Nghiên cứu ảnh hưởng của bài thuốc “Thông mạch dưỡng não ẩm” trên thể trạng, hệ thống tạo máu và tác dụng giãn mạch ở động vật thực nghiệm
Bài thuốc “Thông mạch dưỡng não ẩm” nấu thành dạng cao lỏng, tỷ lê 1/5 (5 gam dược liêu/1ml cao) do Khoa Y học cổ truyền Bênh viên Bạch Mai bào chế, được sử dụng đánh giá ảnh hưởng trên thể trạng chung, trọng lượng cơ thể, hê thống tạo máu và tác dụng giãn mạch cơ trơn ở thành mạch tai thỏ. Kết quả cho thấy là bài thuốc “Thông mạch dưỡng não ẩm” nấu thành cao, pha loãng cao thuốc với nước cất thành các nồng độ khác nhau cho thỏ uống các liều 9gam/kg/ngày và 27gam/kg/ngày trọng lượng cơ thể (tương đương với 3 lần và 9 lần liều trên lâm sàng), trong quá trình 4 tuần không bị ảnh hưởng thể trạng chung, trọng lượng cơ thể, chức năng tạo máu và có tác dụng giãn mạch cơ trơn thành mạch tai thỏ.
1. ĐẶT VẤN ĐỂ
Tai biến mạch máu não là một bênh lý khá phổ biến, tỷ lê tử vong cao, di chứng tàn tật nhiều, là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Theo Tổ chức Y ế thế giới, tỷ lê tử vong do tai biến mạch máu não đứng hàng thứ ba sau tim mạch và ung thư, đứng hàng thứ nhất trong các bênh lý thần kinh. Nhồi máu não chiếm khoảng 80% trong tai biến mạch máu não. Việc phục hồi chức năng cho bênh nhân với nhiều phương pháp là nhu cầu cấp bách nhằm giảm bớt tối đa di chứng và giúp bênh nhân nhanh chóng trở lại hoà nhập với cuộc sống gia đình và xã hội.
Để có cơ sở khoa học cho viêc đánh giá bài thuốc “Thông mạch dưỡng não ẩm” trong điều trị nhồi máu não chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá sự ảnh hưởng của bài thuốc “Thông mạch dưỡng não ẩm” trên thể trạng, hê thống tạo máu và tác dụng giãn mạch ở động vật thực nghiêm.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Chất liêu và đối tượng nghiên cứu
* Bài thuốc nghiêm phương: “Thông mạch dưỡng não ẩm” gồm các vị sau: sinh hoàng kỳ, đương quy, xích thược, hồng hoa, đào nhân, xuyên khung, trạch tả, đan sâm, ngưu tất, hoa hoè, thạch xương bồ, câu đằng.
– Bài thuốc nấu thành dạng cao lỏng đặc, tỷ lê 1/5 (5 gam dược liêu/ 1ml cao) do khoa YHCT Bạch viên Bạch Mai sản xuất. Khi sử dụng cao được pha loãng bằng nước cất thành các nồng độ khác nhau để cho súc vật uống.
– Thuốc và hóa chất phục vụ nghiên cứu: Dung dịch Ringer nuôi tai thỏ, Adrenalin ống 1mg/ml do Xí nghiêp Dược phẩm TW 2 sản xuất. Hóa chất và máy huyết học tự động ABC (Animal Blood Counter) của Ugo-Basile, Italy.
Đối tượng: thỏ chủng Orylotolagus cuniculus, lông trắng, trọng lượng 2,0-2,5kg do Trung tâm chăn nuôi Viên Kiểm nghiêm cung cấp. Thỏ được nuôi dưỡng đầy đủ thức ăn và nước uống tại phòng thí nghiêm bộ môn Dược lý, Trường Đại học Y Hà Nội.
2.2. Phương pháp nghiên cứu Thỏ được chia thành 3 lô:
Lô chứng: cho uống dung môi bằng (nước cất) 3ml/kg thể trọng.
* Khoa YHCT Bênh viên Bạch Mai; ** Bộ môn Dược lý Trường Đại học Y Hà Nội.
1
Lô trị 1: uống thuốc thử Thông mạch dưỡng não ẩm liều 9g/kg/ngày
Lô trị 2: uống thuốc thử Thông mạch dưỡng não ẩm liều 27g/kg/ngày (gấp 3 lần liều ở lô trị
1).
Thỏ được uống nước hoặc thuốc trong 4 tuần liền, mỗi ngày một lần vào buổi sáng với thể tích 5ml/kg và được theo dõi tình trạng chung, trọng lượng cơ thể, và các chỉ số đánh giá chức phận tạo máu vào 3 thời điểm: trước, sau uống thuốc 2 tuần và 4 tuần: số lượng hổng cầu, huyết sắc tố, hematocrit, số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu, số lượng tiểu cầu.
Đánh giá tác dụng gây giãn mạch của bài thuốc Thông mạch dưỡng não ẩm thông qua tác dụng trên cơ trơn thành mạch tai thỏ cô lập.
Tai thỏ được cô lập theo phương pháp Kravkov.
Truyền dung dịch Ringer không pha thuốc thử hoặc có pha thuốc thử theo 3 nổng độ khác nhau (4,5%, 9% – nổng độ ước lượng tương đương với nổng độ trong máu người và 13,5%) ở độ cao 100cm và động mạch giữa tai thỏ. Đếm số giọt dung dịch chạy ra ở 2 tĩnh mạch rìa tai thỏ trong thời gian 1 phút, trước và sau khi dùng thuốc thử và ảnh hưởng của bài thuốc “Thông mạch dưỡng não ẩm” đến tác dụng của adrenalin.
Nếu sau khi dùng thuốc thử, số giọt chảy ra ở 2 tĩnh mạch rìa tai tăng lên, chứng tỏ mạch giãn hoặc ngược lại, nếu số giọt giảm đi chứng tỏ mạch co.
Kết quả nghiên cứu được xử lý thống kế theo t-test-Student và test trước-sau (Avant-Apres).
Thông tin này hy vọng sẽ gợi mở cho các bạn hướng tìm kiếm và nghiên cứu hữu ích