Luận án Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ
Luận án Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ.Tắc ruột sau mổ (TRSM) là một biến chứng thường gặp trong phẫu thuật vùng bụng và việc điều trị hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Các số liệu gần đây cho thấy 93 – 100% bệnh nhân đã được phẫu thuật vùng bụng sẽ hình thành dính sau mổ. Nguy cơ tắc ruột ở những bệnh nhân được phẫu thuật vùng bụng thay đổi từ 0,3% đến 10,7% [52], [59].
Theo y văn, tắc ruột sau mổ hiện tại vẫn chiếm đa số các trường hợp (70 -80%) tắc ruột và có thể xảy ra sau nhiều loại phẫu thuật vùng bụng khác nhau. Theo Cox, các loại phẫu thuật chiếm tỷ lệ hàng đầu trong các trường hợp tắc ruột sau mổ là cắt ruột thừa (23%), cắt đại trực tràng (21%), can thiệp sản khoa (12%) và có 24% các trường hợp được phẫu thuật vùng bụng nhiều lần [43].
Chỉ định phương pháp điều trị tắc ruột sau mổ dựa trên các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng cũng như tiền sử phẫu thuật. Điều trị nội khoa tắc ruột sau mổ được chỉ định trong hơn 80% trường hợp và có tỉ lệ thành công 70-85% [126]. Điều trị phẫu thuật được chỉ định khi điều trị nội khoa thất bại hoặc tắc ruột có biểu hiện của nghẹt, xoắn, hoại tử ruột [122]. Trong đó, phẫu thuật mở vẫn được xem là phương pháp điều trị chủ yếu của tắc ruột sau mổ. Tuy nhiên, phẫu thuật mở lại gây tổn thương thêm cho phúc mạc, làm tăng nguy cơ hình thành dính và tắc ruột tái phát. Số liệu thống kê cho thấy 10 – 30% bệnh nhân bị tắc ruột trở lại khi được điều trị bằng phương pháp mổ mở và được chỉ định mổ lại lần hai [28].
Phẫu thuật nội soi ổ bụng (PTNS) điều trị tắc ruột do dính sau mổ được thực hiện lần đầu tiên bởi Bastug năm 1991. Sau đó, phẫu thuật này ngày càng được các phẫu thuật viên chấp nhận và sử dụng vì ưu điểm ít xâm hại, hậu phẫu nhẹ nhàng, ít biến chứng, hồi phục nhanh và thời gian nằm viện ngắn [88].
Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ Ở Việt Nam, phương pháp này đã được thực hiện lần đầu tiên bởi Nguyễn Hoàng Bắc từ năm 2001 [2]. Tại Bệnh viện Trung Ương Huế, trường hợp phẫu thuật điều trị tắc ruột do dính sau mổ đầu tiên bằng phương pháp nội soi được thực hiện vào năm 2007 và ngày càng được áp dụng rộng rãi trong điều trị.
Việc lựa chọn phương pháp điều trị tắc ruột sau mổ thường phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau. Năm 2014, Sallinen V và cs tiến hành lần đầu tiên một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm so sánh kết quả của phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mở bụng điều trị tắc ruột sau mổ để qua đó đưa ra các chỉ định của phẫu thuật nội soi đồng thời đánh giá kết quả lâu dài sau mổ; nghiên cứu đang được thực hiện và dự kiến sẽ kết thúc vào năm 2018 [120]. Ở nước ta cũng đã có một số công trình nghiên cứu về tính khả thi cũng như kết quả sớm của phẫu thuật nội soi trong điều trị tắc ruột do dính sau mổ. Tuy nhiên, đa số tác giả đều chưa nghiên cứu hệ thống về chỉ định và đánh giá kết quả xa của phương pháp này.
Chính vì những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ” với
hai mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu chỉ định của phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ.
2. Đánh giá kết quả và xác định một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ tại bệnh viện Trung ương Huế.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ
1. Đặng Ngọc Hùng, Lê Lộc (2009), “Phẫu thuật nội sọi điều trị tắc ruột sau mổ”, Tạp chí Y học lâm sàng, Số 690+691, tr. 100-105.
2. Đặng Ngọc Hùng, Đặng Như Thành, Lê Lộc (2014), “Tính khả thi của phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ”, Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 18- Số 2, tr. 55- 62.
3. Đặng Ngọc Hùng, Đặng Như Thành, Lê Lộc ( 2014), “Điều trị nội khoa tắc ruột do dính sau mổ”, Tạp chí Y học lâm sàng, Số 22, tr. 129- 134.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Nguyễn An, Nguyễn Mạnh Dũng, Lê Phong Huy (2007), “Phẫu thuật nội soi
tắc ruột do dính sau mổ”, Tạp chí Y Dược TP. Hồ Chí Minh, tr. 200-206.
2. Nguyễn Hoàng Bắc, Đỗ Minh Đại, Nguyễn Đình Tường Lân (2003), “Phẫu
thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ”, Y Học TP. Hồ Chí Minh, 7 (1), tr. 81-84.
3. Đỗ Đình Công (2011), Tắc ruột cơ học, Bệnh học ngoại khoa tiêu hóa, Nhà
xuất bản Y học, tr. 195-205.
4. Vương Minh Chiều, Trương Nguyễn Uy Linh (2012), “Lâm sàng và cận
lâm sàng tắc ruột do dính sau mổ ở trẻ em”, Y Học TP. Hồ Chí Minh, 16 (1), tr. 136-140.
5. Phạm Văn Duyệt, Bùi Ngọc Chấn, Phan Thị Tuyết Lan, và CS (2001),
“Nhận xét về chẩn đoán, chỉ định và cách xử trí tắc ruột dính sau mổ qua 195 trường hợp được mổ cấp cứu tại bệnh viện đa khoa Việt-Tiệp Hải Phòng”, Chuyên đề: Đại học Y Hải Phòng, tr. 73-76.
6. Đặng Hanh Đệ (2006), Tắc ruột non, Triệu chứng học ngoại khoa, Nhà
xuất bản Y học, tr. 143-149.
7. Bùi Thanh Hải, Đặng Việt Dũng (2007), “Nghiên cứu hình ảnh siêu âm
trên 126 bệnh nhân tắc ruột sau mổ được điều trị tại viện Quân Y 103 trong 2 năm (từ 6/2005 – 8/2007)”, Tạp chí Y học thực hành, 9 (577-578), tr. 101-103.
8. Bùi Thanh Hải, Đỗ Sơn Hà, Nguyễn Văn Xuyên (2007), “Nghiên cứu ảnh
hưởng của một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bệnh tắc ruột sau mổ”, Tạp chí Y học thực hành, 10 (581+582), tr. 93-95.
9. Lê Trung Hải (1997), Tắc ruột, Bệnh học ngoại khoa ổ bụng, Nhà xuất bản
Quân đội Nhân dân tr. 94-98.
10. Nguyễn Văn Hải, Ông Kiến Huy, Lê Huy Lưu (2006), “Giá trị của CT trong chẩn đoán tắc ruột cơ học”, Y Học TP. Hồ Chí Minh, 10 (1), tr. 1-5.
11. Nguyễn Văn Hải, Lê Huy Lưu, Nguyễn Hồng Sơn (2008), “Hiệu quả phẫu thuật nội soi trong điều trị tắc ruột sau mổ”, Y Học TP. Hồ Chí Minh, 12 (1), 154-160.
12. Nguyễn Văn Hải, Lê Huy Lưu, Nguyễn Hồng Sơn (2008), “Hiệu quả của phẫu thuật nội soi trong điều trị tắc ruột sau mổ”, Y Học TP. Hồ Chí Minh, 12 (1), tr. 1-8.
13. Dương Trọng Hiền (2014), Nghiên cứu ứng dụng phau thuật nội soi trong điều trị tắc ruột sau mổ, Trường Đại Học Y Hà Nội,
14. Phạm Như Hiệp (1996), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định điều trị tắc ruột sau mổ, Luận án Phó tiến sỹ chuyên ngành Ngoại khoa Học viện Quân Y, Bộ Quốc Phòng, tr. 87-89.
15. Phạm Như Hiệp, Phạm Gia Khánh, Nguyễn Trọng Hòa (1995), “Bước đầu xác định các tiêu chuẩn chỉ định điều trị qua 74 trường hợp tắc ruột sau mổ”, Tạp chí Ngoại Khoa, 9, tr. 103-110.
16. Phạm Đức Huấn (2010), Tắc ruột, Cấp cứu ngoại khoa, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, tr. 69-78.
17. Nguyễn Thanh Long, Ninh Việt Khải (2007), “Tắc ruột sau mổ gây nghẹt ruột hoại tử”, Tạp chí Y học thực hành, 8 (575+576), tr. 63-67.
18. Nguyễn Đức Ninh, Hoàng Tích Tộ (2001), Tắc ruột, Bệnh học ngoại khoa sau đại học – Bụng, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, tr. 99-121.
19. Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Văn Hải, Lê Huy Lưu (2010), “Kết quả của phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ”, Y Học TP. Hồ Chí Minh, 14 (4), tr. 1-7.
20. Nguyễn Hữu Thành (1993), “Tắc ruột sau mổ”, Tạp chí Ngoại Khoa, 4,
tr. 30-34.
TIẾNG ANH
21. Abbas. S., Bissett. I. P., Parry. B. R (2007), Oral water soluble contrast for
the management of adhesive small bowel obstruction, Cochrane Database Syst Rev, 18 (3), pp. 23-29.
22. National Patient Safety Agency (2005), How to confirm the correct position of nasogastric feeding tubes in infants, children and adults, 18/08/2014.
23. Agresta. F., Piazza. A., Michelet. I., et al (2000), Small bowel obstruction,
Surgical Endoscopy, 14 (2), pp. 154-156.
24. Angenete. E., Jacobsson. A., Gellerstedt. M., et al (2012), Effect of laparoscopy on the risk of small-bowel obstruction: a population-based register study, Arch Surg, 147 (4), 359-65.
25. Apelt. N., Featherstone. N., Giuliani. S (2013), Laparoscopic treatment for
adhesive small bowel obstruction: is it the gold standard in children too?, Surgical Endoscopy, 27 (10), pp. 3927-3928.
26. Arung. W., Meurisse. M., Detry. O (2011), Pathophysiology and prevention of postoperative peritoneal adhesions, 17 (41), pp. 4545-4553.
27. Attard. J. A. P., MacLean. A. R (2007), Adhesive small bowel obstruction:
epidemiology, biology and prevention, Canadian Journal of Surgery, 50 (4), pp. 291-300.
28. Ayman. M. H., Sarwat. M. A., Naser. Z (2004), Laparoscopic adhesiolysis
for recurrurent small bowel obstruction with the ultrasonically activated shear, Egyptian Journal of Surgery, 23 (1), pp. 14-19.
29. Banerjee. T. S., Schneider. H. J (2007), Recommended method of attachment
of nasogastric tubes, Ann R Coll Surg Engl, 89 (5), pp. 529-530.
30. Barkan. H., Webster. S., Ozeran. S (1995), Factors predicting the recurrence of adhesive small-bowel obstruction, Am J Surg, 170 (4), pp. 361-365.
31. Barmparas. G., Branco. B. C., Schnuriger. B., et al (2010), The Incidence and Risk Factors of Post-Laparotomy Adhesive Small Bowel Obstruction, Journal of Gastrointestinal Surgery, 14 (10), pp. 1619-1628.
32. Barnett. R. E., Younga. J., Harris. B., et al (2013), Accuracy of Computed
Tomography in Small Bowel Obstruction, The American Surgeon, 79 (6), pp. 641-643.
33. Berlin. S. C., Goske. M. J., Obuchowski. N., et al (1998), Small bowel
obstruction in rats: diagnostic accuracy of sonography versus
radiography, J Ultrasound Med, 17 (8), pp. 497-504.
34. Bicanovsky. L. K., Lagman. R. L., Davis. M. P., Walsh (2006), Managing nonmalignant chronic abdominal pain and malignant bowel obstruction, Gastroenterol Clin North Am, 35 (1), pp. 131-142.
35. Bonnard. A., Kohaut. J., Sieurin. A., et al (2011), Gastrografin for uncomplicated adhesive small bowel obstruction in children, Pediatric Surgery International, 27 (12), pp. 1277-1281.
36. Borzellino. G., Tasselli. S., Zerman. G., et al (2004), Laparoscopic approach to postoperative adhesive obstruction, Surg Endosc, 18 (4), pp. 686-690.
37. Branco. B. C., Barmparas. G., Schnuriger, B., et al (2010), Systematic review and meta-analysis of the diagnostic and therapeutic role of water- soluble contrast agent in adhesive small bowel obstruction, Br J Surg, 97 (4), pp. 470-478.
38. Broek, Richard P. G., Stommel. M. W. J., Strik. C., et al. (2014), “Benefits
and harms of adhesion barriers for abdominal surgery: a systematic review and meta-analysis”, The Lancet, 383 (9911), pp. 48-59.
39. Byrne. J., Saleh. F., Ambrosini. L., et al. (2015), Laparoscopic versus open surgical management of adhesive small bowel obstruction: a comparison of outcomes, Surgical Endoscopy, 29 (9), 2525-2532.
40. Catena. F., Di Saverio. S., Kelly. M. D., et al (2011), Bologna Guidelines for Diagnosis and Management of Adhesive Small Bowel Obstruction (ASBO): 2010 Evidence-Based Guidelines of the World Society of Emergency Surgery, World JEmerg Surg, 6 (5), pp. 1749-7922.
41. Catena. F., Ansaloni. L., Di Saverio. S., et al. (2012), P.O.P.A. Study: Prevention of Postoperative Abdominal Adhesions by Icodextrin 4% Solution After Laparotomy for Adhesive Small Bowel Obstruction. A Prospective Randomized Controlled Trial, Journal of Gastrointestinal Surgery, 16 (2), pp. 382-388.
42. Coccolini. F., Ansaloni. L., Manfredi. R., et al (2013), Peritoneal adhesion index (PAI): proposal of a score for the “ignored iceberg” of medicine and surgery, World Journal of Emergency Surgery : WJES, 8, 6-6.
43. Cox. M. R., Gunn. I. F., Eastman. M. C., et al (1993), The safety and duration of non-operative treatment for adhesive small bowel obstruction, Aust N Z J Surg, 63 (5), pp. 367-371.
44. Chen. X. L., Ji. F., Lin. Q., et al (2012), A prospective randomized trial of transnasal ileus tube vs nasogastric tube for adhesive small bowel obstruction, World J Gastroenterol, 18 (16), pp. 1968-1974.
45. Chen. S. C., Yen. Z. S., Lee. C. C., et al (2005), Nonsurgical management
of partial adhesive small-bowel obstruction with oral therapy: a randomized controlled trial, Canadian Medical Association. Journal, 173 (10), pp. 1165-1169.
46. Cheong. Y. C., Laird. S. M., Li. T. C., et al (2001), Peritoneal healing and adhesion formation/reformation, Hum Reprod Update, 7 (6), pp. 556-566.
47. Chopra. R., McVay. C., Phillips. E., et al (2003), Laparoscopic Lysis of Adhesions, The American Surgeon, 69 (11), pp. 966-968.
48. Chosidow. D., Johanet. H., Montario. T., et al (2000), Laparoscopy for acute small-bowel obstruction secondary to adhesions., J Laparoendosc Adv Surg Tech, 10, pp. 155-159.
49. Chu. D. I., Gainsbury. M. L., Howard. L. A., et al (2013), Early Versus Late Adhesiolysis for Adhesive-Related Intestinal Obstruction: A Nationwide Analysis of Inpatient Outcomes, Journal of Gastrointestinal Surgery, 17 (2), pp. 288-297.
50. Daabiss. M (2011), American Society of Anaesthesiologists physical status classification, Indian J Anaesth, 55 (2), pp. 111-115.
51. Deshmukh. S. D., Shin. D. S., Willmann. J. K., et al (2011), Non-emergency small bowel obstruction: assessment of CT findings that predict need for surgery, European Radiology, 21 (5), pp. 982-986.
52. Diaz. JJ., Bokhari. F., Mowery. N. T., et al (2008), Guidelines for management of small bowel obstruction, J Trauma, 64 (6), pp. 1651-1664.
53. Dindo. D., Schafer. M., Muller. M. K., et al (2010), Laparoscopy for small
bowel obstruction: the reason for conversion matters, Surgical Endoscopy, 24 (4), pp. 792-797.
54. Duron. J. J (2007), Postoperative intraperitoneal adhesion pathophysiology, Colorectal Dis, 2, pp. 14-24.
55. Duron. J. J, du Montcel. S.T., Berger. A., et al (2008), Prevalence and risk
factors of mortality and morbidity after operation for adhesive postoperative small bowel obstruction, Am J Surg, 195 (6), pp. 726-734.
56. Duron. J. J., Silva. N. JD., du Montcel. S. T., et al (2006), Adhesive postoperative small bowel obstruction: incidence and risk factors of recurrence after surgical treatment: a multicenter prospective study, Ann Surg, 244, pp. 750-757.
57. Ellozy. S. H., Harris. M. T., Bauer. J. J., et al (2002), Early Postoperative
Small-Bowel Obstruction, Diseases of the Colon & Rectum, 45 (9), pp. 1214-1217.
58. Farinella. E., Cirocchi. R., La Mura. F., et al (2009), Feasibility of laparoscopy for small bowel obstruction, World J Emerg Surg, 4 (3), pp. 1749-7922.
59. Fevang. B. T. S., Fevang. J., Lie. S. A., et al (2004), Long-term prognosis
after operation for adhesive small bowel obstruction, Ann Surg, 240 (2), pp. 193-201.
60. Fleshner. P. R., Siegman. M. G., Slater. G. I., et al (1995), A prospective, randomized trial of short versus long tubes in adhesive small-bowel obstruction, Am J Surg, 170 (4), pp. 366-370.
61. Fonseca. A. L.., Schuster. K. M., Maung. A., et al (2013), Routine Nasogastric Decompression in Small Bowel Obstruction: Is It Really Necessary?, The American Surgeon, 79 (4), pp. 422-428.
62. Francois. Y., Mouret. P., Tomaoglu. K., Vignal. J (1994), Postoperative adhesive peritoneal disease, Surg Endosc 8,pp. 781-783.
63. Franklin. M. E., Gonzalez. J. J., Miter. D. B., et al (2004), Laparoscopic diagnosis and treatment of intestinal obstruction, Surg Endosc, 18 (1), pp. 26-30.
64. Galardi. N., Collins. J., Friend. K (2013), Use of Early Gastrografin Small Bowel Follow-through in Small Bowel Obstruction Management, The American Surgeon, 79 (8), pp. 794-796.
65. Ghosheh. B., Salameh. J. R (2007), Laparoscopic approach to acute small bowel obstruction: Review of 1061 cases, Surgical Endoscopy, 21 (11), pp. 1945-1949.
66. Goor. H (2007), Consequences and complications of peritoneal adhesions,
Colorectal Dis, 2, pp. 25-34.
67. Goussous. N., Eiken. P. W., Bannon. M. P., et al (2013), Enhancement of a Small Bowel Obstruction Model Using the Gastrografin Challenge Test, Journal of Gastrointestinal Surgery, 17 (1), pp. 110-116; discussion pp. 116-117.
68. Grafen. F. C., Neuhaus. V., Schob. O., et al (2010), Management of acute
small bowel obstruction from intestinal adhesions: indications for laparoscopic surgery in a community teaching hospital, Langenbecks Arch Surg, 395 (1), pp. 57-63.
69. Grassi. R., Romano. S., D’Amario. F., et al (2004), The relevance of free fluid between intestinal loops detected by sonography in the clinical assessment of small bowel obstruction in adults, Eur J Radiol, 50 (1), pp. 5-14.
70. Hayakawa. K., Tanikake. M., Yoshida. S., et al (2013), CT findings of small bowel strangulation: the importance of contrast enhancement, Emergency Radiology, 20 (1), pp. 3-9.
71. Hefny. A. F., Corr. P., Abu-Zidan. F. M (2012), The role of ultrasound in the management of intestinal obstruction, J Emerg Trauma Shock, 5 (1), pp. 84-86.
72. Hellebrekers. B. W., Kooistra. T (2011), Pathogenesis of postoperative adhesion formation, Br J Surg, 98 (11), pp. 1503-16.
73. Hodel. J., Zins. M., Desmottes. L., et al (2009), Location of the transition zone in CT of small-bowel obstruction: added value of multiplanar reformations, Abdominal Imaging, 34 (1), pp. 35-41.
74. Hwang Ji-young. Lee Jeong Kyong., Lee Jee Eun., Baek Seung Yon (2009), Value of multidetector CT in decision making regarding surgery in patients with small-bowel obstruction due to adhesion, European Radiology, 19 (10), pp. 2425-2431.
75. Idris. M., Kashif. N., Idris. S., et al (2012), Accuracy of 64-slice multidetector computed tomography scan in detection of the point of transition of small bowel obstruction, Japanese Journal of Radiology, 30 (3), pp. 235-241.
76. Indar. A. A., Efron. J. E., Young-Fadok. T. M (2009), Laparoscopic ileal pouch-anal anastomosis reduces abdominal and pelvic adhesions, Surg Endosc, 23 (1), pp. 174-177.
77. Isaksson. K., Weber. E., Andersson. R., et al (2011), Small bowel
obstruction: early parameters predicting the need for surgical
intervention, European Journal of Trauma and Emergency Surgery, 37 (2), pp. 155-159.
78. Jaffar. S., Qureshi. S., Channa. A., Maher. M (2012), Role of orally administered Gastrografin in small bowel obstruction after unsuccessful conservative treatment, Pakistan Journal of Medical Sciences Quarterly, 28 (4), pp. 936-939.
79. Jeong Woon Kyung., Lim Seok-byung., Choi Hyo Seong., Jeong Seung- yong (2008), Conservative Management of Adhesive Small Bowel Obstructions in Patients Previously Operated on for Primary Colorectal Cancer, Journal of Gastrointestinal Surgery, 12 (5), pp. 926-932.
80. Jiang. S., Wang. W., Yan. H., et al (2013), Prevention of intra-abdominal adhesion by bi-layer electrospun membrane, Int J Mol Sci, 14 (6), pp. 11861-11870.
81. Joseph. S. P., Simonson. M., Edwards. C (2013), ‘Let’s Just Wait One More Day’: Impact of Timing on Surgical Outcome in the Treatment of Adhesion-Related Small Bowel Obstruction, The American Surgeon, 79 (2), pp. 175-179.
82. Kaser. S. A., Willi. N., Maurer C. A (2014), Mandatory Resection of Strangulation Marks in Small Bowel Obstruction?, World J Surg, 38 (1), pp. 11-15.
83. Kelly. K. N., Iannuzzi. J. C., Rickles. A. S., et al (2014), Laparotomy for small-bowel obstruction: first choice or last resort for adhesiolysis? A laparoscopic approach for small-bowel obstruction reduces 30-day complications, Surgical Endoscopy, 28 (1), pp. 65-73.
84. Kirshtein. B., Roy-Shapira. A., Lantsberg. L., et al. (2005), “Laparoscopic
management of acute small bowel obstruction”, Surg Endosc, 19 (4), pp. 464-467.
85. Khaikin. M., Schneidereit. N., Cera. S., et al (2007), Laparoscopic vs. open surgery for acute adhesive small-bowel obstruction: patients’ outcome and cost-effectiveness, Surg Endosc, 21 (5), pp. 742-746.
86. Landercasper. J., Cogbill. T. H., Merry. W. H., et al (1993), Long-term outcome after hospitalization for small-bowel obstruction, Arch Surg, 128, pp. 765-770.
87. R. Le Huu Nho., Mege. D., Ouaissi. M., et al (2012), Incidence and prevention of ventral incisional hernia, Journal of Visceral Surgery, 149 (5, Supplement), e3-e14.
88. Leung. A. M., Vu Huan (2012), Factors Predicting Need for and Delay in
Surgery in Small Bowel Obstruction, The American Surgeon, 78 (4), pp. 403-407.
89. Levard. H., Boudet. M. J., Msika. S., et al (2001), Laparoscopic treatment
of acute small bowel obstruction: a multicentre retrospective study, ANZ J Surg, 71 (11), pp. 641-646.
90. Li Min., Ren Jianan., Zhu Weiming., et al (2013), Long Intestinal Tube Splinting Really Prevent Recurrence of Postoperative Adhesive Small Bowel Obstruction? A Study of 1071 Cases, The American Journal of Surgery, pp. 101-127.
91. Liakakos. T., Thomakos. N., Fine. P. M., et al (2001), Peritoneal adhesions: etiology, pathophysiology, and clinical significance. Recent advances in prevention and management, Dig Surg, 18 (4), pp. 260-273.
92. Lim. J. H (2000), Ultrasound examination of gastrointestinal tract diseases, J Korean Med Sci, 15 (4), pp. 371-379.
93. Luijendijk. R. W., de Lange. D. C., Wauters. C. C., et al (1996), Foreign material in postoperative adhesions, Ann Surg, 223 (3), pp. 242-248.
94. Maglinte. D. D., Kelvin. F. M., Sandrasegaran. K., et al (2005), Radiology
of small bowel obstruction: contemporary approach and controversies, Abdom Imaging, 30 (2), pp. 160-178.
95. Maglinte. D. D., Heitkamp. D. E., Howard. T. J., et al (2003), Current concepts in imaging of small bowel obstruction, Radiol Clin North Am, 41, pp. 263-283.
96. Masoomi. H., Kang. C. Y., Chaudhry. O., et al (2012), Predictive factors of early bowel obstruction in colon and rectal surgery: data from the Nationwide Inpatient Sample, 2006-2008, J Am Coll Surg, 214 (5), pp. 831-837.
97. Maung. A. A., Johnson. D. C., Piper. G. L., et al (2012), Evaluation and management of small-bowel obstruction: an Eastern Association for the Surgery of Trauma practice management guideline, J Trauma Acute Care Surg, 73 (5 Suppl 4)
98. McGinty. J. J., Hogle. N., Fowler. D. L (2003), Laparoscopic evaluation of intestinal ischemia using fluorescein and ultraviolet light in a porcine model, Surgical Endoscopy, 17 (7), pp. 1140-1143.
99. Metheny. N. A., Meert. K. L., Clouse. R. E (2007), Complications related to feeding tube placement, Curr Opin Gastroenterol, 23 (2), pp. 178-182.
100. Miller. G., Boman. J., Shrier. I., et al (2000), Natural history of patients
with adhesive small bowel obstruction, Br J Surg, 87 (9), pp. 1240-1247.
101. Ming-Zhe Li., Lei Lian., Long-bin Xiao (2012), Laparoscopic versus
open adhesiolysis in patients with adhesive small bowel obstruction: a systematic review and meta-analysis, The American Journal of Surgery 204, pp. 779-786.
102. Munireddy. S., Kavalukas. S. L., Barbul. A (2010), Intra-abdominal
healing: gastrointestinal tract and adhesions, Surg Clin North Am, 90 (6), pp. 1227-1236.
103. Nagle. A., Ujiki. M., Denham. W., et al (2004), Laparoscopic adhesiolysis
for small bowel obstruction, Am J Surg, 187 (4), pp. 464-470.
104. Nasir. A., Abdur-Rahman. L., Bamigbola. K., et al (2013), Is non¬
operative management still justified in the treatment of adhesive small bowel obstruction in children?, African Journal of Paediatric Surgery : AJPS, 10 (3), pp. 259-264.
105. Nicolaou. S., Kai. B., Ho. S., et al (2005), Imaging of Acute Small-
Bowel Obstruction, American Journal of Roentgenology, 185 (4), pp. 1036-1044.
106. O’Connor. D. B., Winter. D. C (2012), The role of laparoscopy in the
management of acute small-bowel obstruction: a review of over 2,000 cases, Surg Endosc, 26 (1), pp. 12-17.
107. O’Daly. B. J., Ridgway. P. F., Keenan. N., et al (2009), Detected peritoneal
fluid in small bowel obstruction is associated with the need for surgical intervention, Canadian Journal of Surgery, 52 (3), pp. 201-206.
108. Ogata. M., Mateer. J. R., Condon. R. E (1996), Prospective evaluation of
abdominal sonography for the diagnosis of bowel obstruction, Ann Surg, 223 (3), pp. 237-241.
109. Osada. H., Watanabe. W., Ohno. H., et al (2012), Multidetector CT
appearance of adhesion-induced small bowel obstructions: matted adhesions versus single adhesive bands, Japanese Journal of Radiology, 30 (9), pp. 706-712.
110. Parker. M. C., Wilson. M. S., Menzies. D., et al (2004), Colorectal
surgery: the risk and burden of adhesion-related complications, Colorectal Dis, 6 (6), pp. 506-511.
111. Parker. M. C., Wilson. M. S., Menzies. D., et al (2005), The SCAR-3
study: 5-year adhesion-related readmission risk following lower abdominal surgical procedures, Colorectal Dis, 7 (6), pp. 551-558.
112. Parker. M. C., Ellis. H., Moran. B. J., et al (2001), Postoperative adhesions: ten-year follow-up of 12,584 patients undergoing lower abdominal surgery., Dis Colon Rectum, 44, pp. 822-830.
113. Pekmezci. S., Altinli. E., Saribeyoglu. K., et al (2002), Enteroclysis-guided
laparoscopic adhesiolysis in recurrent adhesive small bowel obstructions, Surg Laparosc Endosc Percutan Tech, 12 (3), pp. 165-170.
114. Rama. H (2010), Comparative study of Postoperative Adhesions by laparotomy and Laparoscopic procedures, World Journal of Laparoscopic Surgery, 3 (1), pp. 31-36.
115. Redaelli. C. A., Schilling. M. K., Carrel. T. P (1998), Intraoperative
Assessment of Intestinal Viability by Laser Doppler Flowmetry for Surgery of Ruptured Abdominal Aortic Aneurysms, World J Surg, 22 (3), pp. 283-289.
116. Reshef. A., Hull. T. L., Kiran. R. P (2013), Risk of adhesive obstruction
after colorectal surgery: the benefits of the minimally invasive approach may extend well beyond the perioperative period, Surgical Endoscopy, 27 (5), pp. 1717-1720.
117. Sajja. S. B., Schein. M (2004), Early postoperative small bowel obstruction, Br J Surg, 91 (6), pp. 683-691.
118. Sakakibara. T., Harada. A., Ishikawa. T., et al (2007), Parameter Predicting the Recurrence of Adhesive Small Bowel Obstruction in Patients Managed with a Long Tube, World J Surg, 31 (1), pp. 80-85.
119. Saleh. F., Ambrosini. L., Jackson. T., et al (2014), Laparoscopic versus
open surgical management of small bowel obstruction: an analysis of short-term outcomes, Surgical Endoscopy, 28 (8), 2381-6.
120. Sallinen. V., Wikstrom. H., Victorzon. M., et al (2014), Laparoscopic versus open adhesiolysis for small bowel obstruction – a multicenter, prospective, randomized, controlled trial, BMC Surg, 14 (77), 1471-2482.
121. Di Saverio. S., Catena. F., Ansaloni. L., et al. (2008), Water-Soluble
Contrast Medium (Gastrografin) Value in Adhesive Small Intestine Obstruction (Asio): A Prospective, Randomized, Controlled, Clinical Trial, World JSurg, 32 (10), pp. 2293-2304.
122. Di Saverio. S., Coccolini. F., Galati. M., et al (2013), Bologna guidelines
for diagnosis and management of adhesive small bowel obstruction (ASBO): 2013 update of the evidence-based guidelines from the world society of emergency surgery ASBO working group, World Journal of Emergency Surgery, 8
123. Schein. M., Sajja. S. B., Yenumula. P. R (2002), Early postoperative
intestinal obstruction, Curr Surg, 59 (3), pp. 289-295.
124. Schmutz. G. R., Benko. A., Fournier. L., et al (1997), Small bowel obstruction: role and contribution of sonography, Eur. Radiol, 7, pp. 1054-1058.
125. Schraufnagel. D., Rajaee. S., Millham. F. H (2013), How many sunsets?
Timing of surgery in adhesive small bowel obstruction: a study of the Nationwide Inpatient Sample, J Trauma Acute Care Surg, 74 (1), pp. 181-187.
126. Shih. S. C., Jeng. K. S., Lin. S. C., et al (2003), Adhesive small bowel
obstruction: how long can patients tolerate conservative treatment?, World J Gastroenterol, 9 (3), pp. 603-605.
127. Silva. A. C., Pimenta. M., Guimaraes. L. S (2009), Small bowel obstruction: what to look for, Radiographics, 29 (2), pp. 423-439.
128. Srinivasa. S., Thakore. N., Abbas. S., et al (2011), Impact of Gastrografin in clinical practice in the management of adhesive small bowel obstruction, Canadian Journal of Surgery, 54 (2), pp. 123-127.
129. Strickland. P., Lourie. D. J., Suddleson. E. A., et al (1999), Is laparoscopy safe and effective for treatment of acute small-bowel obstruction?, Surg Endosc, 13 (7), pp. 695-698.
130. Suri. S., Gupta. S., Sudhakar. P. J., et al (1999), Comparative evaluation
of plain films, ultrasound and CT in the diagnosis of intestinal obstruction, Acta Radiol., 40, pp. 422-428.
131. Suter. M., Zermatten. P., Halkic. N., et al (2000), Laparoscopic management of mechanical small bowel obstruction: are there predictors of success or failure?, Surg Endosc, 14 (5), pp. 478-483.
132. Swank. D.J (2003), Laparoscopic Adhesiolysis, Technique and Clinic,
Erasmus University Rotterdam.
133. Szomstein. S., Lo Menzo. E., Simpfendorfer. C., et al (2006), Laparoscopic lysis of adhesions, World J Surg, 30 (4), pp. 535-540.
134. Takeuchi. K., Tsuzuki. Y., Ando. T., et al (2004), Clinical Studies of
Strangulating Small Bowel Obstruction, The American Surgeon, 70 (1), pp. 40-44.
135. Thompson. W. M., Kilani. R. K., Smith. B. B., et al (2007), Accuracy of
abdominal radiography in acute small-bowel obstruction: does reviewer experience matter?, AJR Am J Roentgenol, 188 (3), pp. 233-238.
136. Vakil. R., Kalra. S., Subrat. R., et al (2007), Role of water-soluble contrast study in adhesive small bowel obstruction: A randomized controlled study, Indian Journal of Surgery, 69 (2), pp. 47-51.
137. Valkodai. R., Gurusami. R., Duraisami. V (2012), Postoperative adhesive intestinal obstruction: The role of intestinal stenting, Journal of Indian Association of Pediatric Surgeons, 17 (1), pp. 20-22.
138. Vallicelli. C., Coccolini. F., Catena. F., et al (2011), Small bowel emergency surgery: literature’s review, World Journal of Emergency Surgery, 6, pp. 1-5.
139. Vettoretto. N., Carrara. A., Corradi. A., et al (2012), Laparoscopic adhesiolysis: consensus conference guidelines, Colorectal Dis, 14 (5), pp. 1463-1318.
140. Wang. Q., Hu. Z. Q., Wang. W. J., et al (2009), Laparoscopic management of recurrent adhesive small-bowel obstruction: Long-term follow-up, Surg Today, 39 (6), pp. 493-499.
141. Wang. Q. C (2012), Utility of CT in the diagnosis and management of
small-bowel obstruction in children, Pediatric Radiology, 42 (12), pp. 1441-1448.
142. Williams. S. B., Greenspon. Jose., Young. H. A., et al (2005), Small
Bowel Obstruction: Conservative vs. Surgical Management, Diseases of the Colon & Rectum, 48 (6), pp. 1140-1146.
143. Wullstein. C., Gross. E (2003), Laparoscopic compared with conventional treatment of acute adhesive small bowel obstruction, Br J Surg, 90 (9), pp. 1147-1151.
144. Zielinski. M. D., Eiken. P. W., Bannon. M. P., et al (2010), Small Bowel
Obstruction–Who Needs an Operation? A Multivariate Prediction Model, World J Surg, 34 (5), pp. 910-919.
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa Lời cam ơn Lời cam đoan Danh mục từ viết tắt Mục lục
Danh mục các bảng Danh mục các biểu Danh mục các hình
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Giải phẫu, sinh lý của phúc mạc 3
1.2. Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh của tắc ruột sau mổ 5
1.3. Chẩn đoán tắc ruột sau mổ 10
1.4. Chỉ định điều trị tắc ruột sau mổ 20
1.5. Kết quả của phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ 36
1.6. Các yếu tố liên quan đến kết quả 41
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1. Đối tượng nghiên cứu 43
2.2. Phương pháp nghiên cứu 43
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61
3.1. Đặc điểm chung 61
3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng và chỉ định phẫu thuật 66
3.3. Kết quả của PTNS điều trị tắc ruột sau mổ 70
3.4. Mối liên quan giữa các yếu tố với kết quả phẫu thuật 76
3.5. Kết quả lâu dài 88
Chương 4. BÀN LUẬN 90
4.1. Đặc điểm của bệnh nhân và bệnh lý tắc ruột 90
4.2. Chỉ định phẫu thuật theo đặc điểm lâm sàng – cận lâm sàng của
bệnh lý tắc ruột 96
4.3. Kết quả của phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ 105
4.4. Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả của phẫu thuật nội soi 111
4.5. Bàn luận về kết quả lâu dài của PTNS điều trị TRSM 119
4.6. Hạn chế của nghiên cứu 122
KẾT LUẬN 123
KIẾN NGHỊ 125
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang
Bảng 3.1. Số lần điều trị tắc ruột trong tiền sử 62
Bảng 3.2. Số lần phẫu thuật điều trị tắc ruột sau mổ trong tiền sử 63
Bảng 3.3. Bệnh lý được phẫu thuật gần nhất 63
Bảng 3.4. Các đường mở bụng trong lần mổ trước 65
Bảng 3.5. Triệu chứng chung lúc vào viện 66
Bảng 3.6. Đặc điểm của hình ảnh X quang trước mổ 67
Bảng 3.7. Đặc điểm của hình ảnh siêu âm bụng trước mổ 67
Bảng 3.8. Các hình thức chỉ định phẫu thuật nội soi 69
Bảng 3.9. Các hình thái tổn thương ghi nhận trong mổ 70
Bảng 3.10. Thời gian phẫu thuật 70
Bảng 3.11. Tai biến trong mổ 71
Bảng 3.12. Nguyên nhân phải mở đường mổ nhỏ phối hợp <5cm 72
Bảng 3.13. Nguyên nhân phải chuyển mổ mở 73
Bảng 3.14. Biến chứng sau mổ 75
Bảng 3.15. Phân loại kết quả phẫu thuật nội soi 75
Bảng 3.16. Liên quan giữa các yếu tố tiền sử với thời gian phẫu thuật 76
Bảng 3.17. Liên quan giữa các yếu tố lâm sàng với thời gian phẫu thuật 78
Bảng 3.18. Liên quan giữa các yếu tố cận lâm sàng với thời gian phẫu thuật 79
Bảng 3.19. Liên quan giữa các yếu tố trong mổ với thời gian phẫu thuật 80
Bảng 3.20. Liên quan giữa yếu tố tiền sử và thành công của PTNS 81
Bảng 3.21. Liên quan giữa cơ quan phẫu thuật và đường mổ trước đó với
thành công của PTNS 82
Bảng 3.22. Liên quan giữa bệnh cảnh tắc ruột và thành công của PTNS 83
Bảng 3.23. Liên quan giữa thời gian đau trước mổ với thành công của PTNS84
Bảng 3.24. Liên quan giữa triệu chứng nhiễm trùng nhiễm độc trước mổ
và thành công của PTNS 84
Bảng 3.25. Liên quan giữa triệu chứng điểm đau khu trú trước mổ và
thành công của PTNS 85
Bảng 3.26. Liên quan giữa đường kính quai ruột trên siêu âm và thành
công của PTNS 85
Bảng 3.27. Liên quan giữa chỉ số dính và tổn thương dính với thành công
của PTNS 86
Bảng 3.28. Liên quan giữa tổn thương có chỉ định cắt ruột và tai biến
trong mổ với thành công của PTNS 87
Bảng 3.29. Theo dõi sau ra viện tại thời điểm 6 tháng 88
Bảng 3.30. Theo dõi sau ra viện tại thời điểm 1 năm 88
Bảng 3.31. Theo dõi sau ra viện tại thời điểm 2 năm 89
Trang
Biểu đồ 3.1. Phân bố về giới tính 61
Biểu đồ 3.2. Số lần phẫu thuật bụng trong tiền sử 62
Biểu đồ 3.3. Thời gian từ lần phẫu thuật cuối cùng đến khi vào viện 64
Biểu đồ 3.4. Thể lâm sàng của tắc ruột 68
Biểu đồ 3.5. Thời gian từ khi khởi phát đau đến khi vào viện 68
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ thành công 73
Trang
Hình 1.1. Sơ đồ tóm tắt cơ chế bệnh sinh quá trình hình thành dính 9
Hình 1.2. Hình ảnh lát cắt siêu âm qua phần trung tâm của bụng bằng đầu dò tuyến tính cho thấy một quai ruột non giãn lớn (đầu mũi tên) với niêm mạc
dày lên kèm theo dịch tự do ổ bụng (mũi tên) 15
Hình 1.3. Một bệnh nhân nữ 60 tuổi với hội chứng tắc ruột trên lâm sàng … 16
Hình 1.4. Tắc ruột non do dính sau mổ 18
Hình 1.5. Sơ đồ tiếp cận chẩn đoán và điều trị bệnh nhân tắc ruột sau mổ …. 25
Hình 2.1 .Hệ thống máy nội soi 47
Hình 2.2. Dụng cụ phẫu thuật nội soi 48
Hình 2.3. Chỉ số dính trong ổ phúc mạc (PAI) 56