Nghiên cứu bước đầu về giá trị nồng độ NT-proBNP huyết thanh ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

Nghiên cứu bước đầu về giá trị nồng độ NT-proBNP huyết thanh ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

Đặt vấn đề: Các chất chỉ điểm sinh học, đặc biệt là NT-proBNP cho thấy đáp ứng mạnh mẽ sau hội chứng vành cấp và nồng độ NT-proBNP liên quan với tử vong ngắn và dài hạn. Mục tiêu: Nghiên cứu sự tương quan giữa nồng độ NT-proBNP huyết thanh với thang điểm nguy cơ TIMI và GRACE ở bệnh nhân hội chứng vành cấp. Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu dọc. Đối tượng gồm bệnh nhân Hội chứng vành cấp. Phân tầng nguy cơ bệnh nhân hội chứng vành cấp dựa vào thang điểm nguy cơ TIMI và GRACE. . Theo dõi các biến cố tim mạch chính gồm tử vong, nhồi máu cơ tim và suy tim trong vòng 30 ngày. Kết quả: Gồm 38 bệnh nhân hội chứng vành cấp (tuổi trung bình 62±13 tuổi): 18 NMCT cấp có ST chênh lên (47,4%), 07 NMCT không có ST chênh lên (18,4%) và 13 ĐTNKÔĐ (34,2%). Có 3 biến cố tim mạch chính : 01 suy tim và 02 tử vong. Nồng độ NT-proBNP huyết thanh ở nhóm có biến cố tim mạch chính (tử vong, suy tim nhập viện) cao hơn so với nhóm khỏe mạnh, 1871 pg/ml (1788-7603) so với 816 pg/ml (401,3-1105), p=0,02. Nồng độ NT-proBNP huyết thanh tương quan chặc chẽ với thang điểm nguy cơ TIMI và GRACE (r= 0,765; p< 0,001 và r= 0,760; p< 0,001). Kết luận: Định lượng NT-proBNP góp phần tiên lượng hiệu quả nguy cơ tử vong hoặc các biến cố ở bệnh nhân hội chứng vành cấp.

Hội chứng vành cấp bao gồm đau thắt ngực không ổn định (ĐTNKÔĐ), nhồi máu cơ tim (NMCT) không ST chênh lên và nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên. Phân tầng nguy cơ để có chiến lược can thiệp động mạch vành sớm, tối ưu điều trị phối hợp thuốc và tiên lượng bệnh [2],[4]. Trong thực hành lâm sàng, các thang điểm nguy cơ TIMI và GRACE được ứng dụng tiên lượng nguy cơ ở bệnh nhân HCVC rất hiệu quả.
Peptide lợi niệu typ-B còn được gọi là peptide lợi niệu não (BNP: Brain natriuretic peptide), được phát hiện năm 1988 sau khi phân lập não heo. Tuy nhiên, BNP được phát hiện sớm có nguồn gốc chính từ tim, đại diện cho hormon của tim [12],[18]. Nguồn gốc chính tổng hợp và tiết ra BNP là cơ thất. Tiền hormon (proBNP) bao gồm 108 acid amin. Khi tiết vào trong tuần hoàn, nó được phân tách thành BNP hoạt hóa với 32 acid amin, tại đoạn C-tận cùng, và NT-proBNP không hoạt hóa gồm 76 acid amin [12],[18].
Hiện nay, NT-proBNP được sử dụng rộng rải trong thực hành lâm sàng giúp chẩn đoán và tiên lượng suy tim. Ngoài ra, nồng độ NT-proBNP huyết thanh đã được chứng minh là yếu tố tiên lượng chính và độc lập về tình trạng tử vong và suy tim ở bệnh nhân HCVC [13],[15].
Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Nghiên cứu bước đầu về giá trị nồng độ NT-proBNP huyết thanh ở bệnh nhân hội chứng vành cấp
Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm mối tương quan giữa nồng độ NT-proBNP huyết thanh với thang điểm nguy cơ TIMI và GRACE ở bệnh nhân hội chứng vành cấp.
2.    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.     Đối tượng: Đối tượng gồm bệnh nhân Hội chứng vành cấp. Phân tầng nguy cơ bệnh nhân hội chứng vành cấp dựa vào thang điểm nguy cơ TIMI và GRACE. .
Đau thắt ngực không ổn định: được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch Quốc gia Việt Nam và hẹp động mạch vành có ý nghĩa (>50%) qua chụp động mạch vành.
Nhồi máu cơ tim cấp: Troponin tăng >0,1ng/ml Và biến đổi điện tâm đồ (ST chênh lên mới tại điểm J >0,2mV (nam) >0,15mV (nữ) ở V1-V2; và/hoặc >0,1 mV ở các chuyển đạo khác Hoặc ST chênh xuống và thay đổi sóng T: ST mới chếnh xuống nằm ngang hoặc chếch xuống >0,05mV ở hai chuyển đạo liên tiếp; và/hoặc sóng T đảo ngược >0,1mV ở hai chuyển đạo với sóng R cao hoặc R/S >1) Và/hoặc đau thắt ngực không ổn định.
Tiêu chuẩn loại trừ: Tai biến mạch máu não; Suy thận; Tiền sử hẹp hở chủ, hẹp hở 2 lá, suy tim; Rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ; Thuyên tắc phổi, tăng áp phổi, nhiễm trùng nặng, bỏng.
2.2.    Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiền cứu, dọc.
2.2.1. Thang điểm nguy cơ

Thông tin này hy vọng sẽ gợi mở cho các bạn hướng tìm kiếm và nghiên cứu hữu ích

Leave a Comment