Một số đặc điểm lâm sàng và đặc điểm phân tử của virus viêm gan b trên bệnh nhân nhiễm virus viêm gan b mạn tính có đột biến a1899 trên vùng precore
Một số đột biến trên vùng core-promoter/precore củavirus viêm gan B (HBV) gây ức chế tổng hợp HBeAg và kích thích sự nhân lên củ a HBV. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và phân tử củ a HBV ở bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính có đột biến A1899. Đối tượng và phương pháp: Kiểu gen, nồng độ HBV-DNA, HBeAg và Anti-HBe trên 29 bệnh nhân nhiễm HBV có đột biến A1899 xác định bằng PCR-RFLP, Real-time PCR và ELISA. Các đột biến được phân tích bằng giải trình tự gen. Kết quả: Tỷ lệ ung thư gan (K gan): 10/29 (34,5%), xơ gan (XG): 15/29 (51,7%) cao hơn tỷ lệ viêm gan mạn (VGM): 4/29 (13,8%) (p < 0,001). Tỷ lệ chuyển đổ i huyết thanh với HBeAg ở nhóm VGM (75%) cao hơn nhóm K gan (40%) và nhóm XG (53,3%), nhưng không có khác biệt (p > 0,05). Nồng độ enzyme ALT cao nhất ở nhóm VGM và thấp nhất ở nhóm K gan (p = 0,02), 8/10 (80%) bệnh nhân K gan có ALT bình thường. Nồng độ HBV-DNA ở nhóm K gan và XG cao hơn nhóm VGM (p = 0,024). Đột biến A1899 thường xuất hiện cùng một số đột biến khác: C/G1753 (37,9%), T1762A1764 (79,3%). Kết luận: Đột biến A1899 có thể đóng một vai trò sinh bệnh học ở bệnh nhân Việt Nam nhiễm HBV mạn tính, tuy nhiên cần triển khai nghiê n cứu ở qui mô lớn hơn để đánh giá.
Virus viêm gan B (HBV) là một trong nhữ ng nguyê n nhân hà ng đầ u gâ y xơ gan và ung thư gan. HBV là DNA-virus kích thước nhỏ nhất có khả nă ng gây bệ nh ở người, HBV thuộ c họ Hepadnavirus. Mức độ nhiễm HBV không đồ ng đều giữa cá c khu vự c khác nhau trên thế giới, Trung Quốc, Đông Nam châu Á (bao gồm Việt Nam), một số khu vự c trung Á, châ u Phi và một số vùng thuộ c châu Mỹ có tỷ lệ nhiễm rất cao, trê n 8% dâ n số. Kiểu gen (genotype), kiểu huyết thanh (serotype) cũng như đột biến của HBV giữa các khu vực trê n thế giới có những đặ c điểm riêng.
Thông tin này hy vọng sẽ gợi mở cho các bạn hướng tìm kiếm và nghiên cứu hữu ích