Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư thanh quản có nạo vét hạch cổ qua lâm sàng, siêu âm, cắt lớp vi tính và mô bệnh học

Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư thanh quản có nạo vét hạch cổ qua lâm sàng, siêu âm, cắt lớp vi tính và mô bệnh học

 Luận văn Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư thanh quản cónạo vét hạch cổ qua lâm sàng, siêu âm, cắt lớp vi tính và mô bệnh học

Ung thư thanh quản là loại ung thư thường gặp, xuất phát từ các tổn thương ác tính của lớp biểu mô của niêm mạc bao phủ thanh quản. Ung thư thanh quản đứng hàng thứ hai trong các ung thư vùng đầu cổ chỉ sau ung thư vòm mũi họng [1] tuổi hay gặp là từ 45 – 65 tuổi [2]. Bệnh gặp ở cả hai giới, nam gấp 4-9 lần nữ tùy theo nghiên cứu của từng tác giả, thuốc lá và rượu được xem là yếu tố nguy cơ chính của ung thư thanh quản [3][4]. Ở Việt Nam, nam giới chiếm đa số với tỉ lệ trên 90% [5][6]. Nhiều bệnh nhân thường không chú ý đến các triệu chứng sớm của bệnh, nên khi đến khám thì đã ở giai đoạn muộn [7] và có di căn hạch cổ.

Hạch cổ là một trong những dấu hiệu quan trọng chẩn đoán và tiên lượng ung thư vùng đầu cổ, khi khám lâm sàng thấy hạch cổ có nghĩa là bệnh đã không còn ở giai đoạn sớm. Đặc biệt những trường hợp hạch xuất hiện sớm,kích thước lớn, số lượng nhiều thì tiên lượng xấu hơn [6][8]. Vì vậy việc thăm khám lâm sàng và tiến hành một số các xét nghiệm là cần thiết để phát hiện sớm khối u cũng như di căn hạch có giá trị cao trong chẩn đoán và điều trị bệnh [9].

Trước đây việc phát hiện hạch di căn chủ yếu dựa vào thăm khám lâm sàng, nên những hạch nhỏ và ở sâu dễ bị bỏ sót. Ngày nay, với tiến bộ của khoa học kỹ thuật, có thêm nhiều các phương pháp thăm dò khác để giúp phát hiện dimcăn hạch, tránh bỏ sót như: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, PET – CT … Các phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong khẳng định sự có hay không có di căn hạch vùng cổ. Từ đó, giúp cho các nhà lâm sàng học đưa ra hướng điều trị tốt hơn.

Siêu âm là phương pháp thăm khám đơn giản, dễ thực hiện ở nhiều cơ sở y tế, có thể phát hiện các hạch nhỏ, ở sâu, khó sờ thấy [10]. Đồng thời cũng đánh giá được kích thước, cấu trúc, liên quan với các tổ chức xung quanh. CT scanner, MRI là những phương pháp rất có giá trị trong phát hiện hạch vùng đầu – cổ cũng như đánh giá sự liên quan với tổ chức xung quanh. Tuy vậy hai phương pháp này lại có giá thành cao, đòi hỏi thiết bị máy móc hiện đại nên khó thực hiện được thường quy và phổ biến.

Giải phẫu bệnh sau mổ ung thư thanh quản luôn được coi là tiêu chuẩn vàng để xác định khối u là lành tính hay ác tính, đã xâm lấn tổ chức xung quanh hay chưa. Đây cũng là xét nghiệm chuyên sâu, đòi hỏi người đọc phải có kinh nghiệm cũng như sự hỗ trợ của các thiết bị máy móc hiện đại.

Ở Việt Nam, cũng có rất nhiều tác giả nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cũng như việc phát hiện hạch di căn để từ đó có phương pháp điều trị phù hợp. Tuy nhiên, chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu nào đối chiếu kết quả phát hiện hạch di căn và độ tin cậy của các kết quả phát hiện hạch di căn đó. Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư thanh quản có nạo vét hạch cổ qua lâm sàng, siêu âm, cắt lớp vi tính và mô bệnh học

Mục tiêu:

1.Mô tả đặc điểm lâm sàng, siêu âm, cắt lớp vi tính của hạch di căn trong ung thư thanh quản có nạo vét hạch cổ.

2.Đối chiếu kết quả phát hiện di căn hạch vùng cổ qualâmsàng,siêu âm, cắt lớp vi tính với mô bệnh học. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1/ Ngô Ngọc Liễn (2000): Ung thư thanh quản – Giản yếu tai mũi họng. Nhà

xuất bản Y học (Tr198-204).

2/ Nguyễn Bá Đức (2000) : Ung thư đầu mặt cổ. Hóa chất điều trị bệnh ung thư

– Nhà xuất bản y học (Tr59-63)

3/ Adelstein DJ (2005) : Squamous cell head and neck cancer, Recen Clinical

Progress and Prospects for the Future, Totwa : Humana 79-92.

4/ Karnel L.H Hoffman H.T McCulloch T.M, Gerry Funk JB (2005)

Management of early glottic cancer, In cumming (2005). Otolaryngology: Head

& Neck Surgery, 4th edition. Part 7, chapter 100.

5/ Phạm Hoàng Anh, Nguyễn Bá Đức và cs (2001): Tình hình bệnh ung thư ở

Việt nam. Tạp chí thông tin y học. Viện thông tin y học trung ương (Tr19)

6/ Võ Hiếu Bình và cộng sự (1990) : Một vài nhận xét về 76 BN ung thư thanh

quản và sự liên hệ T.N.M. Thông tin Y học thành phố Hồ Chí Minh (Tr26-28)

7/ Bùi Thế Anh (2000) : Đối chiếu biểu hiện của Galactin-3 với đặc điểm lâm

sàng và mô bệnh học của ung thư thanh quản và hạ họng. Luận văn tốt nghiệp

BSNT trường ĐHYHN.

8/ Lê Đình Doanh (2001): Bệnh học khối U. Nhà xuất bản Y học (Tr72-75)

9/ Bùi Viết Linh (2002) : Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng, và kết quả điều

trị ung thư thanh quản bằng phẫu thuật và tia xạ. Luận văn thạc sĩ y học –

Trường đại học Y Hà nội

10/ Federative Conmitee on Anatomical Ternicology: Teminalogia Anatomica.

Thiemek, (1998)

11/ Sagel SS, Friedman WH et al (1981): Staging of carcinoma of the larynx:

comparative accuracyof ct and laryngoraphy, AJR am J Roentgelon. 136, 571-

575.

12/ Van Luschka H.Der Kehlkopf des Menschen (1891). Tu bingen : Laupp

13/ Bailey, Byron (2001): Head and neck surgery

Lippitcott – Raven, Otolaryngology 2nd Ed, 1345-1366. 

14/ B Charlin (1989) Asessment of laryngeal cancer: CT scan versus

endoscopy, J Otolaryngol 18(6) 283-288

15/ H.M Thabet, Session D.G et al (1996). Comparison of clinical evaluation

and computed tomographic diagnostic for tumors of the larynx and

16/ Trần Phan Chung Thủy và cs (2000): Nghiên cứu hạch cổ trong ung thư

thanh quản tại khoa Tai Mũi Họng Bệnh Viện Chợ Rây. Nghiên cứu đánh giá

đặc điểm lâm sàng và giai đoạn của bệnh. Luận văn thạc sĩ y học – Trường đại

học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

17/ Lê Anh Tuấn (2002): Nghiên cứu hình thái lâm sàng và mô bệnh học của

hạch cổ trong ung thư thanh quản và hạ họng tại bệnh viện Tai Mũi Họng TW.

Luận văn tốt nghiệp BSNT trường ĐHYHN.

18/ Đặng Thị Xuân (2003): Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm,

mô bệnh học vùng cổ. Luận văn bác sỹ chuyên khoa II.

19/ Trần Minh Trường (2007): Nghiên cứu lâm sàng, CT scanner, mô bệnh học

hạch cổ trong ung thư thanh quản tại khoa Tai Mũi Họng BV Chợ Rây. Luận án

Tiến sĩ Y học – Trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

20/ Silva Solis – Cohen (1982). Two case of laryngectomy for adenocarcinoma

of the larynx, Thank Am Larynglol Assoc

21/ Hoàng Văn Cúc, Trịnh Văn Minh (1999): Giải phẫu người. Nhà Xuất Bản Y

học HN

22/ Trịnh Văn Minh (2000): Giải phẫu hầu, giải phẫu người.

Nhà xuất bản Y học, 569 – 578.

23/ Nguyễn Văn Long (2008): Giải phâu ứng dụng và sinh lý họng, thanh, khí,

phế quản. Tai mũi họng quyển 2, Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh 221 –

240. Nhà Xuất Bản Y học HN

24/ Nguyễn Tấn Phong (2005): Điện quang trong chẩn đoán tai mũi họng. Nhà

xuất bản y học

25/ Javier Gavila’n, Jesu’s Herranz, Lawrence W, DeSanto, Ce’sar Gavila’n

(2002): Functional and Selective Neck Dissection. Thieme Medical Publisshers,

86-100 

26/ Vũ Hải Long, Nguyễn Kim Dân (2004): Lựa chọn phương thức phẫu thuật

trong ung thư thanh quản. Luận văn thạc sĩ y học – Trường đại học Y Hà nội

27/ Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Chấn Hùng (2004): Chương trình phòng chống

bệnh ung thư 2002-2010. Ung bướu học nội khoa – Nhà xuất bản y học (tr194-

203)

28/ Nguyễn Vĩnh Toàn (2007): Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chụp cắt lớp vi

tính, tổn thương ung thư thanh quản đối chiếu với phẫu thuật tại viện tai mũi

họng TW. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện

29/ Robert Herman (2006) : Staging of larygeal and hypopharyngeal cancer:

value of imaging studies. Eur Radiol: 16: 2386-2400

30/ Ashok R Shaha (2005): Neck dissection: an operation in evolution. World

Jou of Surgical Oncologi 2005, 3: 22

31/ Alíỉo Ferlito, Carl Silver, Alessandra Rinaldo (2008): Selective Neck

Dissection (IIA,III): A Rational Replacement for Complete Function Neck

Dissection in Patients With N0 Supraglottic and Glottic Squamous Carcinoma

Laryngoscope 2008, 118: 676-679

32/ Nguyễn Đình Phúc và cs (2005): Đánh giá hình thái lâm sàng và kết quả

điều trị phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư thanh quản hạ họng tại khoa B1 – Bệnh

Viện Tai Mũi Họng trung ương.

33/ Nguyễn Hoàng Huy (2004): Nghiên cứu lâm sàng và biến đổi thanh điệu ở

bệnh nhân ung thư thanh quản. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú bệnh viện –

Trường đại học Y Hà nội

34/ Nguyễn Vĩnh Thạnh (2012): Đánh giá kết quả xạ trị ung thư hạ họng –

thanh quản, giai đoạn III, IVa-b tại bệnh viện ung bướu Hà nội. Luận văn thạc

sĩ y học – Trường đại học Y Hà nội

35/ Bocca E; Pignataro O; Oldini C; Cappa (1984): “Functional neck

dissection: an evaluation and review of 843 cases”. Laryngoscopy 1984.94

(7):942-945

36/ Manradas P (2004): “Cancer des voies aero-digestives superieures Mason

Paris 2004: 143-74” 

37/ Brasmu D (1997): Cancer du larynx. Chapitre A5. A Cancorologie ORL.

Tran Ba Huy P. Ellises.p65-76

38/ Đàm Trọng Nghĩa (2009): Nghiên cứu các biến chứng do nạo vét hạch cổ ở

bệnh nhân ung thư thanh quản. Luận văn thạc sĩ y học – Trường đại học Y HN

39/ Dương Thị Thúy (2014): Đối chiếu đặc điểm lâm sàng và PET/CT để chẩn

đoán tái phát và theo dõi ung thư thanh quản hạ họng sau phâu thuật. Luận văn

thạc sĩ y học – Trường đại học Y Hà nội

40/ Aongus J Curran, Jonathan Irish and Patrick J Gullane (2007) Complication

in head and neck cancer surgery. World Scientiíỉc Publishing, Surgical

Complication 2007. 224-238

41/ Robert Hermans (2006): “Staging of laryngeal and hypopharyngeal cancer:

value of imaging studies” Eur Radiol: 16: 2386-2400

42/ Hiroshi Yusa và cs (2000) “Ultrasonographic assessment for respnoce to

radiochemotherapy of metastatic cervical lymph nodes in head and neck cancer

Usefulness of grey scale and color dopple sonography”, Ultrasound in Med.

And Bio. ,Vol.26, No 7, pp 1081-1087

43/ Ishii J, Amagasa T, Shinozuka K, Shioda S, Tachibana T (1990)

“Ultrasound and CT evaluation of cervical lymph node metastasic of oral

cancer”. Nippon Gan Ghinio Shi, 25(10), PP: 2526-2532.

44/ Archana A. Desai 1, Vishala K. Pandya z, Dipesh B. BhalanP, Sanjiv

DesaP, Bhavin D. Parikh s (2004) value of Ultrasonography in laryngeal and

laryngopharyngeal cancers. Indian Journal af Otolarngology and Head and

Neck Surgery, Vol 56, No 3, July – September, 2004

45/ Malik E. Juweid et Otto S. Hoekstra. Positron Emission Tomography

46/ Varsha M Joshi, Vineet Wadhwa, and Suresh K Mukherji (2012) Imaging in

laryngeal cancers. Indian J Radiol Imaging.; 22(3): 209-226.


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ1
Chương I: TỔNG QUAN3
1.1.Lịch sử nghiên cứu3
1.1.1.Trên thế giới3
1.1.2.Tại Việt nam3
1.1.3.Lịch sử nghiên cứu hạch cổ trong ung thư thanh quản4
1.2.Giải phẫu thanh quản4
1.2.1 Phân vùng và ứng dụng5
1.2.2.Các khoang của thanh môn8
1.2.3.Mạch máu của thanh quản8
1.2.4.Dẫn lưu bạch huyết9
1.2.5.Thần kinh chi phối9
1.3.Giải phẫu phân vùng hạch cổ và phân nhóm10
1.4.Chẩn đoán hạch cổ trong ung thư thanh quản14
1.4.1.Phương pháp chẩn đoán hạch cổ trong ung thư thanh quản14
1.4.2.Đặc điểm di căn hạch trong ung thư thanh quản17
1.4.3.Phân giai đoạn hạch di căn trên lâm sàng18
1.4.4.Phân giai đoạn u (T) trên lâm sàng19
1.5.Chỉ định phẫu thuật nạo vét hạch cổ20
1.6.Các phương pháp nạo vét hạch cổ20
1.6.1.Đường rạch trong phẫu thuật nạo vét hạch cổ20
1.6.2.Các phương pháp nạo vét hạch cổ hiện nay21
Chương II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU26
2.1.Đối tượng nghiên cứu26
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân26
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân26
2.2.Phương pháp nghiên cứu26 
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu26
2.2.2.Cỡ mẫu nghiên cứu27
2.2.3.Nội dung nghiên cứu27
2.2.4.Các bước nghiên cứu28
2.3.Phương tiện nghiên cứu30
2.4.Địa điểm nghiên cứu32
2.5.Xử lý số liệu32
2.6.Đạo đức nghiên cứu32
2.7.Sơ đồ nghiên cứu32
Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU33
3.1.Đặc điểm chung33
3.1.1.Phân bố theo tuổi33
3.1.2.Phân bố theo giới33
3.1.3.Yếu tố liên quan34
3.1.4.Triệu chứng cơ năng34
3.1.5.Thời gian đến khám35
3.1.6.Vị trí u trên lâm sàng35
3.1.7.Giai đoạn u trên lâm sàng36
3.2.Đặc điểm hạch36
3.2.1.Đặc điểm hạch trên lâm sàng36
3.2.2.Đặc điểm hạch trên siêu âm38
3.2.3.Đặc điểm hạch trên CT scanner41
3.2.4.Đặc điểm hạch giải phẫu bệnh43
3.3.Đối chiếu kết quả phát hiện hạch44
3.3.1.Đốichiếu kết quả phát hiện hạch giữa LS với GPB44
3.3.2.Đốichiếu kết quả phát hiện hạch giữa SÂ với GPB47
3.3.3.Đốichiếu kết quả phát hiện hạch giữa CT Scanner với GPB50
3.3.4.Đốichiếu kết quả phát hiện hạch giữa LS, SÂ, CT với GPB53 
Chương IV: BÀN LUẬN54
4.1.Đặc điểm chung54
4.1.1.Về tuổi54
4.1.2.Về giới54
4.1.3.Về yếu tố nguy cơ55
4.1.4.Các triệu chứng cơ năng chính55
4.1.5.Thời gian đến khám56
4.1.6.Vị trí u trên lâm sàng57
4.1.7.Giai đoạn u trên lâm sàng57
4.2.Đặc điểm hạch58
4.2.1.Đặcđiểm hạch trên lâm sàng58
4.2.2.Đặcđiểm hạch trên siêu âm60
4.2.3.Đặcđiểm hạch trên CT scanner62
4.2.4.Đặcđiểm hạch trên giải phẫu bệnh64
4.3.Đối chiếu kết quả phát hiện hạch65
4.3.1.Đối chiếu kếtquả phát hiện hạch giữa LS và GPB65
4.3.2.Đối chiếu kếtquả phát hiện hạch giữa SÂ và GPB69
4.3.3.Đối chiếu kếtquả phát hiện hạch giữa CT và GPB72
4.3.4.Đối chiếu kếtquả phát hiện hạch giữa LS, SÂ, CT với GPB75
Chương V: KẾT LUẬN76
5.1.Tình hình bệnh nhân ung thư thanh quản76
5.2.Đặc điểm hạch76
5.3.Đối chiếu với giải phẫu bệnh76
Chương VI: KIẾN NGHỊ78 
Bảng 3.1. Phân bố theo tuổi33
Bảng 3.2. Phân bố theo giới33
Bảng 3.3. Yếu tố liên quan34
Bảng 3.4. Triệu chứng cơ năng34
Bảng 3.5. Thời gian đến khám35
Bảng 3.6. Vị trí khối u trên lâm sàng35
Bảng 3.7. Giai đoạn u trên lâm sàng36
Bảng 3.8. Vị trí và số lượng hạch theo nhóm trên lâm sàng36
Bảng 3.9. Kích thước hạch trên lâm sàng37
Bảng 3.10. Tính chất hạch trên lâm sàng38
Bảng 3.11. Vị trí và số lượng hạch theo nhóm trên siêu âm38
Bảng 3.12. Kích thước hạch trên siêu âm39
Bảng 3.13. Tính chất hạch trên siêu âm40
Bảng 3.14. Vị trí và số lượng hạch theo nhóm trên CT scanner41
Bảng 3.15. Tính chất hạch trên CT scanner42
Bảng 3.16. Số lượng hạch di căn theo nhóm trên GPB43
Bảng 3.17. Di căn hạch trên GPBvới phát hiện hạch trên LS44
Bảng 3.18. Di căn hạch trên GPBvới vị trí u trên LS44
Bảng 3.19. Di căn hạch trên GPBvới giai đoạn u trên LS45
Bảng 3.20. Di căn hạch trên GPBvới thời gian đến khám trên LS45
Bảng 3.21. Kết quả phát hiện hạch qua LS và GPB theo giai đoạn u46
Bảng 3.22. Kết quả phát hiện hạch qua LS và GPB theo vị trí u46
Bảng 3.23. Kết quả phát hiện hạch qua LS và GPB theo vị trí nhóm hạch47
Bảng 3.24. Di căn hạch trên GPB và phát hiện hạch trên SA48
Bảng 3.25. Kết quả phát hiện hạch qua SA và GPB theo giai đoạn u48
Bảng 3.26. Kết quả phát hiện hạch qua SA và GPB theo vị trí u49 
Bảng 3.27. Kết quả phát hiện hạch qua SA và GPB theo vị trí nhóm hạch49
Bảng 3.28. Di căn hạch trên GPB với phát hiện hạch trên CT Scanner50
Bảng 3.29. Kết quả phát hiện hạch qua CT và GPB theo giai đoạn u51
Bảng 3.30. Kết quả phát hiện hạch qua CT và GPB theo vị trí u51
Bảng 3.31. Kết quả phát hiện hạch qua CT và GPB theo vị trí nhóm hạch52
Bảng 3.32. Kết quả phát hiện hạch di căn giữa LS, SÂ, CT với GPB53 
Hình 1.1. Giải phẫu thanh quản4
Hình 1.2.Phân vùng thanh quản theo giải phẫu6
Hình 1.3.Phân vùng thanh quản theo bệnh học7
Hình 1.4.Tam giác bạch huyết Rouviere10
Hình 1.5.Phân bố hạch vùng cổ11
Hình 1.6.Phân nhóm hạch cổ của Memorial Sloan-Kettery Center13
Hình 1.7.Cấu trúc mô học của hạch16
Hình 1.8.Dẫn lưu bạch huyết vùng thanh quản17
Hình 1.9.Xếp loại TNM18
Hình 1.10. Đường rạch da chữ U cắt thanh quản và NVHC 2 bên21
Hình 1.11.Nạo vét hạch cổ tiệt căn21
Hình 1.12.Nạo vét hạch cổ tiệt căn cảibiên tuyp I22
Hình 1.13.Nạo vét hạch cổ tiệt căn cảibiên tuyp II23
Hình 1.14.Nạo vét hạch cổ tiệt căn cảibiên tuyp III23
Hình 1.15. Nạo vét hạch cổ chọn lọc nhóm I, II,III24
Hình 1.16. Nạo vét hạch cổ chọn lọc nhóm II, III,IV24
Hình 2.1.Máy siêu âm sử dụng trong nghiên cứu30
Hình 2.2.Máy CT scanner 2 dẫy sử dụng trong nghiên cứu31
Hình 2.3.Các thiết bị sử dụng trong XN mô bệnhhọc31
Hình 3.1. Hạch cổ trên lâm sàng37
Hình 3.2. Hạch cổ trên siêu âm39
Hình 3.3. Hạch cổ trên siêu âm41
Hình 3.4. Hoại tử hạch trên CT scanner42
Hình 3.5. Phẫu tích hạch nguyên khối43 
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NVHC: Nạo vét hạch cổ
GPB: Giải phẫu bệnh
MBH: Mô bệnh học
MBH (+): Mô bệnh học dương tính
MBH (-): Mô bệnh học âm tính
HE: Hematoxylin – Eosin
BV: Bệnh viện
TMH TW: Tai Mũi Họng trung ương
B1: Trung tâm Ung bướu và Đầu – Cổ
TK: Thần kinh
TM: Tĩnh mạch
ƯĐC: Ức – đòn – chũm
PT: Phẫu thuật
XN: Xét nghiệm
LS: Lâm sàng
SA: Siêu Âm
CT: Computer Tomography
Sn: Sensitivity
Sp: Specificity
PPV: Positive predictive value
NPV: Negative predictive value 
 

 

Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất

Leave a Comment