Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường độc hại tới tỷ lệ dị dạng bẩm sinh của người dân một số làng nghề cơ khí tỉnh Nam Định

Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường độc hại tới tỷ lệ dị dạng bẩm sinh của người dân một số làng nghề cơ khí tỉnh Nam Định

Từ xa xưa, làng nghề thủ công đã tồn tại và đóng vai trò rất quan trọng trong vùng nông thôn Việt Nam. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, làng nghề Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ và rộng khắp. Sự phát triển làng nghề ở Việt Nam đã góp phần cải thiện đời sống cho người dân một số vùng rất tốt. Nhưng bên cạnh đó, nó còn tồn tại một số vấn đề: Quy mô sản xuất nhỏ, vốn đầu tư ít, việc cải tiến công nghệ và áp dụng khoa học còn hạn chế. Đặc biệt, chất thải không được xử lý, gây ô nhiễm nặng nề cho môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân lao động cũng như người dân trong vùng. Nam Định là tỉnh có làng nghề phát triển mạnh. Cũng như tình trạng chung, sự ô nhiễm môi trường của làng nghề thật báo động. Làng nghề cơ khí là làng nghề đặc trưng cho làng nghề Việt Nam cũng như ở Nam Định. Hàng ngày, do sản xuất người dân làng nghề cơ khí đã thải một lượng lớn phế thải, gây ô nhiễm nặng nề cho môi trường.

Đứng trước tình hình đó, chúng tôi đặt vấn đề “Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường độc hại tới tỷ lệ dị dạng bẩm sinh của người dân một số làng nghề cơ khí tỉnh Nam Định” với những mục tiêu sau:

1- Xác định tỷ lệ DDBS của người dân ở một số làng nghề cơ khí tại Nam Định.

2- Đánh giá sự ảnh hưởng của môi trường làng nghề cơ khí tới tỷ lệ DDBS.

3- Đề xuất các giải pháp can thiệp giúp người dân làng nghề giảm bớt tỷ lệ sinh con DDBS.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đối tượng:

+ Trẻ dưới 18 tuổi.

+ Bố mẹ của trẻ + Sổ tử vong ở trạm y tế xã

Địa điểm: Chúng tôi chọn ba khu vực chuyên sản xuất các mặt hàng cơ khí đại diện cho cả tỉnh là: Huyện Ý Yên, huyện Nam Trực, huyện Xuân Trường. Huyện Ý Yên chúng tôi chọn 2 xã chuyên làm nghề cơ khí lâu đời là xã Yên Xá (làng nghề Tống Xá) và Thị trấn Lâm (Xóm Trại A). Huyện Nam Trực chọn xã Nam Giang (làng nghề Vân Chàng và Đồng Côi), huyện Xuân Trường chọn xã Xuân Tiến (làng nghề Xuân Tiến). Khu vực đối chứng: huyện Ý Yên chọn xã Yên Hồng, huyện Nam Trực chọn xã Nam Vân, huyện Xuân Trường chọn xã Xuân Hòa.. Số mẫu nghiên cứu và số mẫu đối chứng là tương đương (5000 người).

Thời gian: Từ tháng 7/2008 đến 10/2009. Bắt đầu điều tra từ tháng 8/2008 đếntháng 2/2009.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

> Thiết kế nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện theo thiết kế nghiên cứu mô tả.

> Cỡ mẫu nghiên cứu

Kích thước mẫu 2

Áp dụng công thức: (1 – a/2) .p.q

n=

Trong đó: (p s) 2

p = 0,01(p là con số kinh nghiệm dựa vào kết quả nghiên cứu DDBS trước đây), q = 1-p Z2a/2 : là giá trị giới hạn của phân bố chuẩn với mức ý nghĩa hai phía của sai lầm a ấn định = 1,96. s =0,245. Áp dụng vào công thức, tính được n = 4.996, vậy chúng tôi lấy tròn 5.000. Mẫu đối chứng cũng tính tương tự

> Phương pháp thu thập thông tin

* Công cụ thu thập thông tin:

Thông tin được thu thập bằng sử dụng bộ phiếu điều tra kết hợp thăm khám

chuyên khoa cho trẻ từ 0 đến 18 tuổi.

* Phương pháp, kỹ thuật thu thập thông tin

Khám lâm sàng:

Phỏng vấn :

> Các bước tiến hành nghiên cứu cụ thể:

Bước 1: Điều tra và khám chung

Bước 2: Khám chuyên môn

> Xử lý, phân tích số liệu: Theo chương trình phần mềm SPSS 10.0.

 

Thông tin này hy vọng sẽ gợi mở cho các bạn hướng tìm kiếm và nghiên cứu hữu ích

Leave a Comment