Nghiên cứu ảnh hưởng của cao quả nhàu (morinda citri- folia l. rubiaceae) trên động vật thực nghiệm bị suy giảm miễn dịch bằng chiếu tia xạ
Nghiên cứu ảnh h-ởng của cao quả nhàu lên một số chỉ số miễn dịch của chuột nhắt bị gây suy giảm miễn dịch bằng tia gamma cho thấy: Với liều 6g/ kg/ngày dùng theo đ-ờng uống trong 9 ngày liên tục (sau khi chuột đ-Ợc chiếu tia gamma 6 ngày), cao quả nhàu làm tăng trọng l-Ợng lách và tuyến ức t-ơng đối, tăng số l-Ợng bạch cầu lympho, mônô, diệt tự nhiên, tăng tỉ lệ TBTHHMC, TBTQDH và tăng c-ờng PƯBVKNOA so với lô chuột chỉ chiếu tia gamma đơn thuần không đ-Ợc dùng thêm thuốc thử.
Cây nhàu còn đ-Ợc gọi là cây giầu, cây ngao núi, cây nhầu núi, tên khoa học là Morinda citrifolia, họ Cà phê Rubiaceae.
Cây nhàu, từ lâu đã đ-Ợc nhân dân sử dụng làm thuốc hạ huyết áp, thuốc bổ nâng cao sức đề kháng của cơ thể [3]. Nhiều công trình nghiên cứu của Phan Thị Phi Phi và cộng sự đã chứng minh tác dụng kích thích miễn dịch của rễ nhàu toàn phần trên in vitro, in vivo và lâm sàng [4], [5].
Trên thế giới, đặc biệt ở Mỹ có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về tác dụng chống khối u và kích thích miễn dịch của quả cây nhàu trồng ở Hawai [6], [7], [8]. ở Việt Nam cho đến nay ch-a có công trình nghiên cứu nào về trái nhàu đ-Ợc công bố. Để có thể tìm đ-Ợc một nguồn d-Ợc liệu dồi dào hơn, có tác dụng kích thích miễn dịch, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ảnh h-ởng của cao quả nhàu lên một số’ chỉ số’ miễn dịch ở chuột nhắt trắng bị gây suy giảm miễn dịch bằng chiếu tia gamma.
II. ĐÔI T-ỢNG VÀ PH-ƠNG PHÁP NGHIÊN
cứu
2.1. Đối t-Ợng nghiên cứu
2.1.1. Thuốc:
Cao mềm quả nhàu tỉ lệ 1:5 (1 gam cao từ 5 gam d-Ợc liệu khô) do xí nghiệp D-Ợc phẩm trung -ơng 25 cung cấp. Khi sử dụng đ-Ợc pha loãng trong dung môi n-ớc đến tỉ lệ 1:2.
– Levamisol: dạng bột trắng, hàm l-Ợng 98,6% do phòng Hoá lý I, Viện Kiểm nghiệm Trung ương cung cấp.
2.2.2. Đọng vật thục nghiệm:
– Chuột nhắt trắng, chủng Swiss, cả hai giố’ng, cân nặng 20 ± 2 g do Viện Vệ sinh Dịch tễ trung -ơng cung cấp.
2.1.3. Dụng cụ và hoá chất:
– Nhũ dịch OA (Ovalbumin + Al(OH)3, dung dịch BSA (bovine serum albumin): albumin huyết thanh bò, hồng cầu cừu… đủ tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.
– Kính hiển vi quang học Olympus CH20 của Nhật và các dụng cụ chuẩn của phòng thí nghiệm bộ môn Miễn dịch – Sinh lý bệnh Tr-ờng Đại học Y Hà Nội.
– Máy chiếu tia gamma: máy Chicobalt- Picker của Tiệp Khắc, dùng nguồn cobalt 60.
2.2. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Chuột nhắt trắng đ-Ợc chia thành 4 lô.
Lô 1: chuột không bị tác động gì.
Lô 2: chuột đ-Ợc chiếu tia Y liều 100 rad/ ngày x 6 ngày.
Lô 3: chuột đ-Ợc chiếu tia Y (liều nh- lô 2), đ-Ợc uố’ng levamisol liều 100 mg/kg trong 9 ngày sau chiếu tia Y.
Lô 4: chuột đ-Ợc chiếu tia Y (liều nh- lô 2), đ-Ợc uống cao quả nhàu liều 6g/kg trong 9 ngày sau chiếu tia Y.
Ngày thứ 16 giết chuột đánh giá các chỉ số’ sau:
– Các chỉ số chung:
+ Trọng l-Ợng lách t-ơng đối (TLLTĐ) và trọng l-Ợng tuyến ức t-ơng đối (TLTưTĐ) đ-Ợc tính là trọng l-Ợng lách, tuyến ức t-ơng ứng với 100g thể trọng chuột.
+ Số l-Ợng bạch cầu, công thức bạch cầu trong máu ngoại vi.
– Các thông số đánh giá miễn dịch dịch thể:
Tỷ lệ tế bào lympho lách tạo hoa hồng mẫn cảm (TBTHHMC).
Tỷ lệ tế bào lympho lách tạo quầng dung huyết (TBTQDH).
– Thông số đánh giá đáp ứng miễn dịch tế bào:
Phản ứng bì với kháng nguyên OA (PưBVKNOA)
Thông tin này hy vọng sẽ gợi mở cho các bạn hướng tìm kiếm và nghiên cứu hữu ích