Kết quả nuôi dưỡng tĩnh mạch ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
Luận văn thạc sĩ y học Kết quả nuôi dưỡng tĩnh mạch ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Sữa mẹ là thức ăn lý tưởng và tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, nếu vì một lí do nào đó trẻ không thể ăn qua đườngmiệng hoặc hấp thu không đủ các chất dinh dưỡng cần thiết qua đường tiêu hóa, khi đó buộc phải nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch [47], [56]. Nuôi dưỡng tĩnh mạch (NDTM) hay dinh dưỡng ngoài ruột là đưa các chất dinh dưỡng bao gồm protein, carbonhydrat, lipid, chất điện giải, vitamin và các yếu tố vi lượng qua đường tĩnh mạch để nuôi dưỡng cơ thể [20], [40]. Nhóm trẻ phải nuôi dưỡng tĩnh mạch phổ biến nhất là trẻ sinh non tháng nhẹ cân hoặc trẻ sơ sinh đủ tháng nhưng bị mắc một số bệnh lý nặng nguy kịch hoặc bệnh đường tiêu hóa [67], [74]. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hàng năm trên thế giới có hàng triệu trẻ sơ sinh tử vong và chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng số tử vong trẻ em dưới 5 tuổi. Nguyên nhân tử vong thường gặp nhất là đẻ non, suy hô hấp và các bệnh nhiễm trùng [18], [61]. Nhiều biện pháp can thiệp tích cực sớm ngay sau sinh có thể giảm được 2/3 số ca tử vong ở trẻ sơ sinh, một trong số đó là cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ [18], [42].
Trên thế giới, nuôi dưỡng tĩnh mạch đã được áp dụng từ nhiều năm nay, là biện pháp nuôi dưỡng được chỉ định rộng rãi trong việc hỗ trợ điều trị [41]. Năm 1975, C. Eleuteri và CS nuôi dưỡng trẻ sơ sinh mắc bệnh nặng bằng axit amin và glucose qua đường tĩnh mạch thấy trẻ tăng cân tốt và được xuất viện trong tình trạng ổn định [27]. Cũng năm 1975, P. Puri và CS nuôi dưỡng tĩnh mạch ngoại vi trẻ từ sơ sinh đến dưới 5 tháng tuổi thấy tất cả bệnh nhân đều tăng cân tốt [58]. Năm 1979, J. W. Benner và CS nuôi dưỡng tưỡng tĩnh mạch hoàn toàn cho 45 trẻ, thấy 64,4% trẻ tăng cân 18 gam/ngày [46].
Tại Mỹ (2009), có 360.000 bệnh nhân được nuôi dưỡng tĩnh mạch tại bệnh viện, trong đó khoảng 33% là trẻ em và trẻ sơ sinh [22]. Tác giả Zoe Lansdowne (năm 2015) nuôi dưỡng tĩnh mạch cho 20 trẻ sơ sinh non tháng2 2 0 bằng axit amin trong 14 ngày đầu sau đẻ, mức tăng cân trung bình đạt 2,97g/kg/ngày, tối đa là 13,82g/kg/ngày [50].
Tại Việt Nam, nuôi dưỡng tĩnh mạch cũng đã được áp dụng từ khá sớm, giúp trẻ đạt được sự tăng trưởng, hỗ trợ hiệu quả điều trị bệnh. Nguyễn
Thị Hoài Thu (năm 2013) nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn 129 trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Trung Ương thấy tỷ lệ tăng cân là 72,1% [17]. Cũng tại Bệnh viện Nhi Trung Ương, tác giả Bùi Thị Tho (năm 2014) nghiên cứu nuôi dưỡng nhân tạo 29 trẻ tại khoa hồi sức cấp cứu, đã cứu sống được 13 trẻ, chiếm tỉ lệ 44,8% [16]. Năm 2016, Trần Thị Thùy Linh (2016) nuôi dưỡng 50 trẻ sơ sinh non tháng viêm ruột hoại tử, tỷ lệ tăng cân đạt 60% [8].
Tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, những năm qua cũng đã tiến hành nuôi dưỡng trẻ sơ sinh bằng đường tĩnh mạch. Lê Thị Kim Dung và CS(năm 2013) nuôi dưỡng tĩnh mạch 179 trẻ sơ sinh non tháng thấy tỷ lệ tăng cân và ra viện là 64,8% [6]. Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ tập trung ở trẻ sơ sinh non tháng và chưa làm rõ mức năng lượng cung cấp hàng ngày cho trẻ cũng như chưa tính toán được tỷ lệ phân bố năng lượng trong các thành phần dinh dưỡng, mức tăng cân trung bình và sự thay đổi các chỉ tiêu dinh dưỡng trước và sau nuôi dưỡng. Vì vậy, với mong muốn nâng cao chất lượng chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ sơ sinh, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Kết quả nuôi dưỡng tĩnh mạch ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên” với hai mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm trẻ sơ sinh được nuôi dưỡng tĩnh mạch tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2016 – 2017.
2. Đánh giá kết quả nuôi dưỡng tĩnh mạch ở các trẻ sơ sinh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………………. i
LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………………… ii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ……………………………………………… iii
MỤC LỤC………………………………………………………………………………………………….. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………………………………. vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ ………………………………………………………… vii
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………………….1
Chương 1: TỔNG QUAN ……………………………………………………………………………….3
1.1. Một số khái niệm……………………………………………………………………………. 3
1.2. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ sơ sinh………………………………………………….. 3
1.2.1. Nhu cầu năng lượng ………………………………………………………………………………3
1.2.2 Nhu cầu dịch …………………………………………………………………………………………3
1.2.3. Nhu cầu protid………………………………………………………………………………………4
1.2.4. Nhu cầu glucose ……………………………………………………………………………………5
1.2.5. Nhu cầu lipid ………………………………………………………………………………………..5
1.2.6. Nhu cầu vitamin, điện giải và yếu tố vi lượng [13], [43]…………………………….5
1.3. Khái niệm nuôi dưỡng tĩnh mạch……………………………………………………… 5
1.3.1. Nuôi dưỡng tĩnh mạch bổ sung (NDTM một phần) …………………………………..6
1.3.2. Nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn…………………………………………………………….6
1.3.3. Các bước thực hiện nuôi dưỡng tĩnh mạch [7], [11]…………………………………..7
1.3.4. Thành phần dịch nuôi dưỡng tĩnh mạch …………………………………………………..7
1.3.5. Đường nuôi dưỡng tĩnh mạch ……………………………………………………………….10
1.3.6. Biến chứng nuôi dưỡng tĩnh mạch [11] ………………………………………………….10
1.3.7. Theo dõi …………………………………………………………………………………………….12
1.4. Các yếu tố liên quan đến kết quả nuôi dưỡng tĩnh mạch ……………………………..12
1.5. Kết quả nuôi dưỡng tĩnh mạch của một số tác giả…………………………….. 12
1.5.1. Trên thế giới ……………………………………………………………………………………….12
1.5.2. Tại Việt Nam………………………………………………………………………………………142
v 0
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………….16
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………. 16
2.2. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………….. 16
2.2.1. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang……………………………..16
2.2.2. Mẫu nghiên cứu…………………………………………………………………………………..16
2.2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu ……………………………………………………………………………..17
2.2.4. Định nghĩa các biến số, chỉ số nghiên cứu…………………………………….. 19
2.2.5. Phương pháp thu thập số liệu………………………………………………………. 22
2.2.6. Phương tiện, vật liệu nghiên cứu: ………………………………………………… 23
2.3. Phương pháp xử lý số liệu……………………………………………………………… 23
2.4. Đạo đức nghiên cứu ……………………………………………………………………… 23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………24
3.1. Đặc điểm trẻ sơ sinh được NDTM………………………………………………….. 24
3.2. Đánh giá kết quả nuôi dưỡng tĩnh mạch ………………………………………….. 29
Chương 4: BÀN LUẬN ………………………………………………………………………………..36
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI………………………………………………………………………………50
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………………51
KIẾN NGHỊ ………………………………………………………………………………………………..52
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………………………….12
0
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Năng lượng cần thiết cho trẻ sơ sinh. …………………………………………. 3
Bảng 1.2. Nhu cầu dịch trong những ngày đầu tiên của trẻ………………………….. 4
Bảng 3.1. Cân nặng và tuổi thai khi vào viện …………………………………………… 24
Bảng 3.2. Các triệu chứng lâm sàng chính trước nuôi dưỡng …………………….. 25
Bảng 3.3. Các đặc điểm cận lâm sàng chính…………………………………………….. 26
Bảng 3.4. Thời gian nằm viện………………………………………………………………… 27
Bảng 3.5. Phân bố năng lượng trong thành phần dinh dưỡng …………………….. 27
Bảng 3.6. Cách nuôi dưỡng và đường dùng dịch………………………………………. 28
Bảng 3.7. Tuổi thai và thời gian nuôi dưỡng ……………………………………………. 28
Bảng 3.8. Phương pháp điều trị kết hợp khác…………………………………………… 29
Bảng 3.9. Thời điểm và lượng sữa nuôi ăn qua đường tiêu hóa………………….. 29
Bảng 3.10. Năng lượng trung bình cung cấp ……………………………………………. 29
Bảng 3.11. Thay đổi cân nặng sau ND theo tuổi thai và cân nặng khi vào
viện ……………………………………………………………………………………………30
Bảng 3.12. Mức tăng cân trung bình sau nuôi dưỡng theo tuổi thai…………….. 31
Bảng 3.13. Thay đổi cân sau nuôi dưỡng theo tuổi khi vào viện ………………… 31
Bảng 3.14. Thay đổi cân nặng sau ND theo chỉ định và cách ND ………………. 32
Bảng 3.15. Thay đổi cân sau nuôi dưỡng theo thời gian nuôi dưỡng…………… 32
Bảng 3.16. Thay đổi triệu chứng lâm sàng chính trước và sau ND……………… 33
Bảng 3.17. Thay đổi công thức máu trước và sau ND……………………………….. 34
Bảng 3.18. Thay đổi chỉ số sinh hóa trước và sau ND ………………………………. 34
Bảng 3.19. Thay đổi điện giải đồ, SpO2 trước và sau ND………………………….. 34
Bảng 3.20. Kết quả điều trị bệnh ……………………………………………………………. 3
Nguồn: https://luanvanyhoc.com