HIỆU QUẢ CHUẨN BỊ ĐẠI TRÀNG BẰNG POLYETHYLENE GLYCOL CHO NGƯỜI BỆNH NỘI SOI ĐẠI TRÀNG TRONG NGÀY SO VỚI LIỀU CHUẨN BỊ TRƯỚC

HIỆU QUẢ CHUẨN BỊ ĐẠI TRÀNG BẰNG POLYETHYLENE GLYCOL CHO NGƯỜI BỆNH NỘI SOI ĐẠI TRÀNG TRONG NGÀY SO VỚI LIỀU CHUẨN BỊ TRƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG HIỆU QUẢ CHUẨN BỊ ĐẠI TRÀNG BẰNG POLYETHYLENE GLYCOL CHO NGƯỜI BỆNH NỘI SOI ĐẠI TRÀNG TRONG NGÀY SO VỚI LIỀU CHUẨN BỊ TRƯỚC. Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là một trong ba bệnh ung thư phổ biến nhất hiện nay trên thế giới. Số liệu thống kê của GLOBOCAN (2018) cho thấy UTĐTT nói chung chiếm khoảng 10,6% trường hợp ung thư mới được phát hiện mỗi năm và chiếm khoảng 10% tỷ lệ tử vong do ung thư hàng năm [22]. UTĐTT do có liên quan với các yếu tố như chế độ ăn, lối sống và tình trạng béo phì. Sự gia tăng của UTĐTT có thể liên quan đến sự phát triển kinh tế của quốc gia, trong đó có Việt Nam [22].
Hiện nay UTĐTT có tỷ lệ mắc cao thứ 5 trong các loại ung thư tại Việt Nam. Trong những năm 90 của thế kỷ 20, tỷ lệ mắc bệnh chỉ khoảng 7/100.000 dân thì trong những năm đầu của thế kỷ 21, tỷ lệ này lên đến 14/100.000 dân [70]. Căn bệnh gây nên một gánh nặng tài chính lên đến khoảng 265 triệu USD hàng năm cho kinh tế Việt Nam[12].


Tiên lượng UTĐTT có liên quan chặt chẽ đến giai đoạn phát hiện bệnh. Tỷ lệ sống còn sau 5 năm của UTĐTT là 91% ở giai đoạn 1, giảm xuống còn 82% ở giai đoạn II, 63% ở giai đoạn III và 20% ở giai đoạn IV [50]. Tuy nhiên ở giai đoạn sớm UTĐTT có các triệu chứng không đặc hiệu dễ nhầm lẫn với các căn bệnh lành tính khác như viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích, rối loạn tiêu hóa hoặc trĩ [38].
Điều này dẫn đến bỏ sót bệnh nếu không áp dụng các phương pháp tầm soát bệnh một cách hệ thống [43]. Nội soi đại tràng được xem là phương pháp chính xác nhất trong tầm soát UTĐTT. Các chương trình tầm soát UTĐTT tại các quốc gia Đông Á yêu cầu nội soi đại – trực tràng là bước tiếp theo sau khi xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân dương tính [64]. Nội soi đại tràng đòi hỏi NB phải được chuẩn bị cho đại tràng sạch trước khi được nội soi, thông thường bằng PolyEthylene Glycol (PEG). Việc chuẩn bị đại tràng trước nội soi rất quan trọng vì có thế ảnh hưởng đến độ khó và kết quả nội soi đại tràng. Chẩn đoán nội soi chính xác đòi hỏi phải khảo sát được toàn bộ niêm mạc đại tràng. Nếu niêm mạc đại tràng không sạch, nội soi có thể dẫn đến bỏ sót tổn thương, đồng thời thời gian soi kéo dài hơn và thao tác soi lặp đi lặp lại nhiều lần hơn còn ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của NB [48], [58], [74]. Nghiên cứu của Phan Thị Ngọc Diệp [2] năm 2016 đã đưa ra yếu tố chuẩn bị đại tràng liên quan đến nội soi đại tràng khó.
Tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành Phố Hồ Chí Minh, NB được chỉ định sử dụng 2 gói PEG vào lúc 6 giờ chiều ngày hôm trước và 1 gói lúc 4 giờ sáng ngày nội soi, trước khi nội soi 3 giờ, mỗi gói pha 1 lít nước (1L). Tuy nhiên, xuất phát từ nhu cầu của cá nhân NB cũng như tình trạng số lượng NB có nhu cầu nội soi đại tràng ngày càng nhiều, trong nhiều trường hợp NB không thể hoặc không muốn chờ chuẩn bị đại tràng trước. Trong những tình huống này, NB sẽ được chỉ định sử dụng cùng lúc 3 gói PEG pha với 3 lít nước (3L) trong 3 giờ và được nội soi đại tràng ngay trong ngày. Công tác chuẩn bị đại tràng trước soi là công tác rất quan trọng do ĐD thực hiện và hướng dẫn cho NB. ĐD phải tư vấn cho NB đầy đủ các yếu tố liên quan đến nội soi: Về cách thức chuẩn bị đại tràng nội soi trong ngày hay chuẩn bị đại tràng trước và nội soi theo lịch hẹn, tư vấn về các phản ứng khó chịu thường gặp, các yếu tố ảnh hưởng đến độ sạch của đại tràng giúp NB an tâm và chấp nhận. Vì vậy câu hỏi nghiên cứu được đặt ra liệu phương pháp chuẩn bị đại tràng ngay trong ngày thật sự có hiệu quả làm sạch đại tràng và được NB dung nạp so với phương pháp chuẩn bị đại tràng trước không?
Trên y văn, đã có một vài nghiên cứu về việc chuẩn bị đại tràng trước khi nội
soi, tuy nhiên các nghiên cứu chỉ đánh giá phác đồ chuẩn bị đại tràng trước [10] hoặc nghiên cứu sử dụng thể tích nước lớn, hoặc độ chính xác của nghiên cứu không đủ để thiết lập sự khác nhau [55], [69]. Tại Việt Nam, năm 2003 tác giả Nguyễn Thúy Oanh thực hiện nghiên cứu chuẩn bị đại tràng trước soi bằng PEG [10], nghiên cứu thực hiện lúc chưa có các thang điểm đánh giá độ sạch của chuẩn bị đại tràng. Nghiên cứu cũng chỉ thực hiện việc mô tả mức độ sạch của đại tràng trên những NB được uống PEG vào buổi chiều trước khi làm thủ tục nội soi. Trong nghiên cứu của Phùng Xuân Toàn [13] cũng đánh giá độ mức độ hài lòng và mức độ sạch đại tràng bằng thang điểm chuẩn bị ruột Boston (BBPS) nhưng so sánh liều 3L PEG với các loại
 thuốc khác trên cùng phương pháp chuẩn bị trong ngày. Trong nghiên cứu một phân tích tổng hợp cho thấy các nghiên cứu PEG chia liều 4 gói (4L) so sánh với phương pháp chuẩn bị ruột khác để nội soi [17], [49], [56] và các nghiên cứu so sánh liều 3L so với 2L [46] để chuẩn bị đại tràng bằng PEG trước nội soi. Hiện tại, chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam báo cáo độ sạch đại tràng và mức độ hài lòng của NB khi sử dụng phương pháp chuẩn bị đại tràng trong ngày và chuẩn bị trước liều 3L. Vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu so sánh hiệu quả chuẩn bị đại tràng trong ngày bằng PEG so với liều chuẩn bị trước giúp chúng tôi có cơ sở để tư vấn cho NB các phương pháp chuẩn bị đại tràng, giúp NB tuân thủ dung thuốc, tăng sự hài lòng của NB với các mục tiêu sau:
1. So sánh mức độ sạch của đại tràng giữa 2 nhóm NB được chuẩn bị đại tràng trong ngày và được chuẩn bị trước
2. Khảo sát các yếu tố liên quan đến mức độ sạch của đại tràng
3. Đánh giá mức độ hài lòng và phản ứng khó chịu giữa 2 nhóm NB được chuẩn bị đại tràng trong ngày và được chuẩn bị trước

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………………………………………i
MỤC LỤC ……………………………………………………………………………………………….. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG …………………………………………………………………………..vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ……………………………………………………………………….. viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ……………………………………………………………………. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ………………………………………………………………………… viii
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………………………………….1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………….4
1.1. Giải phẫu đại trực tràng …………………………………………………………………….4
1.2. Sinh lý ………………………………………………………………………………………….8
1.3. Mô học………………………………………………………………………………………….9
1.4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh đại tràng…………………………………………. 10
1.5. Chỉ định và chống chỉ định trong nội soi đại tràng…………………………………. 11
1.6. Chuẩn bị đại tràng trước nội soi………………………………………………………… 13
1.7. Các bước làm thủ thuật nội soi …………………………………………………………. 21
1.8. Đánh giá mức độ đại tràng sạch………………………………………………………… 23
1.9 Đánh giá khả năng chấp nhận của các chế phẩm trong nghiên cứu …………….. 26
1.10 Tình hình nghiên cứu về chuẩn bị đại tràng trước nội soi……………………….. 27
1.11 Đặc điểm nơi lấy mẫu nghiên cứu: …………………………………………………… 30
1.12 Áp dụng học thuyết Điều dưỡng vào trong nghiên cứu ………………………….. 31
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………….35
2.1. Đối tượng và thiết kế nghiên cứu………………………………………………………. 35
.
.iii
2.2. Phương pháp chọn mẫu và tiêu chuẩn chọn mẫu …………………………………… 35
2.3. Thu thập số liệu ……………………………………………………………………………. 37
2.4. Công cụ thu thập số liệu …………………………………………………………………. 37
2.5. Phân tích số liệu……………………………………………………………………………. 38
2.6. Phương pháp xử lý số liệu……………………………………………………………….. 38
2.7. Kiểm soát sai lệch …………………………………………………………………………. 39
2.8. Biến số và định nghĩa biến số …………………………………………………………… 39
2.9 Vấn đề Y đức trong nghiên cứu ………………………………………………………… 45
2.10 Ý nghĩa của nghiên cứu…………………………………………………………………. 45
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ …………………………………………………………………………..46
3.1. Đặc điểm của 2 nhóm NB tham gia nghiên cứu…………………………………….. 46
3.2. So sánh mức độ sạch đại tràng giữa phương pháp thực hiện nội soi trong ngày và
liều chuẩn bị trước………………………………………………………………………………. 50
3.3. So sánh mức độ hài lòng giữa hai phương pháp nội soi…………………………… 58
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ………………………………………………………………………..62
4.1 . Đặc điểm NB trong nghiên cứu: ……………………………………………………… 62
4.2 Hiệu quả và mức độ chấp nhận của NB trong chuẩn bị đại tràng liều 3L
PEG: …………………………………………………………………………………………… 63
4.3 So sánh mức độ sạch đại tràng giữa hai phương pháp chuẩn bị đại tràng nội soi
trong ngày và liều chuẩn bị trước……………………………………………………………. 66
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ sạch đại tràng ………………………………….. 69
4.5 Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hường đến mức độ sạch của đại tràng ………. 69
4.6 So sánh mức độ hài lòng, tác dụng phụ giữa phương pháp nội soi trong ngày so
với liều chuẩn bị trước …………………………………………………………………………. 71
4.7 Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu ………………………………………………. 76
4.8 Ứng dụng của nghiên cứu ……………………………………………………………….. 76
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………..78
KIẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………………….80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Bộ câu hỏi về mức độ hài lòng của người bệnh về chuẩn bị đại tràng
PHỤ LỤC 2: Bảng đánh giá mức độ sạch đại tràng
PHỤ LỤC 3: Phiếu hướng dẫn người bệnh chuẩn bị đại tràng trước nội so

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thang điểm đánh giá độ sạch của đại tràng………………………………………42
Bảng 2.2: Khảo sát mức độ hài lòng của người bệnh ………………………………………43
Bảng 2.3: Phản ứng gây khó chịu của NB……………………………………………………..44
Bảng 3.1: So sánh đặc điểm của 2 nhóm NB tham gia nghiên cứu……………………..46
Bảng 3.2: So sánh đặc điểm xã hội của 2 nhóm NB tham gia nghiên cứu ……………47
Bảng 3.3: So sánh thời gian di chuyển trung bình đến bệnh viện và tuổi của NB
tham gia nghiên cứu …………………………………………………………………………………..49
Bảng 3.4: Bảng so sánh mức độ sạch đại tràng của hai phương pháp nội soi đại tràng
theo thang điểm BBPS………………………………………………………………………………..50
Bảng 3.5: So sánh mức độ chuẩn bị đại tràng giữa 2 nhóm nghiên cứu theo thang
điểm BBPS của 2 nhóm nghiên cứu………………………………………………………………51
Bảng 3.6: So sánh mức độ sạch đại tràng theo thang điểm BBPS của 2 nhóm nghiên
cứu ………………………………………………………………………………………………………….52
Bảng 3.7: So sánh phân loại mức độ sạch đại tràng của 2 nhóm nghiên cứu ………..52
Bảng 3.8: So sánh điểm mức độ sạch đại tràng theo thang điểm BBPS với đặc điểm
dân số của NB tham gia nghiên cứu………………………………………………………………53
Bảng 3.9: So sánh điểm mức độ sạch đại tràng theo thang điểm BBPS với đặc điểm
xã hội của NB tham gia nghiên cứu ………………………………………………………………54
Bảng 3.10: So sánh điểm mức độ sạch đại tràng theo thang điểm BBPS với mức độ
hài lòng của NB trong nghiên cứu ………………………………………………………………..55
Bảng 3.11: So sánh điểm mức độ sạch đại tràng theo thang điểm BBPS với các triệu
chứng khó chịu của NB tham gia nghiên cứu………………………………………………….56
Bảng 3.12: Phân tích đa biến so sánh tổng điểm sạch ruột theo thang điểm BBPS
giữa đặc tính mẫu 2 nhóm phương pháp nội soi đại tràng …………………………………57
Bảng 3.13: So sánh mức hài lòng của 2 nhóm nghiên cứu ………………………………..59
Bảng 3.14: Các tác dụng phụ gây khó chịu trong chuẩn bị nội soi đại tràng của 2
nhóm nghiên cứu ……………………………………………………………………………………….6

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment