Một vài nhận xét về tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn của trẻ từ 25 – 60 tháng tại 2 nhà trẻ

Một vài nhận xét về tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn của trẻ từ 25 – 60 tháng tại 2 nhà trẻ

Hiện nay tỷ lệ trẻ em SDD của n-ớc ta đã giảm đi, bên cạnh đó tỷ lệ trẻ TC lại đang gia tăng. Tình trạng SDD và TC ở n-ớc ta phân bố không đều đặc biệt là giữa vùng nông thôn và thành thị. Khẩu phần ăn hàng ngày là một nguyên nhân quan trọng tác động đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu.
1.    Nhận xét tình trạng dinh d-ỡng của trẻ từ25 – 60 tháng tại nhà trẻ ở Hà Nội và Hà Tây.
2.    Nhận xét vể khẩu phẩn ăn protein, năng l-Ợng của nhũng trẻ thừa cân (TC) và suy dinh d-ỡng (SDD) tại hai nhà trẻ này.
II.    ĐÔI T-ỢNG VÀ PH-ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.    Đối t–Ợng nghiên cứu : Là toàn bộ trẻ từ 25 – 60 tháng tại hai nhà trẻ. Gồm 340 trẻ tại nhà trẻ Thành Công A – Hà Nội (NT Hà Nội) và 338 trẻ tại nhà trẻ Mồng 10 – 10 – Kim Chung – Hoài Đức – Hà Tây (NT nông thôn). Thời gian ngiên cứu tháng 5/2005.
2.2. Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.2.1.    Thiết kế nghiên cứu: Theo ph-ơng pháp cắt ngang, mô tả.
2.2.2.    Chỉ sô nghiên cứu: Tình trạng SDD, TC. Mức năng l-Ợng, protein trong khẩu phần ăn.
2.2.3.    Ph-ơng pháp thu thập sô liệu, quy
tuổi về tháng hay năm gần nhất theo h-ớng dẫn của WHO. Đo cân nặng của trẻ bằng cân SECA. Tr-ớc khi cân kiểm tra ở vạch 0 và cân thử 1 vật biết tr-ớc trọng l-Ợng, trẻ mặc quần áo mỏng, cân tr-ớc ăn. Đo chiều cao bằng th-ớc gỗ đứng. Th-ớc để nơi bằng phẳng sát t-ờng, trẻ bỏ dép, mũ, đứng vào th-ớc, mắt nhìn thẳng, chân thẳng, 5 chạm. Phỏng vấn khẩu phần ăn 24h, sau đó quy đổi ra l-Ợng protein và năng l-Ợng dựa vào bảng quy đổi của Viện Dinh d-ỡng.
2.2.4.    Tiêu chuẩn đánh giá SDD và TC
SDD dùng, ( CN/T); (CC/T); ( CN/CC). TC, dùng chỉ số’ (CN/CC). Lấy quần thể NCHS làm tham chiếu.
2.2.5.    Sử lý sôliệu, theo ch-ơng trình Epi- Info 6.0, dùng test X2

Thông tin này hy vọng sẽ gợi mở cho các bạn hướng tìm kiếm và nghiên cứu hữu ích

Leave a Comment