Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh viêm loét giác mạc và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Mắt Trung ương, năm 2020-2021

Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh viêm loét giác mạc và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Mắt Trung ương, năm 2020-2021

Luận văn thạc sĩ điều dưỡng Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh viêm loét giác mạc và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Mắt Trung ương, năm 2020-2021. Viêm loét giác mạc là bệnh thường gặp và có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng như gây mờ đục giác mạc, giảm thị lực trầm trọng, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến mù lòa [18]. Viêm loét giác mạc là nguyên nhân hàng đầu gây nên mù một mắt tại nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển [34], [49]. Việc điều trị Viêm loét giác mạc cũng tạo nên gánh nặng kinh tế cho người bệnh [44].
Theo Mac Donnell, tại Mỹ hàng năm ghi nhận khoảng 30.000 ca viêm loét giác mạc [2]. Nghiên cứu tại Bắc California cho thấy tỷ lệ viêm loét giác mạc là 27,6/100.000 dân. Tại khu vực Nam Á theo ước tính của tổ chức Y tế thế giới có khoảng 6 triệu người bị viêm loét giác mạc mỗi năm với tỷ lệ giao động từ 113/100.000 dân ở Ấn Độ đến 799/100.000 dân tại Nepal [40]. Tại Việt Nam cho đến nay các thống kê về tỷ lệ mắc viêm loét giác mạc rất hạn chế, tuy nhiên tại khoa Kết giác mạc, Bệnh viện Mắt Trung ương các báo cáo hàng năm cho thấy đây là bệnh thường gặp nhất. Viêm loét giác mạc đứng thứ 3 trong số các nguyên nhân gây mù lòa sau Glocom và đục thủy tinh thể [4], [24].


Các nguyên nhân gây ra viêm loét giác mạc rất đa dạng. Theo một nghiên cứu tại Đài Loan, tỷ lệ viêm loét giác mạc do vi khuẩn chiếm đến 61,6% [38]. Nghiên cứu tại bệnh viện Mắt Trung ương giai đoạn 1998-2007 cho thấy tỷ lệ viêm loét giác mạc do vi khuẩn là 30,6% [31]. Các nguyên nhân khác gây nên viêm loét giác mạc có thể là nấm, virus hay ký sinh trùng. Trong đó các yếu tố nguy cơ chính dẫn đến viêm loét giác mạc là do chấn thương mắt, đeo kính tiếp xúc, các phẫu thuật tại mắt và sử dụng các thuốc nhỏ mắt không đúng [4].
Do có nguyên nhân đa dạng, các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của VLGM cũng rất phức tạp. Việc xác định và đánh giá các đặc điểm lâm sàng, cận2 lâm sàng và đưa ra cá phác đồ chăm sóc, điều trị kịp thời làm tăng hiệu quả điều trị, hạn chế biến chứng, di chứng. Các quy trình chăm sóc điều dưỡng trong viêm loét giác mạc đóng góp quan trọng đối với kết quả điều trị của người bệnh. Các quy trình này bao gồm trước, trong và sau quá trình điều trị nhằm giúp người bệnh nhận được quá trình chăm sóc và điều trị toàn diện, đảm bảo hiệu quả của các phương pháp điều trị cũng như giúp người bệnh có kiến thức, kỹ năng trong tự chăm sóc và dự phòng bệnh tật [22]. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào về kết quả của quá trình chăm sóc người bệnh viêm loét giác mạc.
Chính vì lý do trên chúng tôi thực hiện đề tài “Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh viêm loét giác mạc và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Mắt Trung ương, năm 2020-2021”.
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng viêm loét giác mạc điều trị nội trú tại bệnh viện Mắt Trung ương năm 2020-2021.
2. Đánh giá kết quả chăm sóc, điều trị và phân tích một số yếu tố liên quan ở người bệnh Viêm loét giác mạc

MỤC LỤC
TRANG
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Đại cương về viêm loét giác mạc. …………………………………………………. 3
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu. …………………………………………………………………… 3
1.1.2. Định nghĩa viêm loét giác mạc…………………………………………………….. 4
1.1.3. Nguyên nhân gây viêm loét giác mạc. …………………………………………… 4
VLGM có thể do vi khuẩn, nấm, virus hoặc kí sinh trùng gây ra [4]. ……………. 4
1.1.4. Các yếu tố nguy cơ gây viêm loét giác mạc……………………………………. 5
1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của VLGM. …………………………….. 6
1.2.1. Đặc điểm lâm sàng…………………………………………………………………….. 6
1.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng…………………………………………………………………. 9
1.2.3. Phân loại viêm loét giác mạc. ………………………………………………………. 11
1.3. Chăm sóc và điều trị VLGM. ……………………………………………………… 11
1.3.1. Chăm sóc điều dưỡng trong VLGM…………………………………………….. 11
1.3.2. Điều trị VLGM. ……………………………………………………………………….. 18
1.4. Các học thuyết điều dưỡng ứng dụng trong nghiên cứu…………………… 20
1.4.1. Học thuyết Peplau……………………………………………………………………. 20
1.4.2. Học thuyết Orem’s. ………………………………………………………………….. 21
1.4.3. Học thuyết Newmans………………………………………………………………… 21
1.5. Kết quả chăm sóc VLGM và các yếu tố liên quan………………………….. 22
1.5.1. Kết quả chăm sóc VLGM. …………………………………………………………. 22
1.5.2. Các yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc VLGM………………………… 24
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
Thang Long University Library2.1.Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu………………………………………….. 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………………. 26
2.1.2. Địa điểm…………………………………………………………………………………… 26
2.1.3. Thời gian nghiên cứu………………………………………………………………….. 26
2.2. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………………………… 26
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu …………………………………………………………………….. 26
2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn …………………………………………………………………. 27
2.3. Các biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá ……………………. 27
2.4. Phương pháp thu thập thông tin…………………………………………………… 39
2.4.1. Kỹ thuật thu thập thông tin………………………………………………………… 39
2.4.2. Quy trình thu thập thông tin và sơ đồ nghiên cứu………………………….. 39
2.4.3. Công cụ thu thập thông tin………………………………………………………… 40
2.5. Xử lý và phân tích số liệu…………………………………………………………… 40
2.6. Sai số và khống chế sai số………………………………………………………….. 41
2.7. Đạo đức nghiên cứu ………………………………………………………………….. 41
2.8. Hạn chế của nghiên cứu …………………………………………………………….. 41
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
3.1. Một số đặc điểm dân số học của người bệnh………………………………………. 42
3.2. Đặc điểm lâm sàng VLGM của người bệnh………………………………………. 43
3.3. Kết quả chăm sóc và điều trị của người bệnh VLGM. …………………………. 51
3.3.1. Kết quả chăm sóc của người bệnh VLGM theo hồ sơ bệnh án. ………….. 51
3.3.2. Thực hành chăm sóc điều dưỡng qua phỏng vấn người bệnh VLGM. …. 57
3.4. Các yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc, điều trị VLGM ………………… 61
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 66
4.1. Đặc điểm VLGM của người bệnh…………………………………………………….. 67
4.2. Kết quả chăm sóc và điều trị của người bệnh VLGM. …………………………. 71
4.2.1. Kết quả chăm sóc và điều trị của người bệnh VLGM theo hồ sơ bệnh án.
………………………………………………………………………………………………………… 71
4.2.2. Thực hành chăm sóc điều dưỡng qua phỏng vấn người bệnh VLGM. …. 754.3. Các yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc, điều trị VLGM ………………… 78
KẾT LUẬN 82
KHUYẾN NGHỊ 83
PHỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm cá nhân người bệnh và tình trạng người chăm sóc của
ĐTNC (n=170)…………………………………………………………………………………… 42
Bảng 3.2. Mắt bị VLGM và triệu chứng cơ năng của ĐTNC (n=170) ………….. 43
Bảng 3.3. Tiền sử điều trị của ĐTNC (n=170)………………………………………….. 43
Bảng 3.4. Tiền sử sử dụng thuốc và tiền sử bệnh lý của ĐTNC (n=170). ……… 45
Bảng 3.5. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến VLGM của ngưười bệnh (n=170).46
Bảng 3.6. Thị lực mắt của ĐTNC khi nhập viện (n=170) …………………………… 47
Bảng 3.7. Triệu chứng thực thể của ĐTNC (n=170)………………………………….. 48
Bảng 3.8. Kết quả chẩn đoán và điều trị VLGM (n=170). ………………………….. 50
Bảng 3.9. Kết quả thực hiện một số quy trình điều dưỡng khi ĐTNC nhập viện
(n=170). …………………………………………………………………………………………….. 51
Bảng 3.10. Kết quả thực hiện chăm sóc người bệnh VLGM trước phẫu thuật/thủ
thuật (n=170)………………………………………………………………………………………. 52
Bảng 3.11. Kết quả thực hiện chăm sóc người bệnh VLGM sau phẫu thuật/thủ
thuật (n=170)………………………………………………………………………………………. 53
Bảng 3.12. Kết quả thực hiện chăm sóc người bệnh khi điều trị nội khoa và đánh
giá điều dưỡng(n=170). ………………………………………………………………………… 54
Bảng 3.13. Kết quả chăm sóc, điều trị theo 2 nhóm nội khoa và kết hợp. ……… 56
Bảng 3.14. Thực hành điều dưỡng về hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc và
vệ sinh mắt, tay qua phỏng vấn ĐTNC (n=170). ………………………………………. 57
Bảng 3.15. Thực hành điều dưỡng về hướng dẫn người bệnh theo dõi biến
chứng và dự phòng qua phỏng vấn ĐTNC (n=170). ………………………………….. 58
Bảng 3.16. Thực hành điều dưỡng về hướng dẫn người bệnh hướng dẫn chế độ
ăn uống và nghỉ ngơi qua phỏng vấn ĐTNC (n=170). ……………………………….. 59
Bảng 3.17. Liên quan giữa các đặc điểm cá nhân của người bệnh với kết quả
chăm sóc, điều trị VLGM……………………………………………………………………… 61Bảng 3.18. Liên quan giữa một số đặc điểm bệnh sử của người bệnh với kết quả
chăm sóc, điều trị VLGM……………………………………………………………………… 62
Bảng 3.19. Liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của người
bệnh với kết quả chăm sóc, điều trị VLGM. …………………………………………….. 63
Bảng 3.20. Liên quan giữa thực hành chăm sóc và các biện pháp điều trị với kết
quả chăm sóc, điều trị VLGM. ………………………………………………………………. 64
Bảng 3.21. Liên quan giữa thực hành chăm sóc điều dưỡng với kết quả chăm
sóc, điều trị VLGM. …………………………………………………………………………….. 65
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3. 1. Kết quả các quy trình chăm sóc điều dưỡng VLGM theo hồ sơ
bệnh án (n=170) ………………………………………………………………………………….. 55
Biểu đồ 3. 2. Kết quả chăm sóc, điều trị theo hồ sơ bệnh án (n=170) …………… 56
Biểu đồ 3. 3. Kết quả chăm sóc điều dưỡng VLGM theo đánh giá của ĐTNC
(n=170) ……………………………………………………………………………………………… 60
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. 1. Cấu tạo giác mạc ( nguồn: Clinical Anatomy of the EYE ) [48]……… 3
Hình 1. 2. Phân loại mức độ lâm sàng của Viêm loét giác mạc [3], [12]……….. 11
Hình 1. 3. Phân loại mức độ chăm sóc điều dưỡng Viêm loét giác mạc [22]. .. 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

1. Bộ môn Mắt – Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh (2017). Nhãn khoa
lâm sàng. Nhà Xuất bản Y học,
2. Bộ môn Mắt – Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh (2020). Bài giảng
Nhãn khoa. Nhà Xuất bản Y học,
3. Bộ môn Mắt – Đại học Y Hà Nội (2018). Bài giảng Nhãn khoa – Bán phần phía
trước nhãn cầu. Nhà Xuất bản Y học,
4. Bộ môn Mắt – Đại học Y Hà Nội (2019). Bài giảng Nhãn Khoa. Nhà Xuất bản
Y học,
5. Bộ Y Tế (2015). Quyết định 40/QĐ-BYT “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các
bệnh về mắt”. Ban hành ngày 12/01/2015,
6. Bộ Y tế (2020). Báo cáo tổng quan ngành y tế năm 2019. Nhà Xuất bản Y học,
7. Đại học Y Hà Nội (2018). Bài giảng bệnh học nội khoa. Nhà Xuất bản Y học,
8. Dương Thị Bình Minh và Lê Văn Thạch (2013). Thực trạng công tác chăm
sóc điều dưỡng người bệnh tại các khoa lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị. tạp chí y
học thực hành, 876 (7), 125-129.
9. Học viện Quân Y (2019). Giáo trình nội tiết học. Nhà Xuất bản Y học,
10. Lê Kiều Ngọc (2003). Khảo sát tình hình sử dụng thuốc cho bệnh nhân viêm
loét giác mạc do vi khuẩn tại Bệnh viện Mắt Trung Ương. Luận văn dược sĩ,
Trường Đại học Dược Hà Nội,
Thang Long University Library95
11. Lê Xuân Cung (2008). Bệnh Loét giác mạc. Tạp chí Thầy thuốc Việt Nam, 19,
12-13.
12. Lê Xuân Cung (2011). Bệnh Viêm loét giác mạc. Tạp chí Giáo dục sức khoẻ,
10, 17-18.
13. Nguyễn Thị Thuỳ Trâm (2014). Thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh
của điều dưỡng viên và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu
tỉnh bến tre năm 2014. luận văn thạc sĩ Quản Lý bệnh viện, Trường đại học y tế
công cộng,
14. Nguyễn Thu Hiền và Nguyễn Xuân Hiệp (2016). Đánh giá kết quả của thuốc
tra mắt Besivance (Besifloxacin Ophthalmic suspension 0,6%) trong điều trị viêm
loét giác mạc do vi khuẩn. Tạp chí Y học Việt Nam, 455 (1), 40-44.
15. Nguyễn Xuân Nguyên, Phan Dẫn và Thái Thọ (2017). GiảI phẫu mắt – ứng
dụng trong lâm sàng và sinh lý thị giác. Nhà xuất bản y học,
16. Phạm Thị Phương Anh (2017). Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị
bệnh viêm loét giác mạc tại bệnh viện mắt Thanh Hoá. Luận văn dược sĩ chuyên
khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội,
17. Lê Thị Bình và Trần Thúy Hạnh (2018). Điều dưỡng cơ bản và nâng cao.
Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật,
18. Hoàng Ngọc Chương (2016). Nhãn Khoa. Nhà Xuất bản Y học, 1,
19. Phan Dẫn và cộng sự (2017). Giác mạc (giải phẫu – Sinh lý – Miễn dịch –
Phẫu thuật). Nhà Xuất bản Y học,
20. Phạm Ngọc Đông và cộng sự (2007). Đặc điểm viêm loét giác mạc nhiễm
khuẩn tại Bệnh viện Mắt Trung ương. Tạp chí nghiên cứu Y học, 50 (92-97),
21. Đỗ Như Hơn (2012). Bài giảng nhãn khoa tập I. Nhà Xuất bản Y học,96
22. Đỗ Như Hơn (2016). Điều dưỡng Nhãn Khoa. Nhà Xuất bản Y học,
23. Nguyễn Văn Khôi (2017). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị
viêm loét giác mạc do nấm. luận án chuyên khoa cấp II ngành Nhãn khoa – Đại
học Y Dược Huế,
24. Mai Thị Liên (2018). Tình hình viêm loét giác mạc nhiễm trùng tại bệnh viện
Mắt Trung Ương trong 5 năm 2013-2017. Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học
Y Hà Nội,
25. Nguyễn Quốc Linh (2015). Nhận xét tình hình viêm loét giác mạc nhiễm
trùng tại Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2014. Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y khoa
– Đại học Y Hà Nội,
26. Thái Lê Na (2006). Đánh giá hiệu quả điều trị viêm loét giác mạc do nấm bằng
phối hợp Amphotrricin B tại chỗ và Itraconazole toàn thân. Luận văn thạc sĩ Y học
– Đại học Y Hà Nội,
27. Nguyễn Thị Nga Dương (2016). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm
và kết quả điều trị viêm giác mạc do Microsporidia. Luận văn thạc sĩ Y học – Đại
học Y Hà Nội,
28. Võ Quang Nghiêm và Dương Thị Cam (2005). Khảo sát đặc điểm lâm sàng
và yếu tố dịch tễ của viêm loét giác mạc tại trung tâm mắt – răng hàm mặt Cần
Thơ. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 9 (1), 48-53.
29. Nguyễn Đức Nhự (2016). Nghiên cứu các trường hợp chấn tương mắt qua
giám định tổn thương cơ thể tại Viện Pháp y quốc gia. Đề tài cấp cơ sở – Viện
pháp y Quốc Gia,
30. Trần Hồng Nhung (2014). Nhận xét tình hình viêm loét giác mạc do vi khuẩn
tại bệnh viện mắt Trung Ương trong 2 năm 2012-2013. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ
y khoa – Trường Đại Học Y Hà Nội,
31. Lê Anh Tâm (2008). Nghiên cứu tình hình viêm loét giác mạc tại Bệnh viện
Mắt trung ương 10 năm (1998- 2007). Luận văn thạc sĩ Y học, Đại Học Y Hà Nội

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment