Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng giúp chẩn đoán rau bong non tại bệnh viện phụ sản trung ương
Theo nghĩa la tinh rau bong non là Abruptio placenta nghĩa là sự chia tách ra của bánh rau. Về định nghĩa: Rau bong non là rau bám đúng chỗ song bị bong trước khi sổ thai, do có sự hình thành khối huyết tụ sau rau, khối huyết tụ lớn dầnlàm bong bánh rau, màng rau ra khỏi thành tử cung và cắt đứt sự trao đổi giữa mẹ và con, gây hậuquả tất yếu là thai chết [1, 2]. Bệnh thường xảy ra trong những tháng cuối của thời kỳ thai nghén. Tỷlệ rau bong non vào năm 1990 tại Mỹ khoảng 1% [8], tại Đức 1,4% [9]. Tại Việt Nam chưa có con số thống kê chính thức, song một vài nghiên cứuvào 1961 (Phan Trường Duyệt và Đinh Thế Mỹ) thấy tỷ lệ rau bong non tại BVPSTƯ khoảng 0,38 – 0,60% [3], một số nghiên cứu từ năm 1990 – 1999 nhận thấy tỷ lệ này khoảng 0,17% [4, 6]. Tại BVPSTƯ 1955 – 1996 tỷ lệ tử vong mẹ do RBN là 15,07%, sơ sinh là 69,7% [4, 5]. Hiện nay việc chẩn đoán và điều trị rau bong non đã được cải thiện nhiều nhờ những tiến bộ củay học, tuy nhiên đây vẫn là một cấp cứu nguy hiểm trong sản khoa, gây nhiều biến chứng nặng nề cho mẹ, tử vong sơ sinh còn cao. Chính vì vậy tôi thựchiện đề tài này nhằm mục tiêu:
Mô tả một số đặc điểm về lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân rau bong non tại bệnh viện Phụ
sản Trung Ương từ 01/01/2005 đến 12/09/2006Mục tiêu: mô tả một số đặc điểm về lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân rau bong non tại bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 01/01/2005 – 12/09/2006. Đối tượng và phương pháp nghiê n cứu:cỡ mẫu là tất cả những bệnh án rau bong non được chẩn đoán xác định sau mổ, sau đẻ tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương trong thời gian 01/01/2005 – 12/09/2006: 30 bệnh án. Phương pháp nghiên cứu: hồi cứu cắt ngang. Kết quả:- Về tuổi thai: < 34 tuần 40%; 34 – 37 tuần 40%; trên 37 tuần 20%; triệu chứng lâm sàng: 83,3%, ra máu âm đạo: 60%, tiền sản giật: 23,3%, choáng: 3,3%; cơn co tử cung mau: 74,1%, Tăng trương lực cơ bản đơn thuần: 33,3%, tử cung co cứng: 36,7%, nước ối lẫn máu: 36,7%, tim thai âm tính: 40%, thai suy: 26,7%. Triệu chứng cận lâm sàng: hồng cầu < 3 triệu: 26,7% , Huyết sắc tố < 90 g/l: 23,3%,, sinh sợi huyết < 2g/l: 20,7%, siêu âm có máu tụ sau rau: 47,8%. Tổn thương tại tử cung: lan rộng và nặng: 46,6%, tổn thương nhẹ: 26,7%, không tổn thương: 26,7%. Kết luận:rau bong non hay gặp ở thai non tháng, các dấu hiệu lâm sàng có giá trị chẩn đoán cao, các dấu hiệu cận lâm sàng có giá trị hạn chế, phần lớn có biểu hiện tổn thương tại tử cung.
Thông tin này hy vọng sẽ gợi mở cho các bạn hướng tìm kiếm và nghiên cứu hữu ích