LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ ÁP XE CẠNH HẬU MÔN, RÒ HẬU MÔN Ở TRẺ EM
LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ ÁP XE CẠNH HẬU MÔN, RÒ HẬU MÔN Ở TRẺ EM
Nguyễn Thị Bích Uyên*, Trương Nguyễn Uy Li nh*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, đánh giá kết quả điều trị và những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của bệnh áp xe cạnh hậu môn (AXCHM) và rò hậu môn (RHM) ở trẻ em.
Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả loạt ca tất cả bệnh nhi bị AXCHM và/hoặc RHM được chẩn đoán, điều trị tại bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 01/01/2012 đến 30/03/2013.
Kết quả: Tổng cộng có 74 bệnh nhi. Tại lần khám đầu có 28 bệnh nhi bị AXCHM và 46 bệnh nhi bị RHM. Nam chiếm ưu thế (97,3%). Có 56 (75,6%) bệnh nhi dưới 12 tháng tuổi và 77% khởi phát bệnh trước 6 tháng tuổi. Lỗ rò ngoài chủ yếu nằm ở vị trí 3 giờ và/hoặc 9 giờ; ở nửa trước đường ngang nhiều hơn nửa sau. Lỗ rò trong đều tương ứng lỗ rò ngoài theo vị trí giờ; 87,5% nằm trên đường lược và tại xoang hậu môn tương ứng. Đường rò thẳng, nông, đơn giản; 90% xuyên qua phần dưới da của cơ thắt ngoài hậu môn; 88,9% được lót bởi biểu mô. 28 bệnh nhi bị AXCHM có 19 (67,9%) hình thành rò. Những trường hợp (TH) được rạch thoát mủ có tỉ lệ hình thành rò cao hơn không rạch thoát mủ (87,5% so với 59%, p = 0,044). 65 bệnh nhi bị RHM (46 RHM ban đầu và 19 từ AXCHM) có 50 TH được điều trị bảo tồn. Tỉ lệ khỏi bệnh sau điều trị bảo tồn là 76%, không ghi nhận tái phát trong thời gian theo dõi 10,9 ± 3,1 th (6,6 – 15 th). Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bảo tồn: mật độ của lỗ rò ngoài và đường rò, tiền căn thoát mủ, tuổi khởi phát bệnh. Có 17 TH được phẫu thuật cắt
hoặc mở đường rò với tỉ lệ tái phát lần lượt là 66,7% và 12,5% (p= 0,05). Những TH không được tìm hoặc tìm nhưng không thấy lỗ rò trong có tỉ lệ tái phát là 71,4% so với những TH tìm thấy được lỗ rò trong là 20% (p = 0,058). Có 23,5% bị bón sau phẫu thuật và phần lớn cải thiện khi vết mổ lành.
Kết luận: Bệnh AXCHM/RHM ở trẻ em thường xảy ra ở trẻ nhỏ, chủ yếu ở bé trai, tính chất sang thương đơn giản và có khả năng khỏi bệnh cao sau điều trị bảo tồn, do đó cần tránh can thiệp phẫu thuật ngay
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Arlar CE, Karaman A, Tanır G, et al. (2011). Perianal abscess and fistula-in-ano in children: clinical characteristic, management and outcome. Pediatr Surg Int, 27 (10): pp. 1063- 1068.
2. Chang HK, Ryu JG, Oh JT (2010). Clinical characteristics and treatment of perianal abscess and fistula-in-ano in infants. J Pediatr Surg, 45 (9): pp. 1832-1836.
3. Christison-Lagay ER, Hall JF, Wales PW, et al. (2007). Nonoperative management of perianal abscess in infants is associated with decreased risk for fistula formation. Pediatrics, 120 (3): pp. 548-552.
4. Ezer SS, Oguzkurt P, Ince E, et al. (2010). Perianal abscess and fistula-in-ano in children: Aetiology, management and outcome. J Paediatr Child Health, 46 (3): pp.92-95.
5. Festen C, Van Harten H (1998). Perianal Abscess and Fistulain-Ano in Infants. J Pediatr Surg, 33 (5): pp.711-713.
6. Longo WE, Touloukian RJ, Seashore JN (1991). Fistula in Ano in Infants and Children -Implications and Management. Pediatrics, 87 (5): 737-739.
7. Macdonald A, Wilson-Storey D (2003). Treatment of perianal abscess and fistula-in-ano in children. Br J Surg, 90 (2): pp.220- 221.
8. Nguyễn Bá Sơn (1991). Góp phần nghiên cứu đặc điểm lâm sàng chẩn đoán và điều trị ngoại khoa rò hậu môn. Luận án phó tiến sĩ khoa học Y dược. Học viện quân y, Hà Nội, tr. 52-132
9. Nix P, Stringer MD (1997). Perianal sepsis in children. Br JSurg, 84: 819-821.
10. Novotny NM, Mann MJS, Rescorla FJ (2008). Fistula in ano ininfants: who recurs? Pediatr Surg Int, 24 (11): pp. 1197-1199.
11. Oh JT, Han A, Han SJ, et al. (2001). Fistula-in-ano in infants: isnonoperative management effective?. J Pediatr Surg, 36 (9): pp. 1367-1369.
12. Piazza DJ, Radhakrishnan J (1990). Perianal abscess and fistula-in-ano in children. Dis Colon Rectum, 33:pp. 1014-1016.
13. Rosen NG, Gibbs DL, Soffer SZ, et al. (2000). The Nonoperative Management of Fistula-in-Ano. J Pediatr Surg, 35 (6): pp. 938-939.
14. Serour F, Gorenstein A (2006). Characteristics of perianal abscess and fistula-in-ano in healthy children. World J Surg, 30 (3): pp. 467-472.
15. Serour F, Somekh E, Gorenstein A (2005). Perianal abscess and fistula-in-ano in infants: a different entity? Dis Colon Rectum,
48 (2):pp. 359-364.
16. Trịnh Hồng Sơn, Lê Nguyên Ngọc, Đỗ Đức Vân (2003). Chẩn đoán và điều trị áp xe hậu môn tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn 1/1999-6/2003. Hội thảo chuyên đề bệnh hậu môn – đại trực tràng, tr.88-91.
17. Watanabe Y, Todani T, Yamamoto S (1998). Conservative management of fistula in ano in infants. Pediatr Surg Int, 13 (4): pp.274-27
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất