NGHIÊN CứU CáC YếU Tố NGUY CƠ TắC MạCH HUYếT KHốI LÂM SàNG BằNG THANG ĐIểM CHADS 2 Và CHADS 2-VAS
NGHIÊN CứU CáC YếU Tố NGUY CƠ TắC MạCH HUYếT KHốI LÂM SàNG BằNG THANG ĐIểM CHADS 2 Và CHADS 2-VAS ở BệNH NHÂN RUNG NHĩ KHÔNG Có BệNH VAN TIM.
Bùi Thúc Quang, Phạm Nguyên Sơn
TóM TắT
Mục tiêu: Đánh giá các yếu tố nguy cơ tắc mạch huyết khối lâm sàng theo thang điểm CHADS2 và CHADS2-VAS ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim.
PhƯơng pháp: 127 bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim tuổi trung bình 65,8 ± 10,0 đ-ợc xác định các yếu tố nguy cơ tắc mạch huyết khối lâm sàng và đánh giá bằng thang điểm CHADS 2(suy tim ứ huyết, tăng huyết áp, tuổi =75, đái tháo đ-ờng, tiền sử sử đột quị hoặc thiếu máu não thoáng qua) và CHADS2-VAS(CHADS2 cộng thêm 3 yếu tố gồm bệnh mạch máu ngoại vi, tuổi =65, giới nữ). Kết quả: Điểm CHADS2 trung bình là 1,8±1,4 và điểm CHADS2
-VAS trung bình là 2,8±1,6. Điểm CHADS2ở nhóm bệnh nhân rung nhĩ có tiền sử đột quị cao hơn nhóm không đột quị có ý nghĩa thống kê (3,6±1,1 vs 1,3±1,0; p<0,001). Điểm CHADS2-VAS ở nhóm bệnh nhân rung nhĩ có tiền sử đột quị cao hơn nhóm không đột quị có ý nghĩa thống kê (4,8 ± 1,6 vs 2,2±1,5; p<0,001). Tuổi của bệnh nhân rung nhĩ có tiền Y học thực hành (830) – số 7/2012 105sử đột quị cao hơn bệnh nhân không có tiền sử đột quị
có ý nghĩa thống kê (70,4±9,7 vs 64,2±9,6; p=0,003). Kết luận: Bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim có tiền sử đột quị có điểm CHADS
2 và CHADS2
-VAS cao hơn bệnh nhân không có tiền sử đột quị. Tuổi của bệnh nhân rung nhĩ có tiền sử đột quị cao hơn bệnh nhân không có tiền sử đột quị (p<0,001)
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất