Một số đặc điểm dịch tễcủa bệnh chảy máu nội sọ trẻ em từ sơ sinh đến 15 tuổi tại bệnh viện nhi trung ương
Mục tiêu:Đánh giá sự phân bố của bệnh chảy máu nội sọ (CMNS) ở cá c nhóm tuổi củ a trẻ em và một số đặc điểm dịch tễ liên quan đến nguyên nhân gây bệnh. Phương pháp: Sử dụng số liệu hồi cứu 621 trẻ được chẩn đoán bệnh chảy máu nội sọ trong 3 năm (2000, 2001, 2002) tại bệnhviện Nhi Trung Ương. Kết quả: Có 200 trẻ nhập viện mỗi năm. Nhóm trẻ sơ sinh có 97 (15,6%) và tử vong 35 (36,1%) bệnh nhi; trẻ sơ sinh ở 24 giờ tuổi thường gặp nhấ t (40%). Một số đặc điểm dịchtễ liên quan đến nguyên nhân là trẻ sơ sinh đẻ non, chấn thương sọ não do đẻ can thiệp, thai to trên 3500 gam, rối loạn đông máu bẩm sinh hay mắc phải. Nhóm trẻ bú mẹ có 469 (75,5%) và 52 (11,1%) bệnh nhi tử vong; trẻ ở tuổi từ 29 ngày đến 3 tháng thường gặp
nhiều nhất (93,2%) trẻ; nguyên nhân của bệnh có thể do rối loạn đông máu (82,9%) và ứ mật (6,2%). Nhó m trẻ từ 1 – 15 tuổi có 55 (8,9%) và tử vong 4 (7,3%). Trẻ ở tuổi thiếu niên thường gặp nhất (83,6%), nguyên nhân của bệnh có thể là do dị dạng mạch máu não. Kết luận: Có khác nhau về sự phân bố, tỷ lệ tử vong và đặc điểm dịch tễ liên quan đến nguyên nhân bệnh giữa các nhóm tuổi ở trẻ em.
Bệnh chảy máu nội sọ là một cấp cứu thường gặp với tỷ lệ tử vong cao và nhiều di chứ ng thầ n
kinh. Bệnh có đặc điểm lâ m sàng, sinh học, tổn thương bệ nh lý và nguyê n nhâ n theo nhó m tuổi. Ở trẻ sơ sinh, nguyê n nhâ n gâ y bệ nh thườ ng do cá c chấn thương sọ não trong sinh, các rối loạn đô ng máu bẩm sinh hay mắc phải, ngạt do nhiề u
Thông tin này hy vọng sẽ gợi mở cho các bạn hướng tìm kiếm và nghiên cứu hữu ích