẺ TỪ 24 – 59 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG, THÁI NGUYÊN. Suy dinh dưỡng (SDD) là sự thiếu hụt, dư thừa hoặc mất cân bằng năng lượng hoặc chất dinh dưỡng của cơ thể. SDD thường tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn phát triển và làm cho tình trạng thiếu dinh dưỡng ngày càng nặng thêm. Trên toàn cầu, theo báo cáo của Theo UNICEF/WHO (2023) SDD vẫn là một trong ba nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi, chiếm khoảng 45% tổng số ca tử vong, 148,1 triệu trẻ <5 tuổi toàn cầu bị thấp còi (22,3%), 6,8% gầy còm và 5,6% thừa cân – phản ánh “gánh nặng kép dinh dưỡng” ngày càng phổ biến ở các quốc gia thu nhập trung bình thấp. Tại Việt Nam, theo Điều tra Dinh dưỡng toàn quốc 2019-2020 và cập nhật năm 2023, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi thấp còi là 19,6%, gầy còm 5,2%, thừa cân 7,4%; ở nhóm 5-19 tuổi, 19% trẻ em thừa cân hoặc béo phì. Cùng với đó, 53% trẻ thiếu kẽm, 15% thiếu máu và 14% thiếu sắt – đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng, miễn dịch và phát triển thần kinh [1]. 


Song song với đó, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính và tiêu chảy là những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và mắc bệnh ở trẻ nhỏ [2],[3]. Các nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ hai chiều giữa SDD và nhiễm khuẩn: trẻ suy dinh dưỡng dễ mắc bệnh, và ngược lại, bệnh lý kéo dài làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu dinh dưỡng. Một tình trạng rối loạn tiêu hóa khác cũng rất phổ biến là táo bón chức năng – chiếm tới 90-95% các ca táo bón ở trẻ em, nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến miễn dịch, khả năng hấp thu và phát triển tâm vận động [4]. Các chất dinh dưỡng có liên quan đến tăng trưởng bao gồm các chất giữ vai trò cấu trúc như protein, canxi, phốt pho… và những chất có vai trò trong chuyển hoá (vitamin D, vitamin A, vitamin C, sắt, kẽm, I ốt, flour…). Sử dụng thực phẩm có tăng cường vi chất góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng, vi chất dinh dưỡng ở trẻ học đường đã được chứng minh ở nhiều nghiên cứu [5].
Nghiên cứu tổng quan gần đây chỉ ra rằng can thiệp Synbiotics có thể cải thiện các chỉ số dinh dưỡng ở trẻ em suy dinh dưỡng, nhưng mức độ bằng chứng còn hạn chế [6]. Synbiotics hoạt động thông qua các cơ chế như: Cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, tăng tổng hợp enzym tiêu hóa, cải thiện hấp thu dinh dưỡng (sắt, canxi, kẽm). Tăng sản xuất kháng thể IgA và hoạt hóa các tế bào miễn dịch tại niêm mạc ruột. Tác động lên trục “ruột – não” (gut-brain axis), cải thiện chức năng tâm vận động và hành vi ở trẻ thông qua điều hòa vi sinh vật và cytokine chống viêm [7]. Sản phẩm dùng trong nghiên cứu có chứa Synbiotics (Prebiotics 2,3 mg, Probiotics là 7,6 x 107cfu Bifidobacterium và 7,6 x 107cfu Lactobacillus và 13,1 gam Protein, 15,5 gam Lipid, 43,1 gam Carbonhydrate, Vitamin và khoáng chất.
Nhiều phân tích gộp gần đây cho thấy SPDD có chứa Synbiotics có thể cải thiện tăng trưởng, giảm bệnh nhiễm khuẩn, tăng miễn dịch IgA và chức năng tiêu hóa ở trẻ nhỏ [8],[9],[10]. Tuy nhiên, đa số thử nghiệm trên thế giới tập trung ở trẻ
Để góp phần hiện thực hóa mục tiêu trên, nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng có chứa Synbiotics đến tình trạng dinh dưỡng, tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp, táo bón chức năng, chỉ số miễn dịch IgA và phát triển tâm vận động ở trẻ 24-59 tháng tuổi – nhóm tuổi đang ở giai đoạn phát triển nhanh cả về thể chất và tinh thần, đồng thời cũng rất nhạy cảm với các yếu tố dinh dưỡng và môi trường, do đó dễ bị ảnh hưởng bất lợi nếu không được chăm sóc hợp lý.
Huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên là địa phương còn nhiều khó khăn về điều kiện sống và chăm sóc trẻ, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn cao so với mức trung bình quốc gia [14]. Việc triển khai nghiên cứu tại 8 xã ở địa bàn nghiên cứu này nhằm đánh giá thực tiễn hiệu quả can thiệp Synbiotics trong bối cảnh cộng đồng dễ bị tổn thương.
Câu hỏi nghiên cứu:
1.    Tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 24 – 59 tháng tuổi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên hiện nay như thế nào? những yếu tố nào có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng dinh dưỡng của trẻ trong nhóm tuổi này?
2.    Bổ sung sản phẩm dinh dưỡng có chứa Synbiotics có cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 24 – 59 tháng tuổi sau 4 tháng can thiệp?
3.    Liệu rằng bổ sung sản phẩm dinh dưỡng có chứa Synbiotics có thay đổi nồng độ IgA, giảm tình trạng mắc một số bệnh và cải thiện phát triển tâm vận động của trẻ từ 24 – 59 tháng tuổi sau 4 tháng can thiệp?
Mục tiêu nghiên cứu
1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và xác định một số yếu tố liên quan của trẻ từ 24 – 59 tháng tuổi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
2. Đánh giá hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng có chứa Synbiotics đến sự thay đổi tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 24 – 59 tháng tuổi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên sau 4 tháng can thiệp.
3. Đánh giá hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng có chứa Synbiotics đến sự thay đổi nồng độ IgA, tình trạng bệnh tật (nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính, tiêu chảy cấp, táo bón chức năng) và phát triển tâm vận động của trẻ từ 24 – 59 tháng tuổi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên sau 4 tháng can thiệp.
Giả thuyết nghiên cứu:
1.     Tỷ lệ suy dinh dưỡng (thấp còi, nhẹ cân, gầy còm) và thừa cân – béo phì ở trẻ từ 24–59 tháng tuổi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên còn ở mức đáng kể và có liên quan có ý nghĩa thống kê đến một số yếu tố như: Giới tính, tuổi, nhóm tuổi mẹ, dân tộc, mức kính tế hộ gia đình, thực hành rửa tay.
2.     Bổ sung sản phẩm dinh dưỡng chứa Synbiotics giúp cải thiện cân nặng, chiều cao, các chỉ số Z-score và giảm tỷ lệ SDD gầy còm một cách có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng sau 4 tháng can thiệp.
3.     Bổ sung sản phẩm dinh dưỡng chứa Synbiotics làm tăng nồng độ IgA, giảm tỷ lệ và số ngày mắc URTI, tiêu chảy cấp, táo bón chức năng, đồng thời cải thiện điểm phát triển tâm vận động ASQ-3 so với nhóm chứng sau 4 tháng can thiệp.

