Nghiên cứu áp dụng phác đồ hóa- xạ phối hợp đồng thời điều trị ung thư vòm mũi họng tái phát tại chỗ- tại vùng
Tái phát là một trong những thất bại sau điều trị các bênh ung thư, bao gồm cả ung thư vòm mũi họng (UTVMH), là loại ung thư phổ biến đứng hàng thứ 5 trong các loại bênh ung thư thường gặp nhất ở Việt Nam và được cho là nhạy cảm với điều trị bằng tia phóng xạ (xạ trị). Tỷ lê tái phát thay đổi từ 15% đến 58% sau 5 năm [3,6]. Tiên lượng bệnh sẽ rất kém nếu không được điều trị lại, sông thêm 5 năm chỉ đạt dưới 1% [6,12,13]. Tuy nhiên, điều trị UTVMH tái phát là một vấn đề nan giải, kết quả còn hạn chế [1,2,15]. Nhiều phương pháp điều trị được áp dụng, thông thường nhất vẫn là xạ trị lần 2, bao gồm xạ trị từ ngoài, xạ trị áp sát, hoặc phối hợp cả hai [4,6]… Nhiều công trình nghiên cứu gần đây cho thấy các phác đồ phối hợp xạ- hóa trong điều trị lại UTVMH tái phát thu được những kết quả khả quan, giúp tăng kiểm soát tại chỗ, ngăn ngừa di căn xa, và cải thiện sông thêm. [4,8]. Các yếu tố tiên lượng thường được ghi nhận liên quan đến tỷ lệ sông thêm toàn bộ và sông thêm không tiến triển bệnh bao gồm tuổi, giới, chủng tộc, mô bệnh học, thời gian tái phát, mức độ tái phát, phương pháp điều trị, tổng liều xạ v.v… mặc dù, sự khác biệt có ý nghĩa thông kê không phải luôn luôn đạt được qua các nghiên cứu [3,6]. Từ 1.1.2006 đến 30.6.2009 tại Bệnh viện Trung ương Huế, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu áp dụng phác đồ hóa- xạ phối hợp đồng thời điều trị ung thư vòm mũi họng tái phát tại chỗ- tại vùng”. Trong phạm vi báo cáo này chúng tôi tập trung khảo sát các yếu tô tiên lượng đến tỷ lệ sông thêm toàn bộ và sông thêm không tiến triển bệnh sau điều trị lại UTVMH tái phát.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP Đối tượng
Từ 1.1.2006 đến 30.6.2009 có 77 BN được chẩn đoán ung thư vòm mũi họng tái phát, thỏa mãn các điều kiện sau:
– Lâm sàng chẩn đoán ung thư vòm mũi họng tái phát tại vòm và/hoặc tại hạch cổ.
– Kết quả phim cắt lớp vi tính chẩn đoán tái phát u vòm và/hoặc hạch cổ với các mức độ.
– Kết quả sinh thiết u vòm hoặc hạch cổ làm bằng chứng mô bệnh học hoặc tế bào học.
– Thể trạng bệnh nhân tốt (KPS > 80%)
Phương pháp nghiên cứu:
– Nghiên cứu tiến cứu, thông kê mô tả.
– Phương pháp điều trị:
• Xạ trị vào u tái phát và hạch cổ. Liều xạ từ 60- 70 Gy. Sô lượng và kích thước trường chiếu phụ thuộc vào mức độ xâm lấn của tổn thương. Phân liều xạ 200cGy/ngày, 5ngày/tuần, 6-7tuần.
• Đơn hóa trị Cisplatin 40mg/m2/ngày (tuần) X 6 tuần đồng thời với xạ trị.
– Nhập và phân tích sô liệu bằng phần mềm SPSS 15.0 for Windows. Ước lượng thời gian sông thêm toàn bộ (OS) và sông thêm không tiến triển bệnh (progression-free survival- PFS) bằng phương pháp Kaplan- Meier. So sánh sự khác biệt về sông thêm giữa các nhóm bằng log-rank test. Thời gian sông thêm toàn bộ được tính từ ngày nhập viện cho đến ngày ghi nhận tử vong của BN hoặc ngày kết thúc nghiên cứu với những BN còn sông. Thời gian sông thêm không tiến triển bệnh được tính từ ngày nhập viện cho đến ngày ghi nhận có tiến triển bệnh, hoặc đến ngày kết thúc nghiên cứu với những BN không có tiến triển bệnh.
Thông tin này hy vọng sẽ gợi mở cho các bạn hướng tìm kiếm và nghiên cứu hữu ích