Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nội soi phế quản ống mềm ở bệnh nhân lao phổi
Luận văn Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nội soi phế quản ống mềm ở bệnh nhân lao phổi.Lao là một bệnh lây có tỷ lệ mắc và tử vong hàng đầu trong các bệnh nhiễm trùng trên thế giới, đặc biệt tại các nước đang phát triển. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới,vào năm2005 số người nhiễm lao chiếm một phần ba dân số thế giới. Hàng năm có khoảng 8,4 triệu bệnh nhân lao mới và 1,9 triệu người chết do căn bệnh này [1]. Việt Nam xếp thứ 13 trong số 22 nước có tỷ lệ mắc lao cao trên thế giới, đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Philippin về tỷ lệ bệnh nhân lao lưu hành cũng như bệnh nhân lao mới xuất hiện hàng năm trong khu vực Tây Thái Bình Dương [2].
Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh lao là tìm thấy trực khuẩn lao trong bệnh phẩm lấy từ người bệnh. Tuy nhiên, trên thực tế, bên cạnh những bệnh nhân lao phổi có AFB đờm dương tính vẫn tồn tại 30% đến 50% bệnh nhân lao phổi AFB đờm âm tính [3]. Đây là những trường hợp dễ bị bỏ sót trong chẩn đoán, trong khi nếu không được phát hiện điều trị, bệnh sẽ diễn biến nặng lên và tiếp tục lây cho cộng đồng.
Trên thế giới hiện nay, nội soi phế quản (NSPQ) là phương pháp hữu hiệu nhằm chẩn đoán nhanh và chính xác cho những trường hợp bệnh lao AFB đờm âm tính. Một số tác giả nghiên cứu chỉ ra rằng NSPQ có tỷ lệ phát hiện 60% trường hợp lao phổi có AFB đờm âm tính. Bằng chứng mắc lao được khẳng định qua xét nghiệm AFB đờm, AFB dịch phế quản, PCR – BK dịch phế quản, nuôi cấy MGIT, Lowenstein và tổn thương viêm lao trên giải phẫu bệnh [3], [4]. Tỷ lệ mắc lao ở Việt Nam cao, chúng tôi nhận thấy các bệnh nhân có AFB đờm âm tính khi được nội soi phế quản có nhiều hình ảnh tổn thương gợi ý lao và tỷ lệ cao được chẩn đoán lao dựa vào vi sinh vật dịch rửa phế quản và tổn thương viêm lao trên giải phẫu bệnh [5], [6]. Xuất phát từ những thực tế nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nội soi phế quản ống mềm ở bệnh nhân lao phổi” nhằm hai mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lao phổi.
2. Nhận xét vai trò của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tổng quan về bệnh lao phổi 3
1.1.1. Khái niệm bệnh lao 3
1.1.2. Sinh lý bệnh lao phổi 5
1.1.3. Lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân lao phổi 9
1.2. Tổng quan về nội soi phế quản 20
1.2.1. Đại cương về soi phế quản: 20
1.2.2. Chỉ định và chống chỉ định của nội soi phế quản ống mềm 22
1.2.3. Các kỹ thuật sử dụng khi nội soi phế quản 23
1.2.4. Các phương pháp phát hiện vi khuẩn lao qua nội soi phế quản 24
1.2.5. Các hình ảnh tổn thương phế quản qua nội soi 24
CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. Địa điểm nghiên cứu 26
2.2. Đối tượng nghiên cứu 26
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 26
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 26
2.3.2. Các bước tiến hành nghiên cứu 26
2.3.3. Phương tiện nghiên cứu 27
2.3.4. Các bước thu thập số liệu 28
2.4. Xử lý số liệu 32
2.5. Khía cạnh đạo đức của đề tài 32
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1. Điểm chung nhóm nghiên cứu 33
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi 33
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới 34
3.1.3. Phân bố theo địa dư 34
3.1.4. Tiền sử mắc lao, tiếp xúc với người mắc lao, tiếp xúc nguồn lây 35
3.1.5. Tiền sử hút thuốc 36
3.1.6. Tiền sử bệnh 36
3.1.7. Thời gian mắc bệnh trước khi đến viện 37
3.1.8. Lý do vào viện 37
3.2. Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân lao phổi 38
3.2.1. Triệu chứng cơ năng 38
3.2.2. Triệu chứng toàn thân 38
3.2.3. Triệu chứng thực thể 39
3.3. Đặc điểm cận lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh 40
3.3.1. Xét nghiệm máu ngoại vi 40
3.3.2. Tốc độ máu lắng 40
3.3.3. Xét nghiệm CRP 41
3.3.4. Phản ứng Mantoux 41
3.3.5. X quang phổi 42
3.3.6. Chụp cắt lớp vi tính ngực 44
3.3.7. Đặc điểm nội soi phế quản 46
3.4. Kết quả các phương pháp chẩn đoán lao 48
3.4.1. Các xét nghiệm vi sinh vật tìm lao trong DPQ 48
3.4.2. AFB đờm sau NSPQ 48
3.4.3. Kết quả mô bệnh học qua STPQ 49
3.4.4. Các tai biến thường gặp trong nội soi phế quản 49
3.4.5. Các xét nghiệm vi sinh vật tìm lao trongDMP 50
3.4.6. Kết quả mô bệnh học sinh thiết màng phổi 50
3.4.7. Kết quả mô bệnh học sinh thiết hạch ngoại vi 51
3.4.8. Kết quả xét nghiệm vi sinh vật tìm lao trong dịch tổn thương lấy qua
STXTN 51
3.4.9. Kết quả giải phẫu bệnh sinh thiết xuyên thành ngực 52
3.5. Mối liên quan giữa các hình ảnh nội soi phế quản và vi sinh vật dịch phế
quản 53
3.5.1. Mối liên quan giữa AFB dịch phế quản và các hình ảnh nội soi 53
3.5.2. Nhận xét mối liên quan giữa PCR dịch phế quản và hình ảnh nội soi .. 54
3.5.3.. Mối liên quan giữa MGIT DPQ và hình ảnh nội soi 55
3.5.4 Mối liên quan giữa Lowenstein DPQ và hình ảnh nội soi 56
Chương 4:BÀN LUẬN 57
4.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi 57
4.2. Phân bố bệnh nhân theo giới 57
4.3. Phân bố bệnh nhân theo địa dư 58
4.4. Tiền sử hút thuốc 58
4.5. Tiền sử bệnh 58
4.6. Tiền sử mắc lao và tiếp xúc với nguồn lây 59
4.7. Thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên 59
4.8. Lý do vào viện 60
4.9. Triệu chứng cơ năng 60
4.10. Triệu chứng toàn thân 61
4.11. Triệu chứng thực thể 62
4.12. Xét nghiệm máu ngoại vi 62
4.12. Chẩn đoán hình ảnh 63
4.12.1. X quang phổi chuẩn 63
4.12.2. Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực 64
4.12.3 Đặc điểm nội soi phế quản 65
4.13. Phản ứng Mantoux và các phương pháp phát hiện vi khuẩn lao 66
4.13.1 Phản ứng Mantoux 66
4.13.2. Phát hiện vi khuẩn lao bằng phương pháp nhuộm soi trực tiếp 66
4.13.3. Kết quả xét nghiệm PCR và nuôi cấy dịch phế quản 67
4.14. Kết quả mô bệnh học 67
4.15. Mối liên quan giữa AFB dịch phế quản và các tổn thương trên NSPQ: 68
4.16. Mối liên quan giữa PCR dịch phế quản và các tổn thương trên soi phế
quản: 69
4.17. Mối liên quan giữa MGIT dịch phế quản và các tổn thương trên soi phế
quản: 69
4.18. Mối liên quan giữa Lowenstein dịch phế quản và các tổn thương trên soi
phế quản: 69
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Chương trình chống lao quốc gia (2005),“Báo cáo tổng kết chương trình chống lao quốc gia giữa kỳ giai đoạn 2001-2005 và phương hướng hoạt động các năm 2004-2005”, Hà Nội.
2. Bộ Y tế, Chương trình chống lao quốc gia (2005),“Báo cáo tổng kết hoạt động chương trình chống lao quốc gia năm 2005, triển khai hoạt động năm 2006”, Hà Nội.
3. Thematic Poster Session, Halle A-37 – 12:50 – 14:40, Monday, September 3RD(2012), “275. Tuberculosis: invasive diagnostic andtherapeutic interventions”pp 496s – 499s.
4. AmirSuleman, Qazi Ikramullah, Farooq Ahmed, M Y ousaf Khan, “Indications and complications of bronchoscopy: an experience of 100 cases in a tertiary care hospital”pp 210 -214 .
5. Nguyễn Đình Duy (2005), “Chẩn đoán qua nội soi và điều trị lao nội mạc khí phế quản”, Tạp chí Thông tin y dược, pp. 171 – 174.
6. Lê Minh Hằng (2011), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân lao nội phế quản tại khoa Hô hấp, Bệnh viên Bạch Mai”, pp. 9
7. Bài giảng bệnh học lao và bệnh phổi (1996), NXB Y học, Hà Nội. 10
8. WHO (1997), “TB – group at risk”, Report on the tuberculosis epidemic.
9. WHO (2005),“Stop TB department of WHO”, Consultation on diagnosis
of smear negative TB.
10. Bộ Y tế, Bệnh viện Lao và bệnh phổi Trung Uơng dự án phòng chống lao (2006),“Báo cáo tổng kết hoạt động giai đoạn 2001-2005 và phương hướng kế hoạch giai đoạn 2006-2010”.
11. Bệnh học lao (2002), NXB Y học, Hà Nội.
12. Rossman M.D, Mayock R.L (2006),“Pulmonary tuberculosis”,
Tuberculosis and Nontuberculosis Mycobacterial Infections, 5th edition,
McGraw Hill Press, New York.
13. Raviglone M.C, Obrien R.J (1998),“Tuberculosis”,Harrison’s principles of international medicine, Eds Fauci A, Brawanuwald E, et al Ed 14th
, McGraw-Hill, New York, 1(8): 499-505.
14. Crofton J., Ctorne N., Milloer T. (1999),“Clinical tuberculosis”,
TALC, P.O. BOX 49, St Albans, Herts AL1 TX, UK.
15. Harries A.D, Hagreaves N.J. Kwanjana J.H, Salaniponi F.M (2001),
“Clinical diagnosis of smear-negative pulmonary tuberculosis: an audit
of diagnosic peactice in hospital in Malawi”,The International Journal of
Tuberculosis and Lung Disease, 5(12): 1143-1147.
16. Bùi Xuân Tám (1998), “Bệnh lao hiện nay”, NXB Y học, Hà Nội.
17. Hoàng Văn Huấn (2001), “Tổng kết tình hình ho ra máu được cấp cứu và điều trị tại Bệnh viện Lao Nghệ An năm 1999-2000”, Nội san lao và Bệnh phổi, Tổng hội Y dược học Việt Nam.
18. Baynes R.S, Flax H. et al (1986),“Haematological and iron-related
measurements in active pulmonary tuberculosis”,Scand J Haematol,
36(3): 280-287.
19. Bùi Xuân Tám (1989), “Bệnh lao phổi”, Học viện Quân y.
20. Pesanti E.L (1994),“The negative tuberculosis test”, Am J Respire crit
care Med, (149): 1709-1714.
21. Chandrasekaran V., Ramachandran R. et al (1999),“Time to
diagnosis and treatment of tuberculosis in Chennai”, The International
Journal of Tuberculosis and Lung Disease, 3(3): 869-877.
22. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2000),“Xác định M.tuberculosis trực tiếp trong mẫu bệnh phẩm bằng phản ứng PCR đối với chẩn đoán lao phổi”, Ngày gặp mặt liên viên hàng năm về giảng dạy và nghiên cứu miễn dịch lần thứ 10, Hà Nội.
23. Jose Manuel Querol, M.D, PhD,Maria Amparo Farga phD
(1995),“The utility of polymerace chain Reaction (PCR) in the Diagnosis
of pulmonary tuberculosis”, Chest, 107: 1631-1635.
24. Kolk A. et al (1996),“Diagnosis of tuberculosis and other
mycobacteriosis development and clinical evaluation of PCR assays”,
Journal of clinical Microbiology, 38(6): 2278–2283.
25. Carpentier E., Drouilard B., Daillonx M et al (1995),“Diagnosis of
tuberculosis by amplicor mycobacterium tuberculosis test a mu ticenter
study”, Journal of Clinical Microbiology, 33(12): 1832-1834.
26. Behr M.A, Warren SA and et al (1999), “Transmission of
mycobacterium tuberculosis from patient smear negative for acid fast
bacilli, Lancet, 353(9151): 444-449.
27. Abe C (1997),“Research Institute of tuberculosis”, Japan Anti
tuberculosis Association, Tokyo, Japan, Kokkaku, 72(12): 659 -672. 30
28. Tazawa Y., Ishikawa S., Furuhata Y. et al (1998),“Experience and
clinical usefulness of BATEC MGIT 960”, Rinsho Biseibutshu Jinsoku
Shindan Kenkyukai Shi, 9:59-65.
29. Hasegawa. N., Miura T., Shizaka and et al (2002),“Detection of
mycobacteria in patients with pulmonary tuberculosis undergoing
chemotherapy using MGIT and egg – base soil medium culture systems”, The
international Journal of tuberculosis an d lung disease, 6(5): 447- 453.
30. Ngô Quý Châu và cộng sự (2007), “Nội soi phế quản” , NXB Y học, Hà Nội.
31. O’Dwyer JP. “Two cases of croup treated by tubage of the glottis”. NY
Med J 1885;421:146-51.
32. Gilman, D. C.; Thurston, H. T.; Moore, F., eds. (1905).New
International Encyclopedia (1st ed.). New York: Dodd, Mead.
33. Jackson, C. “The Life of Chevalier Jackson: An Autobiography”, The
Macmillan Company, New York, 1938.
34. Hopkins, H. H., and Kapany, N. S. 1954. “A flexible fiberscope, using
static scanning”. Nature17:39–41.
35. Ikeda, “Atlas of Flexible Bronchoscopy.” – (1974). 28. Jesionek A, von
Tappeiner H (1904)
36. Trần Văn Ngọc (2001), “Phương pháp soi phế quản với ống soi mềm”. Vol. tập 5, phụ bản số 2, Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh.
37. Bộ môn lao (2005), Các phương pháp chẩn đoán vi khuẩn lao, Miễn dịch và dị ứng trong bệnh lao, Phát hiện và chẩn đoán bệnh lao, Lao phổi, “Bệnh học lao”, Trường đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, 40 – 44, 60 – 67, 68 – 78, 93 – 96.
38. Trần Văn Sáu, Hoàng Văn Huấn (1999),“Lâm sàng, hình ảnh nội soi và vai trò chẩn đoán của soi phế quản ống mềm trong lao phổi BK âm tính”, Nội san Lao và Bệnh phổi, tập 30.
39. Nguyễn Thu Hà (2006), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân lao phổi mới AFB (-) và kết quả phát hiện vi khuẩn lao của kỹ thuật nuôi cấy, PCR, MGIT”, Luận văn bác sỹ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
40. Sevket Ozkaya, Salih Bilgin and et al (2012), “Endobronchial
tuberculosis: histopathological subsets and microbiological results”pp 1-6.
41. Nguyễn Thị Lan Anh (2002),“So sánh lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân lao phổi mới sau 2 tháng điều trị SRHZ còn và không còn AFB, kết quả tìm vi khuẩn trong đờm bằng kỹ thuật PCR”, Luận văn Thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
42. Sameer Singhai Abhay and et al (2009),“Use of flexible
bronchoscopy for rapid diagnosis of suspected tubercular cases in
rural India”J Infect Dev Ctries 2009; 3(11):860-864.
43. Homes C.B, Hausler H., Nunn A. (1999), “Review of sex difference in
the epidimology of tuberculosis”, The international Journal of
tuberculosis and lung disease, 2(2): 96-104.
44. Trần Thị Minh Hằng (2008), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả của phương pháp MGIT trong lao phổi AFB âm tính”Luận văn bác sỹ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
45. Dhamgage T.M (1998),“Smoking as risk factor of tuberculosis in gobal
health 29
th
world conference of the inter national union against
tuberculosis and lung disease IUATLD/UICTMR”, The International
Journal of Tuberculosis and Lung Disease, 3(2): 100-112.
46. Nguyễn Văn Thiêm (2001),“Nghiên cứu lâm sàng, hiệu quả chẩn đoán của phản ứng chuỗi polymerase và phản ứng miễn dịch gắn men trong lao phổi soi AFB đờm âm tính”, Luận văn Thạc sỹ Y học, Học viện Quân Y.
47. Ngô Quý Châu (2004), “Đặc điểm lâm sàng và giá trị của sinh thiết màng phổi trên bệnh nhân tràn dịch màng phổi điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ tháng 3/2002 đến 9/2003”, Tạp chí Y học thực hành số 3, Bộ Y tế, Trang 56-62.
48. Huchon G. (1997),“Infection tuberculeuse et tuberculose pulmonaire de
adulte”, Revue des maladies respiratoires, 14(5): 5S49-5S59.
49. Barnes P.F Verdegem T.D, Vachon L.A et al (1988),“Chest
roentgenogram in pulmonary tuberculosis, new date an old
test”,Chest,94(2):316-320.
50. Mcnicol M.W, Campbell I.A, Jenkins P.A (1995),“Tuberculosis clinical
features and management”, Respiratory Medicine, 93(4): 272-276.
51. Nguyễn Việt Cồ (2000),“Điều trị lao phổi mới phát hiện M(-), tổn thương X-Quang nhẹ và vừa bằng công thức ngắn hạn 2SHZ/6HE và 2S
3R3H3Z3
”, Nội san Lao và Bệnh phổi, tập 31.
52. Bah B., Massari V and et al (2002), “Useful clues to the presence of
smear-negative pulmonary tuberculosis in a West African city”, The
International Journal of Tuberculosis and Lung Disease, 6(7): 592-598. 64
53. Trần Văn Sáng (1999), “Sinh học phân tử và miễn dịch trong bệnh lý học”, NXB Y học, Hà Nội.
54. Ghanei M, Aslani J, Peyman M, et al (2011). “Bronchial anthracosis: a
potent clue for diagnosis of pulmonary tuberculosis”, Oman Med J, 26
(1), pp. 19-22.
55. Morris C.D, Bird A.R, and et al (1989), “The hematological and
biochemical changes in severe tuberculosis”, Q.J Med (73): 1151-1159. 71
56. Kamaran Siddiqi et al (2003),“Clinical diagnosis of smear-negative
pulmonary tuberculosis in low-income countries: the current
evidence”,3(5):288-296.
57. Vũ Văn Biên (1995),“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và bước đầu tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ lao phổi mới phát hiện ở người lớn”, Luận văn Thạc sỹ khoa học Y dược, Học viện Quân y.
58. Chung MP, Lee KS, Han J, et al. (1998), “Bronchial stenosis due to
anthracofibrosis”, Chest, 113 (2), pp. 344-50.
59. T Jayachandra, P A Rao, et, al. (2006), “Role of Fiberoptic
Bronchoscopy in smear negative and suspect cases of pulmonary
tuberculosis”NTI Bulletin 2006,42/1&2, 12 – 14.
60. Aroma Oberoi, Aruna Aggarwal, “Comparision of the conventional
diagnostic techniques,BACTEC and PCR”Vol. 9 No. 4, OctoberDecember 2007, pp 179-181.
61. Tueller C, Chhajed PN, Buitrago-Tellez C, et al. (2005), “Value of
smear and PCR in bronchoalveolar lavage fluid in culture positive
pulmonary tuberculosis”, Eur Respir J, 26 (5), pp. 767-72.
62. Cuneyt Tetikkurt (2008), “Current perspectives on endobronchial
tuberculosis” 21(3):239–245.
63. Hoàng Hồng Thái (2001), ” Quy trình nội soi phế quản “, Tài liệu đào tạo một số chuyên đề về hô hấp, pp. 264 – 310.