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN    4
1.1. Tình trạng dinh dưỡng.    4
1.1.1. Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng và suy dinh dưỡng.    4
1.1.2. Nguyên nhân của suy dinh dưỡng.    4
1.1.3. Hậu quả của suy dinh dưỡng    6
1.1.4. Tình trạng dinh dưỡng trẻ em trên thế giới.    9
1.1.5. Tình trạng dinh dưỡng trẻ em ở Việt Nam    10
1.1.6. Các giải pháp can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới và Việt Nam.    13
1.2. Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng    15
1.2.1. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên cấp tính.    15
1.2.2. Tiêu chảy cấp và táo bón chức năng ở trẻ em.    16
1.2.3. Miễn dịch IgA    18
1.2.4. Phát triển tâm vận động.    19
1.2.5. Mối liên hệ giữa suy dinh dưỡng và nhiễm khuẩn, phát triển tâm vận động    20
1.3. Vai trò của Protein, Lipid, Glucid và Vitamin, khoáng chất.    23
1.4. Synbiotics và vai trò của Synbiotics    26
1.4.1. Khái niệm    26
1.4.2. Cơ chế hoạt động của Synbiotics.    26
1.4.3. Vai trò của Synbiotics.    28
1.4.4. Tính an toàn và liều lượng sử dụng Synbiotics.    28
1.4.5. Các nghiên cứu sử dụng Synbiotics để cải thiện tình trạng dinh dưỡng, bệnh tật, và phát triển tâm vận động.    29
1.5. Khoảng trống nghiên cứu và lý do lựa chọn địa điểm nghiên cứu    38
1.6. Khung lý thuyết nghiên cứu    39
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    41
2.1. Mục tiêu 1: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và xác định một số yếu tố liên quan của trẻ từ 24 – 59 tháng tuổi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.    41
2.1.1. Thời gian, địa điểm nghiên cứu:    41
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu:    41
2.1.3. Thiết kế nghiên cứu, cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu.    41
2.1.4. Nội dung nghiên cứu.    42
2.1.5. Tổ chức triển khai nghiên cứu.    43
2.1.6. Các biến số và phương pháp đo lường.    44
2.1.7. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu    44
2.1.8. Các chỉ số đánh giá áp dụng trong nghiên cứu.    45
2.1.9. Các sai số, yếu tố nhiễu và cách khắc phục    46
2.1.10. Công cụ nghiên cứu.    47
2.1.11. Các phần mềm, test thống kê sử dụng phân tích số liệu.    47
2.1.12. Đạo đức trong nghiên cứu.    47
2.2. Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả của sản phẩm dinh dưỡng có chứa Synbiotics lên tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 24 – 59 tháng tuổi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.    48
2.2.1. Thời gian, địa điểm nghiên cứu    48
2.2.2. Đối tượng nghiên cứu    48
2.2.3. Thiết kế nghiên cứu, cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu    49
2.2.4. Nội dung nghiên cứu.    51
2.2.5. Tổ chức triển khai nghiên cứu.    51
2.2.6. Các biến số và phương pháp đo lường    58
2.2.7. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu    59
2.2.8. Các chỉ số đánh giá áp dụng trong nghiên cứu    60
2.2.9. Các sai số, yếu tố nhiễu, cách khắc phục    60
2.2.10. Công cụ sử dụng trong nghiên cứu    61
2.2.11. Các phần mềm, test thống kê sử dụng phân tích số liệu    62
2.2.12. Đạo đức trong nghiên cứu:    62
2.3. Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng có chứa Synbiotics đến sự thay đổi nồng độ IgA, tình trạng bệnh tật (nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính, tiêu chảy cấp, táo bón chức năng) và phát triển tâm vận động của trẻ từ 24 – 59 tháng tuổi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên sau 4 tháng can thiệp.    62
2.3.1. Thời gian, địa điểm nghiên cứu    62
2.3.2. Đối tượng nghiên cứu    62
2.3.3. Thiết kế nghiên cứu, cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu    63
2.3.4. Nội dung nghiên cứu.    65
2.3.5. Tổ chức triển khai nghiên cứu.    66
2.3.6. Các biến số và phương pháp đo lường    68
2.3.7. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu    69
2.3.8. Các chỉ số đánh giá áp dụng trong nghiên cứu    70
2.3.9. Các sai số, yếu tố nhiễu, cách khắc phục:    74
2.3.10. Công cụ sử dụng trong nghiên cứu    75
2.3.11. Các phần mềm, test thống kê sử dụng phân tích số liệu    75
2.3.12. Đạo đức trong nghiên cứu    76
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    78
3.1. Mục tiêu 1: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và xác định một số yếu tố liên quan của trẻ từ 24 – 59 tháng tuổi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.    78
3.1.1. Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu.    78
3.1.2. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 24 – 59 tháng tuổi tại địa bàn nghiên cứu.    79
3.1.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ.    84
3.2. Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả của sản phẩm dinh dưỡng có chứa Synbiotics lên tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 24 – 59 tháng tuổi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên sau 4 tháng can thiệp.    88
3.3. Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả của sản phẩm dinh dưỡng có chứa Synbiotics đến sự thay đổi nồng độ IgA, tình trạng bệnh tật (nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính, tiêu chảy cấp, táo bón chức năng) và phát triển tâm vận động của trẻ từ 24 – 59 tháng tuổi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên sau 4 tháng can thiệp.    101
3.3.1. Hiệu quả đối với thay đổi nồng độ IgA huyết thanh.    101
3.3.2. Hiệu quả đối với tình trạng bệnh tật.    102
3.3.3. Hiệu quả đối với phát triển tâm vận động.    112
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    115
4.1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và xác định một số yếu tố liên quan của trẻ từ 24-59 tháng ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.    115
4.1.1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ    115
4.1.2. Một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 24-59 tháng ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.    121
4.2. Hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng có chứa Synbiotics đến sự thay đổi tình trạng dinh dưỡng của trẻ 24-59 tháng tuổi ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên sau 4 tháng can thiệp.    123
4.3. Hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng có chứa Synbiotics đến sự thay đổi nồng độ IgA, tình trạng bệnh tật (nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính, tiêu chảy cấp, táo bón chức năng) và phát triển tâm vận động của trẻ em từ 24 – 59 tháng tuổi ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên sau 4 tháng can thiệp.    137
4.3.1. Hiệu quả của sản phẩm đến sự thay đổi nồng độ IgA trong huyết thanh    137
4.3.2. Hiệu quả của sản phẩm đến sự thay đổi tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính, tiêu chảy cấp và táo bón chức năng.    141
4.3.3. Hiệu quả của sản phẩm đến phát triển tâm vận động của trẻ    149
KẾT LUẬN    153
KHUYẾN NGHỊ    155
ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN    156
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU    157
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1.     Tổng hợp một số nghiên cứu về hiệu quả của Synbiotics trên trẻ nhỏ    37
Bảng 2.1.     Ước tính cỡ mẫu mục tiêu 1    42
Bảng 2.2.     Ước tính cỡ mẫu nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng    49
Bảng 2.3.     Bảng thành phần dinh dưỡng của sản phẩm bổ sung    56
Bảng 2.4.     Ước tính cỡ mẫu nghiên cứu một số bệnh tật.    63
Bảng 2.5.    Ước tính cỡ mẫu về chỉ số IgA, đánh giá sự phát triển tâm vận động của trẻ    64
Bảng 3.1.     Thông tin chung của người chăm sóc trẻ    78
Bảng 3.2.     Đặc điểm nhân trắc của trẻ theo giới    79
Bảng 3.3.     Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ theo nhóm tuổi của mẹ.    81
Bảng 3.4.     Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ theo dân tộc.    81
Bảng 3.5.     Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ theo học vấn bà mẹ.    82
Bảng 3.6.     Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ theo mức kinh tế hộ gia đình.    83
Bảng 3.7.     Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng nhẹ cân    84
Bảng 3.8.     Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng thấp còi     85
Bảng 3.9.     Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng gầy còm     86
Bảng 3.10.     Một số yếu tố liên quan đến thừa cân – béo phì .    87
Bảng 3.11.     Đặc điểm nhân trắc của trẻ tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu.    88
Bảng 3.12.     Hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng đối với cân nặng của trẻ tại các thời điểm    90
Bảng 3.13.     Hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng đối với chiều cao của trẻ tại các thời điểm.    91
Bảng 3.14.     Hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng đối với Z-Score CN/T trẻ tại các thời điểm.    93
Bảng 3.15.     Hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng đối với Z-Score CC/T của trẻ tại các thời điểm.    94
Bảng 3.16.     Hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng đối với Z-Score CN/CC của trẻ tại các thời điểm.    95
Bảng 3.17.     Hiệu quả phòng bệnh của sản phẩm lên tình trạng suy dinh dưỡng gầy còm    96
Bảng 3.18.     Hiệu quả điều trị của sản phẩm lên tình trạng suy dinh dưỡng gầy còm    96
Bảng 3.19.     Giá trị khẩu phần dinh dưỡng của trẻ tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu    97
Bảng 3.20.     Giá trị khẩu phần dinh dưỡng của trẻ tại thời điểm sau 4 tháng can thiệp    99
Bảng 3.21.    Hiệu quả can thiệp của sản phẩm lên nồng độ IgA huyết thanh.    101
Bảng 3.22.     Tổng số ngày mắc bệnh của trẻ trong thời gian theo dõi    102
Bảng 3.23.     Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính của trẻ trong thời gian theo dõi theo số đợt mắc.    102
Bảng 3.24.     Mô hình hồi quy Cox đánh giá mức ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ tới tỷ lệ mắc mới nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính.    104
Bảng 3.25.     Tỷ lệ mắc tiêu chảy cấp của trẻ trong thời gian theo dõi theo số đợt mắc    105
Bảng 3.26.    Mô hình hồi quy Cox đánh giá mức ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ tới tỷ lệ mắc mới tiêu chảy cấp.    107
Bảng 3.27.     Tỷ lệ mắc táo bón chức năng của trẻ trong thời gian theo dõi theo tình trạng mắc    108
Bảng 3.28.     Mô hình hồi quy Cox đánh giá mức ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ tới tỷ lệ mắc mới táo bón.    110
Bảng 3.29.     Tỷ lệ có đợt nằm viện của trẻ trong thời gian theo dõi theo nhóm theo số đợt nằm viện    111
Bảng 3.30.     Đặc điểm tâm vận động của trẻ thuộc 2 nhóm nghiên cứu trước và sau can thiệp.    112
Bảng 3.31.     Tỷ lệ chậm phát triển tâm vận động của trẻ thuộc 2 nhóm nghiên cứu trước can thiệp.    113
Bảng 3.32.     Tỷ lệ chậm phát triển tâm vận động của trẻ thuộc 2 nhóm nghiên cứu sau 4 tháng can thiệp.    114


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1.     Mô hình nguyên nhân – hậu quả của suy dinh dưỡng trẻ em    5
Hình 1.2.     Suy dinh dưỡng theo chu kỳ vòng đời.    6
Hình 1.3.     Sự thay đổi tỷ lệ trẻ em thấp còi, thừa cân tại các quốc gia có mức thu nhập khác nhau giai đoạn 2012 – 2022    10
Hình 1.4.     Diễn biến suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn quốc 2011 – 2023    10
Hình 1.5.     Tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi trẻ dưới 5 tuổi phân bố theo vùng sinh thái năm 2023.    11
Hình 1.6.     Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo tháng tuổi    12
Hình 1.7.     Những ảnh hưởng đối lập của nhiễm khuẩn đến nồng độ chất dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.    21
Hình 1.8.     Bản đồ huyện Phú Lương    39
Hình 1.9.     Khung lý thuyết nghiên cứu    40
Hình 2.1.     Sơ đồ nghiên cứu    77
Hình 3.1.     Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ theo giới.    80
Hình 3.2.     Tỷ lệ suy dinh dưỡng kết hợp của trẻ theo giới.    80
Hình 3.3.     Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân.    89
Hình 3.4.     Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi.    89
Hình 3.5.     Tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy còm.    90
Hình 3.6.      Hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng đối với sự tăng cân nặng của trẻ sau 4 tháng can thiệp (kg)    91
Hình 3.7.     Hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng đối với sự tăng chiều cao của trẻ sau 4 tháng can thiệp (cm).    92
Hình 3.8.     Biểu đồ theo dõi tỷ lệ mắc mới nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính trong thời gian can thiệp    103
Hình 3.9.     Biểu đồ theo dõi tỷ lệ mắc mới nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính trong thời gian can thiệp sau khi hiệu chỉnh các yếu tố ảnh hưởng.    105
Hình 3.10.     Biểu đồ theo dõi tỷ lệ mắc mới tiêu chảy trong thời gian can thiệp    106
Hình 3.11.     Biểu đồ theo dõi tỷ lệ mắc mới tiêu chảy trong thời gian can thiệp sau khi hiệu chỉnh các yếu tố ảnh hưởng.    108
Hình 3.12.     Biểu đồ theo dõi tỷ lệ mắc mới táo bón chức năng trong thời gian can thiệp    109
Hình 3.13.     Biểu đồ theo dõi tỷ lệ mắc mới táo bón chức năng trong thời gian can thiệp sau khi hiệu chỉnh các yếu tố ảnh hưởng.    111

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment