NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG CủA Rò KHE MANG 1

NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG CủA Rò KHE MANG 1

NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG CủA Rò KHE MANG 1

Nguyễn Kỳ Duy Tâm
Bệnh viện Nhi trung ương Cần Thơ
Tóm tắt
Nghiên cứu 25 trường hợp đường rò khe mang I, được chẩn đoán và điều trị phẫu thuật, kết quả: Tỷ lệ nam/nữ là 1,27/1. Nhóm tuổi từ 6-10 chiếm tỷ lệ cao nhất  (44%).  Có  10  trường  hợp  rò  khe  mang  typ  1(40%)  và  15  trường  hợp  rò  khe  mang  typ  2  (60%). Tuổi khởi phát bệnh gặp nhiều nhất ở nhóm 6-10 tuổi (44%). Thời gian mang bệnh từ 2-5 năm là nhiều nhất (44%). Có 72% các trường hợp rò khe mang có viêm tấy, 52% có rò ra ngoài và 32% có chảy tai. Có 11% các trường hợp có lỗ rò, 8% có biểu hiện là khối viêm sẹo xơ, 40% có biểu hiện khối sưng nề. Vị trí lỗ rò sau tai gặp nhiều nhất (69,2%). Tổn thương dạng lỗ rò gặp nhiều nhất với 48%. Tỷ lệ đường rò loại I cao hơn loại II (60% và 40%)

Tài Liệu Tham Khảo

1.  Lê  Minh  Kỳ(2002)  Nghiên  cứu  một  số  đặc  điểm bệnh học và rò mang bẩm sinh vùng cổ bên tại Viện Tai Mũi Họng TW. Luận án Tiến sĩ y học. Đại học Y Hà Nội.
2.  D’Souza  AR ;  Uppal  HS ;  Ranit  De,  Zeitoun  H (2001). Updating concepts of first branchial cleft defects: a  literature  review.  International  Journal  of  Pediatric Otorhinolaryngology; Vol 62: 103-109.
3.  Solares  CS.  ;  Chan  J  (2003).  Anatomical variations  of  the  facial  nerve  in  first  branchial  cleft anomalies.  .  Arch  Otolaryngol  Head  Neck  surg,  vol 129:351-355.
4.  Stokroos  RJ;  Manni  JJ  (2000).  The  double auditory  Meatus  – a  rare  First  branchial  cleft  anomaly: Clinical Presentation and treatment. Ann J Otol 21: 837-841.
5.  Triglia JM. (1998). First branchial cleft anomalies. Arch Otolaryngol Head Neck surg, vol 124:291-295.
6.  Work  WP  (1972);  Newer  concepts  of  the  first branchial cleft defects. Laryngoscope. 106: 137 -143

 

Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất

Leave a Comment