NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP Ở HỌC SINH 6 – 15 TUỔI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP Ở HỌC SINH 6 – 15 TUỔI

LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC TẬT KHÚC XẠ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP Ở HỌC SINH 6 – 15 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI (2007- 2009)

Mù lòa là một trong những vấn đề y tế công cộng lớn hiện nay ở trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Tổ chức Y tế thế giới và Tổ chức Quốc tế về Phòng chống mù loà (IAPB) đã đưa ra sáng kiến “Thị giác 2020: Quyền được nhìn thấy” nhằm khuyến cáo và huy động tất cả các nguồn lực, sự cố gắng của Quốc tế và Chính phủ các nước để đạt mục tiêu thanh toán các bệnh gây mù có thể phòng tránh được vào năm 2020 [41].

Theo nhiều nghiên cứu, tật khúc xạ nói chung và cận thị học đường nói riêng đang ngày càng có xu hướng gia tăng, là mối quan tâm của từng gia đình và toàn xã hội. Ngoài ra, điều kiện vệ sinh học đường không đạt yêu cầu và gánh nặng học tập là những yếu tố nguy cơ làm gia tăng tỷ lệ cận thị [2], [16]. 
Cận thị học đường không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng học tập, sinh hoạt của học sinh mà chi phí điều trị cận thị đã trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Vì vậy, Tổ chức Y tế thế giới đã xác định cận thị học đường là một trong 5 vấn đề ưu tiên hàng đầu trong chương trình phòng chống mù loà toàn cầu [87], [103].
Ở Việt Nam, tật khúc xạ là một vấn đề thời sự được cả xã hội quan tâm, đặc biệt cận thị học đường đã được chú ý từ những năm 1960, nhưng đến nay vẫn chiếm tỷ lệ khá cao và có xu hướng tăng nhanh, không chỉ ở khu vực thành thị mà ở cả khu vực nông thôn. Nghiên cứu của Ngô Duy Hòa và cs. (1966) trên địa bàn thành phố Hà Nội những năm 1960 cho thấy tỷ lệ cận thị của học sinh là 4,2%. Nguyễn Thị Nhung (1980) thấy tỷ lệ cận thị ở học sinh Hà Nội chiếm tỷ lệ rất cao, có lớp học tới 50% học sinh phải đeo kính (tiểu học là 11,9%, trung học cơ sở là 17,6% và trung học phổ thông là 21,6% [18].
Theo kế hoạch quốc gia phòng chống mù loà và chăm sóc mắt ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2013 tật khúc xạ đang ngày càng phổ biến, với tỷ lệ mắc khoảng 10-15% học sinh nông thôn, 20-35% học sinh thành phố. Nếu chỉ tính riêng nhóm trẻ từ 6 đến 15 tuổi (lứa tuổi cần ưu tiên được chỉnh kính) cả nước có khoảng 14.207.000 em, với tỷ lệ mắc tật khúc xạ ước tính là 15-20% thì ở nước ta đã có tới 2.131.000- 2.841.400 em bị tật khúc xạ cần đeo kính, Đó thực sự là một số lượng khổng lồ, một thách thức lớn đối với ngành y tế và toàn xã hội [25].
          Đã có một số nghiên cứu dịch tễ học về cận thị học đường ở các khía cạnh khác nhau để tìm ra các yếu tố dịch tễ, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất một số giải pháp can thiệp. Tuy nhiên, việc đánh giá tổng thể tình hình tật khúc xạ cùng các yếu tố liên quan trong giai đoạn hiện nay, cũng như tiếp tục tìm kiếm áp dụng các giải pháp can thiệp khác để làm giảm tỷ lệ tật khúc xạ nói chung và cận thị học đường nói riêng vẫn là vấn đề cần thiết [18], [22], [23], [30]. Xuất phát từ tình hình thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài với các mục tiêu nghiên cứu sau:

1- Mô tả dặc điểm dịch tễ học tật khúc xạ ở học sinh 6 – 15 tuổi tại một số trường tiểu học và trung học cơ sở của Hà Nội năm 2007 – 2008.

2- Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp hạn chế cận thị học đường ở học sinh tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn Hà Nội (2008 – 2009).
MỤC LỤC
Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình             Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ1
Chương 1: TỔNG QUAN3
1.1. HỆ THỐNG QUANG HỌC CỦA MẮT3
1.1.1. Một số chỉ số quang học của nhãn cầu3
1.1.2. Các yếu tố quyết định tình trạng khúc xạ của mắt4
1.1.3. Sinh lý thị giác5
1.2. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI TẬT KHÚC XẠ6
1.2.1. Mắt chính thị6
1.2.2. Mắt không chính thị7
1.2.3. Một số quy ước của WHO về tật khúc xạ10
1.3. DỊCH TỄ HỌC TẬT KHÚC XẠ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM10
1.3.1. Trên thế giới10
1.3.2. Tình hình tật khúc xạ ở Việt Nam18
1.3.3. Một số yếu tó liên quan đén tật khúc xạ20
1.4. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TẬT KHÚC XẠ HỌC ĐƯỜNG28
1.4.1. Các biện pháp phòng chống tật khúc xạ học đường29
1.4.2. Một số biện pháp điều trị tật khúc xạ học đường31
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU38
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU38
2.1.1. Đối tượng38
2.1.2. Thời gian nghiên cứu38
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU38
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu38
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu39
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu46
2.2.4.  Quy trình nghiên cứu46
2.2.5. Xử lý số liệu53
2.2.6. Đạo đức trong nghiên cứu53
2.2.7. Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục54
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU55
3.1.  ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC TẬT KHÚC XẠ Ở HỌC SINH 6-15 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ ở HÀ NỘI55
3.1.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu55
3.1.2. Thực trạng tật khúc xạ ở học sinh.57
3.1.3. Một số yếu tố  liên quan đến cận thị học đường74
3.2. HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP HẠN CHẾ CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG87
3.2.1. Tỷ lệ cận thị ở học sinh trước và sau can thiệp87
3.2.2. Thị lực và mức độ cận thị ở học sinh trước và sau can thiệp88
3.2.3. Mức độ cận thị ở học sinh trước và sau can thiệp88
3.2.4. Kiến thức, thực hành phòng chống cận thị học đường của các đối tượng trước và sau can thiệp.89
Chương 4: BÀN LUẬN92
4.1. THỰC TRẠNG TẬT KHÚC XẠ TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HÀ NỘI92
4.1.1. Tuổi và giới của nhóm đối tượng nghiên cứu92
4.1.2. Thực trạng tật khúc xạ ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở ở Hà Nội (2007- 2009)94
4.1.3. Một số yếu tố liên quan đến cận thị học đường104
4.2. HIỆU QUẢ CỦA CÁC GIẢI PHÁP CAN THIỆP HẠN CHẾ CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG115
4.2.1. Thay đổi tỷ lệ, mức độ cận thị và nhược thị trước và sau can thiệp116
4.2.2. Thay đổi kiến thức và hành vi phòng chống cận thị học đường của các đối tượng trước và sau can thiệp.120
KẾT LUẬN124
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1.Bệnh viện Mắt Trung Ương (2013), Chăm sóc mắt cộng đồng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 
2.Bộ môn Mắt – Đại học Y Hà Nội (1994), Bài giảng lâm sàng nhãn khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 
3.Bộ môn Y học cổ truyền – Đại học Y Hà Nội (1987), Xoa bóp, bài giảng y học dân tộc, Nhà xuất bản Y học, tr. 491-508.
4.Bộ môn Y học cổ truyền – Đại học Y Hà Nội (1996), Bệnh về mắt, Điều trị một số chứng bệnh chuyên khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 43-65.
5.Vò Quang Dòng (2008), “Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp phòng chống cận thị ở học sinh trung học cơ sở khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên năm 2006”, Báo cáo Hội nghị KHKT ngành Mắt, TP Hồ Chí Minh 9/2008.
6.Nguyễn Thị Hạnh (2010), Nghiên cứu sự thay đổi khúc xạ của học sinh khối 6 trường THCS Cát Linh Hà Nội năm học 2009-2010, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, 2010.
7.Phạm Thị Hạnh (2009), Đánh giá sự tiến triển của cận thị ở học sinh phổ thông khám tại Bệnh viện Mắt Trung Ương, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, 2009.
8.Nguyễn Quốc Hùng, Trần Văn Thiện (2008), Thực trạng về cận thị và mối liên quan với kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh, cha mẹ học sinh tại trường THCS Phan Chu Trinh, Hà Nội. Luận văn thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội, 2008.
9.ICEE (2008), “Refraction Manual” (Nguyễn Đức Anh dịch), Bệnh viện Mắt Trung ương.
10.Vũ Thị Hoàng Lan, Nguyễn Thị Minh Thái (2010), “Thực trạng cận thị học đường và một số yếu tố liên quan tại trường Trung học cơ sở Phan Chu Trinh, quận Ba Đình, Hà Nội năm 2010”, Tạp chí Y tế công cộng, (26), tr. 23-27.
11.Nguyễn Văn Liên (1999), Đánh giá tình hình cận thị trong học sinh ở tỉnh Nam Định năm học 1997-1998, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, 1999.
12.Hoàng Thị Luỹ, Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Cường Nam và cộng sự (1998), Khảo sát tình hình thị lực và khúc xạ của học sinh, sinh viên một số trường phổ thông trung học và đại học chuyên ngành, Nội san nhãn khoa, (2), tr.74-83.
13.Nguyễn Thị Mai Lý (2012), Đặc điểm của cận thị ở trẻ em và một số yếu tố liên quan đến sự tiến triển cận thị, Tạp chí nghiên cứu y học, 80 (3), tr.135-140.
14.Đặng Anh Ngọc (2010), “Tật cận thị ở học sinh tiểu học, trung học cơ sở Hải Phòng, yếu tố ảnh hưởng và giải pháp can thiệp”. Luận, án tiến sĩ Y học. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương. 
15.Lưu  Huy Như (2003), Xoa nắn bấm huyệt chữa bệnh trẻ em, NXB Y học, Hà Nội.
16.Nguyễn Linh Phương (2011), Thái độ của phụ huynh, học sinh và giáo viên về việc sử dụng kính tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, Quỹ FHF. 
17.Phạm Hồng Quang, Phạm Văn Tần (2011), Cận thị ở học sinh và yếu tố ảnh hưởng tại bốn trường trung học cơ sở thành phố Bắc Ninh năm 2010, Tạp chí nghiên cứu Y học, 73 (2), tr,112-116.
18.Nguyễn Thanh Sơn (2002), Khảo sát tật khúc xạ trong học sinh phổ thông cơ sở và một số các yếu tố dịch tễ của cận thị học đường ở thành phố Huế 1988-1999”, Nội san Nhãn khoa, (6), tr.109-115.
19.Trần Minh Tâm (2006),  Tình hình cận thị học đường ở học sinh cấp 2 tại quận 9 thành phố Hồ Chí Minh năm 2006. Y học TP HCM, (11), tr.160-167.
20.Tôn Kim Thanh, Nguyễn Xuân Hiệp, Lê Thúy Quỳnh và CS (2000), «Kết quả bước đầu điều trị tật khúc xạ (cận thị, viễn thị) bằng Laser Excimer», Nội san nhãn khoa, (4), tr. 73-82.
21.Chu Văn Thăng (2009), “Nghiên cứu thực trạng công tác y tế trường học ở Việt Nam hiện nay và đề xuất mô hình quản lý phù hợp”, Nghiên cứu đề tài cấp bộ Y tế.
22.Lê Minh Thông (2004), Kết quả nghiên cứu tật khúc xạ học đường tại quận Tân Bình, TP HCM, Tạp chí nghiên cứu Y học, (8), 
tr.174-181.
23.Nguyễn Thanh Thủy (2008), Nghiên cứu điều trị cận thị nặng bằng phương pháp đặt thể thủy tinh nhân tạo trên mắt còn thể thủy tinh tại Bệnh viện Mắt Trung ương. Luận văn thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.
24.Trần Thuý (1997), Xoa bóp – tự xoa bóp, Phương pháp dưỡng sinh – khí công dân tộc, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
25.Hà Huy Tiến, Nguyễn Thị Nhung (2000), “Điều tra dịch tễ học tật khúc xạ trong học sinh phổ thông ở Hà Nội 1998-1999”, Hội thảo quốc gia về phòng chống mù loà và khoa học kỹ thuật, tr. 77-78.
26.Hoàng Văn Tiến, Vũ Thị Kim Thoa (2004), “Khảo sát cận thị học đường tại 3 trường tiểu học ở Hà Nội”, Tạp chí Y học Việt Nam, (4), tr. 23-27.
27.Hoàng Văn Tiến (2006), Nghiên cứu tình hình cận thị ở học sinh quận Hoàn Kiếm, Hà Nội và thử nghiệm mô hình can thiệp, Luận án Tiến sỹ Y học,  Đại học Y Hà Nội.
28.Mai Quốc Tùng (2003), Tật khúc xạ và thị lực ở học sinh lứa tuổi 
6-7 và 12 – 13 ở thành phố Thái Nguyên, Luận án Tiến sĩ Y khoa, Đại học Y Hà Nội.
29.Trần Thị Tuyến (2015), Đánh giá thuận năng điều tiết trên mắt cận thị, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.
30.Lê Thị Thanh Xuyên (2009), Đánh giá hiệu quả của chương trình sàng lọc tật khúc xạ và cấp kính miễn phí cho học sinh nghèo tại TP Hồ Chí Minh, Chuyên đề nhãn khoa, Nhà xuất bản Y học TP Hồ Chí Minh,  tr. 13-25.
31.Trần Hải Yến (2006), “Khảo sát khúc xạ ở học sinh đầu cấp tại thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí nhãn khoa, (7), tr. 45-55.

TIẾNG ANH
32.Al Wadaani F. A., Amin T. T., Ali A., et al. (2012), “Prevalence and pattern of refractive errors among primary school children in Al Hassa, Saudi Arabia”, Glob J Health Sci., 5(1): pp. 125-34.
33.Ashton G. C. (1985), “Nearwork, school achievement and myopia”, 
J. Biosoc. Sci., 17(2): pp. 223-233. 
34.Assefa W. Y., Wasie T. B., Shiferaw D. T., et al. (2012), “Prevalence of refractive errors among school children in Gondar town, northwest Ethiopia”, Original Article, 19(4), pp. 372- 376. 
35.Ayed T., Sokkah M., Charfi O., et al. (2002), “Epidemiologic study of refractive errors in schoolchildren in socioeconomically deprived regions in Tunisia”, J. Fr. Ophtalmol, 25(7): pp. 712-7. 
36.Bai J. X., Bao L., Liao M., et al. (2013), “The relationship between refractive error and influencing factors in children”, Sichuan Da Xue Xue Bao Yi Xue Ban, 44(2): pp. 251-4.
37.Bakar N. F., Chen A. H., Noor A. R., et al. (2012), “Comparison of refractive error and visual impairment between Native Iban and Malay in a formal government school vision loss prevention programme”, Malays J Med Sci., 19(2): pp. 48-55. 
38.Bataineh H.A., Khatatbeh A.E. (2008), “Prevalance of refractive errors in school children (12-17 years) of Tafila City”, Journal of Ophthalmology and Visual Science, 6(1), pp. 10.5575 – 10.080 
39.Ben-Simon G. J., Peiss M., Anis E., et al. (2004), “Spectacle use and reduced unaided vision in third grade students: a comparative study in different educational settings”, Clin. Exp Optom., 87(3): 
pp. 175-199. 
40.Breslin K. M., O’Donoghue L., Saunders K. J. (2013), “A Prospective Study of Spherical Refractive Error and Ocular Components Among Northern Irish Schoolchildren (The NICER Study)”, Invest Ophthalmol Vis Sci., 54(7): pp. 4843-4850.
41.Brien A Holden (2007), Uncorrected refractive error: the major and most easily avoidable cause, Community Eye Health Journal.
42.Cao Y. N., Tang R. H., Li R. R., et al. (2012), “A retrospective study on the progression of myopia in school-age children”, Zhongguo Dang Dai Er Ke Za Zhi., 14(9): pp. 693-696. 
43.Carter M. J., Lansingh V. C., Schacht G., et al. (2013), “Visual acuity and refraction by age for children of three different ethnic groups in Paraguay”, Arq Bras Oftalmol., 76(2): pp. 94-97.
44.Casson R. J., Kahawita S., Kong A., et al. (2012), “Exceptionally low prevalence of refractive error and visual impairment in schoolchildren from Lao People’s Democratic Republic”, Ophthalmology, 119(10): pp. 2021-2027. 
45.Cheng C. Y., Huang W., Su K. C., et al. (2013), “Myopization factors affecting urban elementary school students in Taiwan”, Optom Vis Sci., 90(4): pp. 400-406.
46.Congdon N., Li L., Zhang M., et al. (2011), “Randomized, controlled trial of an educational intervention to promote spectacle use in rural China: the see well to learn well study”, Ophthalmology, 118(12): 2343-2350. 
47.Czepita D., Mojsa A., Ustianowska M., et al. (2007), “Prevalence of refractive errors in schoolchildren ranging from 6 to 18 years of age”, Ann. Acad. Med. Stetin., 53(1): pp. 53-66.
48.Czepita D., Mojsa A., Ustianowska M., et al. (2010), “Reading, writing, working on a computer or watching television, and myopia”, Klin. Oczna., 112(10-12): pp. 293-295. 
49.Czepita D., Mojsa A., Ustianowska M., et al. (2011), “The effect of genetic factors on the occurrence of myopia”, Klin Oczna, 113(1-3): pp. 22-24.
50.Dai S. Z., Zeng J. W., Wang L. Y. (2006), “Effect of pirenzepine on form deprivation myopia in chicks and its possible mechanism”, Zhonghua Yan Ke Za Zhi, 42(1), pp. 42-47.
51.Deng L., Gwiazda J., Thorn F. (2010), “Children’s refractions and visual activities in the school year and summer”, Optom Vis Sci., 87(6): pp. 406-413.
52.Dirani M, Tong L, and Gazzard G, Outdoor activity and myopia in Singapore teenage children. British Journal of Ophthamology, 2009. 93: pp. 997-1000.
53.Eugenis Maul, Silvana Barroso, Sergio R. Munoz., et al (2000), “Refractive error study in children: Rasults from Florida, Chile”, Am. J.Opht, 129, pp. 445-454.
54.Fan D. S., Lam D. S., Lam R. F., et al. (2004), “Prevalence, incidence, and progression of myopia of school children in Hong Kong”, Invest. Ophthalmol Vis Sci., 45(4): pp. 1071-1075.
55.Fang Y. T., Chou Y. J., Pu C., et. al. (2013), “Prescription of atropine eye drops among children diagnosed with myopia in Taiwan from 2000 to 2007: a nationwide study”, Eye (Lond), 27(3): pp. 418-424.
56.French A. N., Morgan I. G., Burlutsky G., et al. (2013), “Prevalence and 5- to 6-year incidence and progression of myopia and hyperopia in Australian schoolchildren”, Ophthalmology, 120(7): pp. 1482-1491.
57.Gao Z., Meng N., Muecke J., et al. (2012), “Refractive error in school children in an urban and rural setting in Cambodia”, Ophthalmic Epidemiol., 19(1): 16-22.
58.Ghosh S., Mukhopadhyay U., Maji D., et al. (2012), “Visual impairment in urban school children of low-income families in Kolkata, India”, Indian J Public Health, 56(2): pp. 163-167.
59.Goh P. P., Abqariyah Y., Pokharel G. P., et al. (2005), “Refractive error and visual impairment in school-age children in Gombak District, Malaysia”, Ophthalmology, 112(4): pp. 678-685.
60.Guggenheim J. A., Northstone K., McMahon G., et al. (2012), “Time outdoors and physical activity as predictors of incident myopia in childhood: a prospective cohort study”, Invest Ophthalmol Vis Sci., 14;53(6): pp. 2856-2865.
61.Guo Y. H., Lin H. Y., Lin L. L., et al. (2012), “Self-reported myopia in Taiwan: 2005 Taiwan National Health Interview Survey”, Eye (Lond)., 26(5): pp. 684-689.
62.Guo Y., Liu L. J., Xu L., et al. (2013), “Outdoor activity and myopia among primary students in rural and urban regions of Beijing”, Ophthalmology, 120(2): pp. 277-83.
63.Guo Y., Liu L. J., Xu L., Lv Y. Y., et al. (2013), “Visual impairment and spectacle use in schoolchildren in rural and urban regions in Beijing”, Eur. J Ophthalmol., 0. doi: 10.5301/ejo.5000348.
64.Guyton and Hall, (2002), “Text book of Medical Physilogy”, W.B saunders company tenth Edition, pp.16- 128.
65.Hashemi H., Fotouhi A., Mohammad K. (2004), “The age- and gender-specific prevalences of refractive errors in Tehran: the Tehran Eye Study”, Ophthalmic Epidemiol., 11(3): pp. 213-225.
66.He M., Zeng J., Liu Y., Xu J., et al. (2004), “Refractive error and visual impairment in urban children in southern china”, Invest Ophthalmol Vis Sci., 45(3): 793-9.
67.Hui J., Peck L., Howland H. C. (1995), “Correlations between familial refractive error and children’s non-cycloplegic refractions”, Vision Res., 35(9): pp. 1353-1358.
68.Ip J. M., Huynh S. C., Robaei D., et al. (2008), “Ethnic differences in refraction and ocular biometry in a population-based sample of 11-15-year-old Australian children”, Eye (Lond)., 22(5): pp. 649-656.
69.Ip JM, Saw SM, and Rose KA (2008), Role of near work in myopia: findings in a sample of Australian school children. Invest Ophthalmol Vis Sci.,  49: pp. 2903-2910.
70.Ishfaq A. S., Mudasir S., Andrabi K. I. (2008), “Prevalence of myopia in students of Srinagar City of Kashmir, India”, Int. J. Health Sci. (Qassim), 2(1), pp. 77 – 81.
71.Jensen H. (1992), Myopia progressive in young children and intraocular pressure, Doc. Opht, 82(3),pp. 249-255.
72.Joan Lithander (1999) “Prevalence of myopia in schoolo children in Sultanate of Oman: A nation – Wide stuty 2689 randomly selected children”, Acta ophthalmol, Scand 1999: 77, pp. 306-309.
73.Jobke S., Kasten E., Vorwerk C. (2008), “The prevalence rates of refractive errors among children, adolescents, and adults in Germany”, Clin. Ophthalmol, 2(3): pp. 601-607. 
74.Junghans BM, Crewther Sg (2003), “Prevalence of myopia among primary schools children in eastern Sydney”, Clin Exp Optom, pp. 339-345.
75.Kalikivayi V., Naduvilath T. J., Bansal A. K., et al. (1997), “Visual impairment in school children in southern India”, Indian J. Ophthalmol., 45(2): pp. 129-134. 
76.Kennedy R.H., Dyer J.A, Kennedy M.A (2000), “Reducing the progression of myopia with atropine: a long term cohort study of Olmsted county students”, Binocul Vis Strabismus, Q, 15(3 Suppl), pp. 281-304.
77.Khader Y. S., Batayha W. Q., Abdul-Aziz S. M., et al. (2006), “Prevalence and risk indicators of myopia among schoolchildren in Amman, Jordan”, East Mediterr Health J., 12(3-4): pp. 434-439.
78.Kleinstein R. N., Jones L. A., Hullett S., et al. (2003), “Refractive error and ethnicity in children”, Arch. Ophthalmol., 121(8): pp. 1141-1147.
79.Kleinstein R. N., Sinnott L. T., Jones-Jordan L. A., et al. (2012), “New cases of myopia in children”, Arch Ophthalmol., 130(10): pp. 1274-1279.
80.Krause U. H., Rantakallio P. T., Koiranen M. J., et al. (1993), “The development of myopia up to the age of twenty and a comparison of refraction in parents and children”, Arctic Med Res., 52(4): pp. 161-165.
81.Lee J. J., Fang P. C., Yang I. H., et al. (2006), “Prevention of myopia progression with 0.05% atropine solution”, J Ocul Pharmacol Ther., 22(1), pp. 41-46.
82.Leo S. W., Young T. L. (2011), “An evidence-based update on myopia and interventions to retard its progression”, J AAPOS., 15(2): pp. 181-189.
83.Leung J. T., Brown B. (1999), “Progression of myopia in Hong Kong Chinese schoolchildren is slowed by wearing progressive lenses”, Optom. Vis. Sci., 76(6): pp. 346- 354.
84.Li S. M., Li S. Y., Liu L. R., et al. (2013), “Full correction and Undercorrection of Myopia Evaluation Trial: design and baseline data of a randomized, controlled, double-blind trial”, Clin Experiment Ophthalmol., 41(4): pp. 329-338.
85.Liang Y. B., Lin Z., Vasudevan B., et al. (2013), “Generational difference of refractive error in the baseline study of the Beijing Myopia Progression Study”, Br. J. Ophthalmol., 97(6): pp. 765-769.
86.Lim H. T., Yoon J. S., Hwang S. S., et al. (2012), “Prevalence and associated sociodemographic factors of myopia in Korean children: the 2005 third Korea National Health and Nutrition Examination Survey (KNHANES III)”, Jpn J Ophthalmol., 56(1): pp. 76-81.
87.Lin L. L., Shih Y. F., Hsiao C. K., et al. (2001), “Epidemiologic study of the prevalence and severity of myopia among schoolchildren in Taiwan in 2000”, J Formos Med Assoc., 100(10): pp. 684-691.
88.Lin L. L., Shih Y. F., Hsiao C. K., et al. (2004), “Prevalence of myopia in Taiwanese schoolchildren: 1983 to 2000”, Ann Acad Med Singapore, 33(1): pp. 27-33.
89.Liping Li, Jasmine Lam, Yaogui Lu, et al. (2010), “Attitudes of Students, Parents, and Teachers Toward Glasses Use in Rural China”, Arch. Ophthalmol., 128 (6), June 2010.
90.Maul E., Barroso S., Munoz S. R., et al. (2000), “Refractive Error Study in Children: results from La Florida, Chile”, Am. J. Ophthalmol., 129(4): pp. 445-454.
91.Mehari Z. A., Yimer A. W. (2013), “Prevalence of refractive errors among schoolchildren in rural central Ethiopia”, Clin Exp Optom., 96(1): pp. 65-69.
92.Morgan A., Young R., Narankhand B., et al. (2006), “Prevalence rate of myopia in schoolchildren in rural Mongolia”, Optom. Vis. Sci., 83(1): pp. 53-56.
93.Morgan I., Rose K. (2005), “How genetic is school myopia?”, Prog. Retin Eye Res., 24(1), pp. 1-38.
94.Multi-Ethnic Pediatric Eye Disease Study Group (2010), “Prevalence of myopia and hyperopia in 6- to 72-month-old african american and Hispanic children: the multi-ethnic pediatric eye disease study”, Ophthalmology, 117(1): pp. 140-147.
95.Murthy G. V., Gupta S. K., Ellwein L. B., et al. (2002), “Refractive error in children in an urban population in New Delhi”, Invest Ophthalmol Vis Sci., 43(3): pp. 623-631.
96.Mutti D. O., Sinnott L. T., Mitchell G. L., et al. (2011), “Relative peripheral refractive error and the risk of onset and progression of myopia in children”, Invest Ophthalmol Vis Sci., 52(1): 199-205.
97.Naidoo K. S., Raghunandan A., Mashige K. P., et al. (2003), “Refractive error and visual impairment in African children in South Africa”, Invest Ophthalmol Vis Sci., 44(9): pp. 3764-3770.
98.Neroev V. V., Chuvilina M. V., Tarutta E. P., et al. (2006), “Reflex therapy, massage, and manual therapy in the treatment of progressive myopia in children and adolescents”, Vestn Oftalmol., 122(4): pp. 20-24.
99.Niroula D. R., Saha C. G. (2009), “Study on the refractive errors of school going children of Pokhara city in Nepal”, Kathmandu Univ Med J (KUMJ), 7(25): pp. 67-72.
100.Ong E., Grice K., Held R., Thorn F., Gwiazda J. (1999), Effects of spectacle intervention on the progression of myopia in children”, Optom Vis sci, 1999 jun: 76(6): pp. 363-369.
101.Opubiri I., Pedro-Egbe C. N. (2012), “Screening of primary school children for refractive error in South-South Nigeria”, Ethiop J Health Sci., 22(2): pp. 129-134.
102.Opubiri I., Pedro-Egbe C. (2013), “Screening for refractive error among primary school children in Bayelsa State, Nigeria”, Pan Afr Med J., 14: pp. 74.
103.Pokharel G.P., Nerel A.D., Munoz S.R., et al. (2000), “Refractive error study in children: results from Mechi zone, Nepal”, Am. J. Opthalmol., 129: pp. 436-444.
104.Rai S., Thapa H. B., Sharma M. K., et al. (2012), “The distribution of refractive errors among children attending Lumbini Eye Institute, Nepal”, Nepal J Ophthalmol., 4(1): pp. 90-95.
105.Resnikoff, S., et al. (2008),  Global magnitude of visual impairment caused by uncorrected refractive errors in 2004. Bulletin of the World Health Organization, 2008. 86 (1): pp. 63-70.
106.Rezvan F., Khabazkhoob M., Fotouhi A., et al. (2012), “Prevalence of refractive errors among school children in Northeastern Iran”, Ophthalmic Physiol Opt., 32(1): pp. 25-30.
107.Robinson, BE (1999), “ Factors associated with the prevalence of myopia in 6- year –olds”, Optom Vis sci 1999 May; 76(5): pp. 266 -271
108.Rushood A. A., Azmat S., Shariq M., et al. (2013), “Ocular disorders among schoolchildren in Khartoum State, Sudan”, East Mediterr. Health J., 19(3): pp. 282-288.
109.Saw S.M., Nieto F.J., Katz J. (2000), “Factors related to the progession of myopia in Singapor children”, Optom Vic Sci 2000 Oct 77(10) pp. 549-554.
110.Saw S.M., Wu H.M., Hong C.Y., Chua W.H.(2001), “Myopia and night lighting in children in Singgapore”, Br J Ophthalmol. 2001 May; 85 (5): pp. 527-528.
111.Saw S.M., Gazzard G., Koh D., et al. (2002), “Prevalence rates of refractive errors in Sumatra, Indonesia”, Invest Ophthalmol Vis Sci., 43(10): pp. 3174-3180.
112.Saw S. M., Zhang M. Z., Hong R. Z., et al. (2002), “Near-work activity, night-lights, and myopia in the Singapore-China study”, Arch Ophthalmol., 120(5): pp. 620-627.
113.Saw S. M., Andrew C., Kee S. C., et al. (2002), “Component dependent risk factors for ocular parameters in Singapore Chinese children”, Ophthalmology, 109(11), pp. 2065-2071.
114.Sherpa D., Panta C. R., Joshi N. (2011), “Ocular morbidity among primary school children of Dhulikhel, Nepal”, Nepal J Ophthalmol., 3(2): pp. 172-176. 
115.Sherwin J. C., Reacher M. H., Keogh R. H., et al. (2012), “The association between time spent outdoors and myopia in children and adolescents: a systematic review and meta-analysis”, Ophthalmology, 119(10): pp. 2141-2151.
116.Shih Y. F., Hsiao C. K., Chen C. J., et al. (2001), “An intervention trial on efficacy of atropine and multi-focal glasses in controlling myopic progression”, Acta Ophthalmol Scand., 79(3): pp. 233-236.
117.Sperduto R. D., Seigel D., Roberts J., et al. (1983), “Prevalence of myopia in the United States”, Arch Ophthalmol., 101(3): pp. 405-407.
118.Sxhemidt D., Meyer J., Brandi – Dohrn J. (1996), “Wide – spread myelinated nerve fiber of the optic disc: do they influencen the development of myopia”, Intern –Ophthalmol, 20 (5), pp. 263-268.
119.Tan G.J., Lim Y.C. (2000), “Cross sectional study of near-ward and myopia in kindergarden in children in Singapor”, Ann Acad Med Singapor,29 (6), Pp. 740-744.
120.Tan N.W., Saw S.M., Lam D.S. (2000), “Temporal variation in myopia progession in Singapor children within an academic year”, Optom.Vis.Sci., 77(9), pp. 465-472.
121.Titiyal J. S., Pal N., Murthy G. V., et al. (2003), “Causes and temporal trends of blindness and severe visual impairment in children in schools for the blind in North India”, Br. J. Ophthalmol, 87(8), pp. 941- 995.
122.Turacli M.E., Akatan S.G., Duruk K. (1995), “Ophthalmic screening of school in Ankara”, Eur Jurnal Ophthalmol, pp. 181-186.
123.Villarreal G.M., Ohlsson J., Abrahamsson M., et al. (2000), “Myopisation: the refractive tendency in teenagers. Prevalence of myopia among young teenagers in Sweden”, Acta Ophthalmologica Scandinavica, 78(2), pp. 177- 181.
124.Villarreal G. M., Ohlsson J., Cavazos H., et al. (2003), “Prevalence of myopia among 12- to 13-year-old schoolchildren in northern Mexico”, Optom Vis Sci., 80(5): pp. 369- 373.
125.Walline J. J., Lindsley K., Vedula S. S., et al. (2011), “Interventions to slow progression of myopia in children”, Cochrane Database Syst Rev., (12): CD004916.
126.Wedner S. H., Ross D. A., Todd J., et al. (2002), “Myopia in secondary school students in Mwanza City, Tanzania: the need for a national screening programme”, Br. J. Ophthalmol., 86(11): pp. 1200-1206.
127.Wojciechowski R., Congdon N., Bowie H., et al. (2005), “Heritability of refractive error and familial aggregation of myopia in an elderly american population” Invest. Ophthalmol. Vis. Sci., 46(5), pp. 1588-1592.
128.Wu M. M., Edwards M. H. (1999), “The effect of having myopic parents: an analysis of myopia in three generations”, Optom. Vis Sci, 76(6), pp. 387-392.
129.Wu P. C., Tsai C. L., Hu C. H., et al. (2010), “Effects of outdoor activities on myopia among rural school children in Taiwan”, Ophthalmic Epidemiol., 17(5): pp. 338-342.
130.Wu P. C., Tsai C. L., Wu H. L., et al. (2013), “Outdoor activity during class recess reduces myopia onset and progression in school children”, Ophthalmology, 120(5): pp. 1080-1085.
131.Xiang F., He M., Morgan I. G. (2012), “The impact of severity of parental myopia on myopia in Chinese children”, Optom Vis Sci., 89(6): pp. 884-891.
132.Xie H. L., Xie Z. K., Ye J., et al. (2010), “Analysis of correlative factors and prevalence on China’s youth myopia”, Zhonghua Yi Xue Za Zhi, 90(7): pp. 439-442.
133.Yang X., Xu L., Zhong F., et al. (2012), “Data mining-based detection of acupuncture treatment on juvenile myopia”, J Tradit Chin Med., 32(3): pp. 372-376.
134.Yared A. W., Belaynew W. T., Destaye S., et al. (2012), “Prevalence of refractive errors among school children in gondar town, northwest ethiopia”, Middle East Afr J Ophthalmol., 19(4): pp. 372-376.
135.Yeh L. K., Chiu C. J., Fong C. F., et al. (2007), “The genetic effect on refractive error and anterior corneal aberration: twin eye study”, J. Refract Surg., 23(3), pp. 257-265.
136.Yi J. H., Li R. R. (2011), “Influence of near-work and outdoor activities on myopia progression in school children”, Zhongguo Dang Dai Er Ke Za Zhi, 13(1): pp. 32-35.
137.Yingyong P. (2010), “Refractive errors survey in primary school children (6-12 year old) in 2 provinces: Bangkok and Nakhonpathom (one year result)”, J. Med. Assoc. Thai., 93(10): pp. 1205-1210.
138.Yingyong P. (2010), “Risk factors for refractive errors in primary school children (6-12 years old) in Nakhon Pathom Province”, J. Med Assoc. Thai., 93(11): 1288-93.
139.You Q. S., Wu L. J., Duan J. L., et al. (2012), “Factors associated with myopia in school children in China: the Beijing childhood eye study”, PLoS One., 7(12): e52668.
140.Yu Z., Zhou J., Chen X., et al. (2012), “Polymorphisms in the CTNND2 gene and 11q24.1 genomic region are associated with pathological myopia in a Chinese population”, Ophthalmologica, 228(2): pp. 123-129.
141.Zane F. Pollard and Donelson Manley (1994), “Long term results in the treatment of unilateral high myopia with amblyopia” Amer Jour. Ophthal,78(3), pp.379-399.
142.Zhang N., Yang X.B., Zhang W. Q., et al. (2013), “Relationship between higher-order aberrations and myopia progression in schoolchildren: a retrospective study”, Int. J. Ophthalmol., 6(3): pp. 295- 299. 
 

 

Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất

Leave a Comment