KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH THAI VÀ BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH THAI VÀ BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH THAI VÀ BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN. Giai đoạn vị thành niên (VTN) là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn, đánh dấu những thay đổi đáng kể về cơ thể, tâm sinh lý. Đây cũng là giai đoạn mà các em có nhu cầu khám phá bản thân, tìm hiểu mối quan hệ với những người bạn khác giới từ các nguồn thông tin khác nhau như các trang mạng xã hội, gia đình, bạn bè. Một trong những nguy cơ lớn ảnh hưởng đến phát triển của các em trong giai đoạn này là nhu cầu tình dục và phát sinh quan hệ tình dục. Theo báo cáo khảo sát hành vi sức khỏe học sinh toàn cầu 2019 của Tổ Chức Y tế thế giới công bố năm 2021 thì tỷ lệ học sinh tại Việt Nam quan hệ tình dục lần đầu tiên trước 14 tuổi đã tăng gấp hơn 2 lần kể từ năm 2013 (1,48%) đến năm 2019 (3,51%) và tỷ lệ học sinh đã từng có quan hệ tình dục là 5,24% 1.
Quan hệ tình dục ở trẻ VTN không chỉ tiềm ẩn nhiều mối nguy hại về sức khỏe, phá thai, mang thai, mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục mà còn ảnh hưởng đến tâm sinh lý, tương lai của các em về sau do các em chưa nhận thức đúng về tình dục an toàn 2.


Theo thống kê của hội kế hoạch hóa gia đình, Việt Nam là một trong ba nước có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới (1,2- 1,6 triệu ca mỗi năm), trong đó khoảng 20% thuộc lứa tuổi VTN/thanh niên 3. Các nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy trên 10% phụ nữ trong độ tuổi 15-24 tuổi chưa kết hôn có quan hệ tình dục và có thai ngoài ý muốn 4. Phá thai ở VTN chiếm hơn 20% tổng số ca nạo phá thai và ước tính tỷ lệ phá thai ở người chưa kết hôn chiếm 1/3 tổng số ca tại Việt Nam 5. Theo báo cáo của Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, cứ 100 trường hợp trẻ sinh ra sống lại có 73 trường hợp phá thai, trong đó 2,4% là VTN 6. Bên cạnh đó, các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) cũng là một vấn đề đáng báo động: tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở nhóm tuổi 15 đến 49 tăng từ 0,27% lên 0,44% 7; 63% trường hợp nhiễm mới HIV/AIDS trong độ tuổi từ thanh niên 8. Ngoài ra, một nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ nhiễm viêm gan B, chlamydia, bệnh lậu ở phụ nữ chưa kết hôn tại Việt Nam lần lượt là 8,3%; 4,3% và 0,7%. Tuy nhiên, số liệu thống kê này là thống kê tại các bệnh viện, cơ sở y tế công lập, còn tại các phòng khám tư nhân, phòng mạch tư thì số liệu này vẫn chưa được báo cáo 9.
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm các cấp, ban ngành, đoàn thể, vấn đề giới tính và sức khỏe sinh sản đã được chú trọng đưa vào chương trình giáo dục cho học sinh. Năm 2020 Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho VTN, thanh niên giai đoạn 2021-2025, bên cạnh đó hàng năm Vụ sức khỏe Bà mẹ Trẻ em đều có các chương trình đào tạo nâng cao năng lực cho một số giảng viên tuyến tỉnh về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho VTN, nhằm đáp ứng đội ngũ cán bộ về cung cấp dịch vụ chăm sóc và tư vấn thân thiện cho VTN. Công tác tuyên truyền trực tiếp hay qua các phương tiện truyền thông được mở rộng nhằm hướng đến giảm tỷ lệ có thai, nạo phá thai ở trẻ VTN. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của nền văn hóa mang đậm tính Á đông nên vấn đề tình dục được xem là vấn đề nhạy cảm mà các bậc phụ huynh và thầy cô ngại nói hoặc né tránh 10-12. Điều này dẫn đến việc các học sinh không được cung cấp kiến thức về tình dục an toàn một cách đầy đủ cũng như không được cung cấp kiến thức về các biện pháp tránh thai và STDs, hoặc nhận được thông tin sai lệch.
Vấn đề quan hệ tình dục ở tuổi VTN đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội. Các nghiên cứu tiến hành đã cho thấy kiến thức và thái độ của học sinh, đặc biệt là học sinh trung học phổ thông (THPT) về các biện pháp phòng tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục là một trong những yếu tố chính có liên quan đến tỷ lệ mang thai, nạo phá thai, mắc STDs 13,14. Nghiên cứu của Quỹ dân số Liên hợp quốc cho thấy kiến thức về các biện pháp phòng tránh thai của trẻ VTN Việt Nam còn hạn chế. Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ VTN khu vực nông thôn, học vấn thấp và điều kiện kinh tế gia đình khó khăn có nguy cơ mang thai và nạo phá thai cao hơn 15.
Huyện Tân Phú Đông là huyện đảo của tỉnh Tiền Giang, thực tế cho thấy các chương trình về sức khỏe sinh sản, an toàn tình dục tại địa phương trong 2 năm gần đây vẫn chưa được triển khai đều đặn. Việc tiếp cận các dịch vụ y tế cũng khó khăn do điều kiện địa lý, kinh tế của huyện; vì vậy, kiến thức và thái độ của các em về chủ đề biện pháp phòng tránh thai và STDs phần nào bị hạn chế. Do đó việc thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá kiến thức, thái độ về chủ đề này cho các em học sinh THPT tại huyện Tân Phú Đông là rất cần thiết và quan trọng. Kết quả từ nghiên cứu này tạo nền tảng cho việc xây dựng chương trình giáo dục giới tính ở trường học có hiệu quả, giảm tỷ lệ có thai, nạo phá thai và mắc STDs ở vị thành niên, đảm bảo sức khỏe và sự phát triển cho VTN cũng như đảm bảo chất lượng dân số.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1. Kiến thức về các biện pháp phòng tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh THPT tại huyện Tân Phú Đông là bao nhiêu?
2. Thái độ về các biện pháp phòng tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh THPT tại huyện Tân Phú Đông là bao nhiêu?
3. Những yếu tố nào liên quan đến kiến thức và thái độ về các biện pháp phòng tránh thai, bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh THPT tại huyện Tân Phú Đông

MỤC LỤC
Trang
Danh mục từ viết tắt………………………………………………………………………………………..i
Danh mục bảng ……………………………………………………………………………………………..ii
Danh mục sơ đồ…………………………………………………………………………………………… iii
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………………..1
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………………….4
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………………….5
Chương 1. TỔNG QUAN ……………………………………………………………………………..6
1.1. Tổng quan về các biện pháp phòng tránh thai và bệnh lây truyền qua đường
tình dục …………………………………………………………………………………………………6
1.2. Sức khỏe tình dục ở tuổi vị thành niên ……………………………………………………8
1.3. Tổng quan nghiên cứu về kiến thức, thái độ về các biện pháp phòng tránh
thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục của VTN ……………………………….11
1.4. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ của học sinh về các biện pháp
phòng tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục……………………………17
1.5. Mô hình nâng cao sức khỏe của Pender và cộng sự ………………………………..20
1.6. Tổng quan về địa điểm nghiên cứu……………………………………………………….25
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………..27
2.1. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………………………………27
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ………………………………………………………..27
2.3. Đối tượng nghiên cứu …………………………………………………………………………27
2.4. Cỡ mẫu……………………………………………………………………………………………..27
2.5. Phương pháp chọn mẫu ………………………………………………………………………28
2.6. Tiêu chuẩn chọn mẫu………………………………………………………………………….28
2.7. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu ……………………………………………..28
2.8. Biến số nghiên cứu …………………………………………………………………………….32
2.9. Kiểm soát sai lệch………………………………………………………………………………34
2.10. Phương pháp quản lý và phân tích số liệu……………………………………………34
.
.2.11. Đạo đức trong nghiên cứu …………………………………………………………………35
2.12. Tính ứng dụng của nghiên cứu …………………………………………………………..36
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………37
3.1. Đặc điểm chung của học sinh THPT tham gia vào nghiên cứu ………………..37
3.2. Kiến thức của học sinh về các biện pháp phòng tránh thai và bệnh lây truyền
qua đường tình dục ……………………………………………………………………………….39
3.3. Thái độ của học sinh về các biện pháp phòng tránh thai và bệnh lây truyền
qua đường tình dục ……………………………………………………………………………….43
3.4. Điểm trung bình chung kiến thức và thái độ về các biện pháp phòng tránh
thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh………………………………47
3.5. Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố với điểm trung bình chung kiến thức
và thái độ về các biện pháp phòng tránh thai và bệnh lây truyền qua đường
tình dục ở học sinh ……………………………………………………………………………….49
Chương 4. BÀN LUẬN ……………………………………………………………………………….53
4.1. Đặc điểm chung của học sinh THPT tham gia vào nghiên cứu ………………..53
4.2. Kiến thức của học sinh về các biện pháp phòng tránh thai và bệnh lây truyền
qua đường tình dục ……………………………………………………………………………….54
4.3. Thái độ của học sinh về các biện pháp phòng tránh thai và bệnh lây truyền
qua đường tình dục ……………………………………………………………………………….57
4.4. Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố với kiến thức và thái độ về các biện
pháp phòng tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh…….59
4.5. Điểm mạnh và hạn chế của đề tài …………………………………………………………61
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………..63
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………………….65
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1. BỘ CÂU HỎI
PHỤ LỤC 2. PHIẾU ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨ

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment