Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sân bệnh trên một số cây thuốc quan trọng
Để tài nghiên cứu về lĩnh vực sâu bệnh hại trên một số cây thuốc quan trọng đã được Bộ Y tế xem xét cho thực hiện, Viện Dược liệu là cơ quan chủ trì và TTNCT&CBCTHN là cơ quan triển khai nghiên cứu đã đáp ứng được một phần trong công tác BVTV đối với một số cây thuốc trong giai đoạn phát triển sản XIIrít dược liệu hiện nay.
Kết qua nghiên cứu của đề tài đã xây dựng được danh mục các loại sâu bệnh hại trên một số loại cây thuốc. Đề tài đã xác định được biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại bằng một số loại thuốc hóa học và biện pháp khác có kết quả tốt và có thể áp dụng trong sản xuất dược liệu, mà từ trước tới nay chưa tài liệu nào đề cập đến một cách có hệ thống.
Kết quả nghiên cứu cơ bản của đề tài có ý nghĩa quan trọng trong công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo, các số liệu nghiên cứu có thể tham khảo giúp cho các nhà khoa học và san xuất thực hiện quản lý dịch hại một cách đồng bộ có hiệu
2. Kết quả cụ thể (Các sản phẩm cụ thể)
2.1. Kết quả nghiên cứu sâu bệnh hại và biện pháp phòng chống bao gồm:
* Phân loại, giám định thành phần (Tên Việt Nam và Tên khoa học) các loại ScUi bệnh hại trên một số cây thuốc quan trọng thuộc đối tượng nghiên cứu.
* Xác định được mức độ phổ biến và diễn biến của sâu bệnh hại trên đồng ruộng theo các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây.
* Lần đầu tiên xây dựng được danh mục các loại côn trùng gây hại và danh mục các loại bộnh hại trên từng đối tượng cây thuốc nghiên cứu của đề tài, mà tìr trước tới nay chưa được công bố tại Việt Nam.
* Bước đầu đã khảo nghiệm, xác định được một số loại thuốc phòng trừ sâu bệnh hại có hiệu lực tốt, an toàn và một số phương pháp phòng trừ có thể áp dụng triển khai phục vụ phát triển dược liệu.
2.2. Kết quả báo cáo tiến độ thực hiện theo qui định bao gồm
* Báo cáo kết quả nghiên cứu định kỳ, hàng năm.
* Báo cáo tổng kết đề tài.
2.3. Kết quả in ấn và công bố công trình
Đã công bố 06 bài báo trong các tạp chí chuyên ngành và Hội nghị KHKT Bíio vệ tlụrc vật toàn quốc lần thứ II:
1. Tạp chí Dược liệu, tập 10, số 1/2005 (Tr. 12-17), Ngô Quốc Luật & CTV
– Nghiên cứu diễn biến sâu bệnh hại trên một số cây thuốc quan trọng vụ đông xuân 2003 – 2004 tại Trung tâm nghiên cứu & chế biến cây thuốc Hà Nội.
2. Tạp chí chuyên ngành BVTV, số 3 (201)/2005. (Tr. 14-16) – Ngô Quốc Luật & CTV – Nghiên cứu diễn biến mật độ sâu ăn lá Briíhys crini gây hại cây trinh nữ hoàng cung và biện pháp phòng trừ bằng thuốc BVTV.
3. Tạp chí Dược liệu, tập 10, số 4/2005 (Tr. 110-118), Ngô Quốc Luật & CTV – Nghiên cứu nấm bệnh Sclerotium rolfsii hại cây bạch truật và khao sát một số biện pháp phòng trừ.
4. Tạp chí chuyên ngành BVTV, số 4 (202)/2005. (Tr. 37-39) – Ngô Quốc Luật & CTV – Sâu bệnh hại trên cây Lão quán thảo.
5. Tạp chí chuyên ngành BVTV, số 5 (203)/2005. (Tr. 24-31) – Ngô Quốc Luật & CTV – Diễn biến một số bệnh hại chính trên cây bạch truật và khảo sát biện pháp phòng trừ bệnh thối gốc mốc trắng (,Sclerotùim roựsii) vụ Đông Xuân 2004 – 2005 tại Thanh Trì, Hà Nội.
6. Hội nghị khoa học kỹ thuật Bảo vệ thực vật toàn quốc lán thứ II. (Trang 63 -71) 2005, Nguyễn Văn Đĩnh & CTV – Một số nét về tình hình sâu hại cây dược liệu vùng Hà Nội.
2.4. Xây dựng bộ mẫu tiêu bản
Đã xây dựng được 1 bộ mẫu côn trùng hại cây thuốc gồm 40 loài và đã chụp ảnh tư liệu về triệu chứng hại, các loài côn trùng và bệnh hại cây làm thuốc.
3. Kết quả đào tạo
* Các nội dung nghiên cứu của đề tài đã giúp và hướng dãn được 6 sinh viên làm luận văn tốt nghiệp của trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội và bảo vệ thành công luận án tốt nghiệp được nhà trường đánh giá cao.
* Kết quả và những số liệu nghiên cứu cơ bản của đề lài là lài liệu mới và quý giá, là tài liệu tham khảo có ý nghĩa trong việc đào tạo sinh viên, cán bộ NCKHCN, giúp cho các đọc giả tra cứu, nghiên cứu sâu hơn nữa trong lĩnh vực BVTV đối với Ccìy thuốc.
4. Các kết quả khác
* Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của các nghiên cứu viên tham gia đề tài trong lĩnh vực nghiên cứu sâu bệnh hại trên các cây trồng làm thuốc.
* Qua đề tài cũng đã gắn kết được mối quan hệ tốt đẹp, đoàn kết, gắn bó giữa các cơ quan nghiên cứu với nhau, giữa các Viện nghiên cứu, các Trường đại học… cùng tiến hành phối hợp nghiên cứu trong lĩnh vực BVTV đối với cây trồng làm thuốc, giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhau hoàn thành nhiệm vụ nghiên círu khoa học nói chung và lĩnh vực nghiên cứu về cây thuốc của ngành Dược nói riêng.
* Kếl quả nghiên cứu đề tài giúp cho các nhà lãnh đạo, quán lý có cách nhìn nhận rõ hơn, quan tâm và tạo điều kiện hơn về cơ sở, vật chất, con người cho việc nghiên cứu chuyên sâu về BVTV đối với các loại cây Irồng làm thuốc trong ngành Dược Việt Nam.
II. Đánh giá thực hiện để tài đối chiếu với đê cương nghiên cứu đã được phê duyệt
ỉ. Tiến độ: Đề tài thực hiện đúng theo đề cương đã được phê duyệt.
2. Thực hiện mục tiêu nghiên cím: Đã hoàn thành đầy đủ các nội dung của tất cả các mục tiêu nghiên cứú của đề cương đã được phê duyệt.
3. Các sản phâm tạo ra so vói dự kiến của bản đê cương: Đã tuân thủ và thực hiện đầy đủ các sản phẩm cần tạo ra so với đề cương được duyệt.
4. Các sẩn phẩm vượt mức so vói đê cương đã được duyệt:
* Có thêm bộ tiêu bản về các loại côn trùng hại trên các cây thuốc nghiên cứu (So với đề cương được duyột không có).
* Tiết kiệm kinh phí để nghiên cứu thêm một đề mục về đánh giá tình hình bệnh hại trên cây lô hội, vì cây lô hội là một trong những cây thuốc quan trọng, có nhu cầu lớn trong nước và trên thế giới nhưng bị nhiều loại bệnh gây hại và anh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng sản phẩm. Đề tài đã mạnh dạn bước đầu đưa vào nghiên cứii.
III. Đánh giá việc sử dụng kinh phí
* Tổng kinh phí được cấp cho 3 năm là: 180 triệu đổng.
* Số kinh phí đã quyết toán xong: 180 triệu đồng
* Số kinh phí còn lại chưa quyết toán: Không.
IV. Các ý kiến đề xuất
1. Đề tài triển khai nghiên cíai nhiều cây, nhiều thí nghiệm cần phải bố trí,
nhiều địa điểm xa, nhiều địa phương, đi lại điều tra khó khăn như Lào Cai, Kon
Tum (Tây Nguyên – núi cao Ngọc Linh) nhưng kinh phí quá hạn hẹp cũng đã tạo
ra không ít khó khăn cho việc triển khai thực hiện của đề tài.
2. Đây là đề tài cấp Bộ đầu tiên xét duyệt cho nghiên CỨ11 chuyên sâu về BVTV cAy thuốc, kết quả bước đầu cũng đáng khích lệ. Chúng tôi tha thiết đề nghị các cấp lãnh đạo liên quan, nhất là lãnh đạo Ngành, Bộ Y tế tiếp tục quan tâm lĩnh vực nghiên cứu còn quá thiếu này và hàng năm xét duyệt, cấp kinh phí cho triển khai các đề tài tương tự như trên đối với nhiều loài củy thuốc khác nhau đang cần phát triển sản xuất tại Việt nam. Ngành Nông nghiệp trong nirớc có hẳn một Cục BVTV, Viện BVTV và các Trung tâm … Trong lúc ngành Dược với cây trồng là cây thuốc cũng có trên hàng trăm loài khác nhau, và với hàng trăm loài sâu bệnh hại khác nhau nếu khi đưa ra phát triển sản xuất đại trà, song trong lĩnh vực BVTV trên cây thuốc còn quá yếu và thiếu. Việc nghiên cứu hạn chế tác hại của sâu bệnh trên các loài cây thuốc, hạn chế thiệt hại về năng suất và chất lượng dược liệu, nghiên cứu tạo ra các sản phẩm sạch, an toàn cho người sử dụng, an toàn cho môi trường là rất cần thiết và cần phai đầu tư tương xứng.
PHẦN B NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIÊT KÊT QUẢ NGHIÊN CÚXJ
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỂ
Việt Nam, trong chiến lược chăm sóc sức khoẻ cộng đồng từ nay đến năm 2010, ngành Y Tế dã có kế hoạch từng bước thực hiện tự túc thuốc để đạt chỉ tiêu bảo đảm sán xuất tìr trong nirớc 60% nhu cầu thuốc phòng bệnh và chữa bệnh của xã hội. Để thực hiện được chỉ tiêu này bên cạnh sự đẩu tư phát triển công nghiệp dược và kháng sinh, một vấn đề quan trọng và là thế mạnh của đất nước là phát triển trồng trọt cây thuốc, đây là nguồn nguyên liệu làm thuốc quan trọng trong Y học cổ truyền (YHCT), cũng như nguồn nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp dược sán xuất thuốc và xuất khẩu để bù đắp cho nhập khẩu. Khai thác nội lực, phát triển ngành dược đảm bảo cung ứng đủ thuốc chữa bệnh cho nhân dfin trên nền tảng của phát triển nguồn dược liệu trong nước. Đẩy mạnh công tác phát triển dược liệu trong nước trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong gịai đoạn tới là góp phần thực hiện chủ trương phát huy nội lực của Ngành Dược, thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, đổng thời cũng là phát huy tiềm năng về thế mạnh dược liệu trong nước, để phục vụ nhu cáu sản xuất thuốc nội địa và xuất khẩu.
ở nước ta, khí hậu thời tiết rất thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài thực vật nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong đó có nhiều loại cây thuốc chữa bệnh. Kết quả điều tra khảo sát được của các nhà nghiên cím khoa học đa ngành khác nhau cho biết, Việt Nam có nguồn tài nguyên dược liệu phong phú và đa dạng, với 3948 cây làm thuốc và nhu cẩu sỉr dụng dược liệu vào khoảng 50.000 tấn/năm (Nguyễn Duy Thuần và CTV, 2004 – Viện Dược liệu) [35], chúng được phAn bố rộng khắp cả nước. Nhiều vùng và tinh có cây thuốc với số loài và trữ lượng lớn.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và chiết xuất ra hàng loạt các hoạt chất để sản xuất thuốc từ nguồn dược liệu. Bên cạnh những củy thuốc bản địa, thuốc nam thì những cây thuốc quý đirợc di thực, nhập nội từ nước ngoài về được phát triển
trồng trọt trong nước đã và đang đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển được liệu của ngành dược trong giai đoạn 2002 – 2010.
Tuy nhiên, trong việc trồng trọt phát triển sản xuất dược liệu tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc còn gặp nhiều khó khăn về cả khách quan và chủ quan, các loài sâu bệnh gây hại nghiêm trọng trên cây thuốc phát triển sản xuất đại trà cũng một trong những nguyên nhan dáng kể, đã làm thiệt hại về chất lượng và khối lượng của các loại tiirợc liệu thu hoạch được.
Điều kiện khí hậu, thòi tiết ở nước ta rất thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài cây thuốc chữa bệnh, nhưng cũng là môi trường thuận lợi cho nhiều chủng loại sâu bệnh hại phát sinh, phát triển gây thiệt hại lớn cho cây trồng. Cũng như các cây trồng khác, cây thuốc thường dễ bị sâu bệnh tấn công gây hại mạnh. Có nhiều nơi, nhiều lúc cây thuốc đã bị sâu bệnh phá hoại gây thất thu hoặc nếu thu hoạch đirợc thì năng suất không cao và chất lượng không đảm bảo.
Nghiên cứu về BVTV đối với cây thuốc của ngành Dược nói riêng và trong nước nói chung còn tản mạn, ít tài liệu, chưa nghiên cứu đi sâu về tình hình diễn biến của sâu bệnh hại, nguyên nhân gây hại, chưa xây dựng được danh mục các loài côn trùng hại, bệnh hại trên các loài cây thuốc một cách hệ thống. Tài liệu “kỹ thuật nuôi trồng và chế biến cây thuốc” [19] của Trung Quốc cũng đã đề cập đến một vài triệu chứng bệnh hại nhưng cũng không nói nguyên nhân gây hại và biện pháp phòng trừ cụ thể.
Việc xác định thành phần sâu bệnh hại, theo dõi để nắm được tình hình phát sinh, phát triển của dịch hại chính trên đồng ruộng có ý nghĩa rất lớn làm cơ sỏ cho viộc đề xuất biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp cây thuốc (]PM) nhằm ngăn chặn sự phá hại của chúng, góp phần giải quyết tốt sản xuất “Dược liệu an toàn” ổn định năng suất và chất lượng dược liệu, hạn chế những thiệt hại do sâu bệnh gây ra. Đứng trước tình hình đó, một nhu cầu cấp thiết cần đặt ra là nghiên cứu xác định được thành phẩn sâu bệnh hại trên một số loài cây thuốc quan trọng, giám định, phân lập nguyên nhân gay hại từ đó có cơ sở khoa học cho việc tìm biện pháp phòng trừ. Đây chính là lý do mà chúng tối đề xuất nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sân bệnh trên một số cây thuốc quan trọng”. Đề tài đã được Hội đồng khoa học Bộ Y tế thẩm định, Vụ Khoa học & Đào tạo
BYT, lãnh đạo Bộ duyệt cho tiến hành triển khai nghiên cứu trong thời gian tír tháng 10/2003 – 12/2005.
1.2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN cứu
2.1. Mục tiều nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xác định thành phần sâu bệnh hại, mức độ gây hại và diễn biến của các loài gây hại chính trên 08 cây dược iiệu và bước đáu đề xuất biện pháp phòng trừ có hiệu quả.
2.2. Nội dung nghiên cứu
– Nghiên cứu thu thập thồng tin trên các loại cây thuốc.
– Nghiên cứu điều tra, thu thập mãu vật, phân lập và giám định, chụp ảnh các loài sâu bệnh hại.
– Nghiên cứu tình hình phát sinh gây hại và diễn biến mật độ hoặc mức độ gây hại của một số loài gây hại chính trên 08 cay thuốc trong năm 2003 – 2005 (Bạch chỉ (Angeỉica dahurỉca B.); Bạch truật (Almctylodes macrocephala Koiclz); Lão quan thảo (Geranium nepcilense Kudo); Trinh nữ hoàng cung (Criiuim ỉatifolium L); Cúc gai dài {Sììybum mananum L.); Cà độc dược (Dalura ỉììctcl L.); Diệp hạ châu (Phyỉìanthus amanis L.); Cây sâm Việt nam (Sâm Ngọc Linh, SK5)
– Panax vietnamensis Ha et Grushv; và nghiên cứu thêm cây Lô hội – Aloe Vera L. var. chinensis (Haw Berg.), họ Asphođelaceae.
– Nghiên cứu khảo nghiệm thuốc BVTV đối với một số sâu bệnh hại chính trên một số loại cây thuốc đề để xuất biện pháp phòng chống có hiệu qua.
MỤC LỤC
Trang
Phán A: Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài 5
I. Kết quả nổi bật của đề tài 5
1. Đóng góp của đề tài 5
2. Kết quả cụ thể (Các sản phẩm cụ thể) 5
3. Kết quá về đào tạo 7
4. Các kết quả khác 7
II. Đánh giá thực hiện đề tài đối với nội dung nghiên cứu đã được duyệt 7
III. Đánh giá việc sử dụng kinh phí 8
IV. Các ý kiến đề xuất 8
Phần B; Nội dung kết quả nghiên cứu.
Chương I.
1.1. Đặt vấn để 9
1.2. Mục tiêu và nội dung của đề tài 11
Chương II. Tổng quan.
2.1. Tinh hình nghiên cứu trong nước 12
2.2. Tinh hình nghiên cứu ngoài nước 15 ‘
Chương III. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu 19
3.2. Nội dung nghiên cứu 20
3.3. Phương pháp nghiên cứu 20
Chương IV. Kết quả nghiên cứu
4.1. Các thông tin, tư liệu có liên quan đến sâu bệnh hại trên các
cây thuốc nghiên cứu 25
4.2. kết quả nghiên cứu vể thành phán và diễn biến của sâu bệnh hại
trên các loài cây thuốc điểu tra 28
4.3. kết quả nghiên cứu về thành phần, mức độ hại và một số biện pháp
phòng trừ trên một số cây thuốc quan trọng 34
4.3.1. Cây Bạch chỉ – Angeỉica dahurica Benth. et Hook (Var – ảahuricá)…. 34
4.3.2. Cây Bạch truât – Atractyìodes macrocephala Koidz 41
4.3.3. Cây Cúc gai dài – Silybum marianum L 57
4.3.4. Cây Cà độc dược – Daturci meteỉ L 67
4.3.5. Cây Lão quan thảo – Geranium nepalense Kudo 72
4.3.6. Cây Diệp hạ châu – Phyỉkmthus amarus L 75
4.3.7. Cây Trinh nữ hoàng cung – Crinum lati/olium L 80
4.3.8. Cây Sâm Việt Nam – Panax vietncimensis Ha et Grushv 85
4.3.9. Cây Lô hội – cây Lô hội – Aỉoe Vera L. var. chinensis (Haw Berg.)… .88
4.4. Kết quả kiểm tra dư lượng thuốc BVTV 91
4.5. Đề xuất biện pháp phòng chống sâu bệnh hại trên câythuốc 93
Chương V. Kết luận và đề nghị 95
5.1. Kết Luận 95
5.2. Đề nghị
Tài liệu tham khảo
Pliổn phụ lục
1. Bảng thời tiết khí tượng thuỷ văn.
2. Phiếu kiểm nghiệm tồn dir thuốc BVTV.
3. Các số liệu xử lý thống kê.
4. Đề cương nghiên cứu được duyệt.
5. Quyết định phê duyệt đề tài của Bộ y tế.
Thông tin này hy vọng sẽ gợi mở cho các bạn hướng tìm kiếm và nghiên cứu hữu ích