NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG RĂNG THừA ĐƯợC ĐIềU TRị TạI VIệN RĂNG HàM MặT QUốC GIA, NĂM 2008
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG RĂNG THừA ĐƯợC ĐIềU TRị TạI VIệN RĂNG HàM MặT QUốC GIA, NĂM 2008
Trương Mạnh Dũng
TóM TắT
Mục tiêu nghiên cứu: mô tả các đặc điểm lâm sàng răng thừa ngầm được điều trị tại viện Răng Hàm
Mặt Quốc gia. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 72 bệnh nhân từ 7 tuổi trở lên, được khám, chẩn đoán xác định có răng thừa ngầm tại Viện Răng Hàm Mặt Quốc gia. Kết quả:số bệnh nhân nhiều nhất ở lứa tuổi từ 6 đến 12 tuổi (38,9%), kế tiếp ở lứa tuổi > 25 (27,8%); bệnh nhân nam đến khám và điều trị răng thừa ngầm chiếm 58,3%; lý do đưa bệnh nhân đến khám răng thừa ngầm thường gặp nhất là lệch lạc răng chiếm 51,4%; tổng số răng thừa ngầm là 99 răng, trong đó nhiều nhất là số bệnh nhân có 1 răng thừa ngầm là 51 trường hợp chiếm 70,8%; răng thừa ngầm hình thể dị dạng là chủ yếu (89,9%), răng có hình thể đồng dạng là 10 răng (10,1%), gặp nhiều nhất ở vùng trước cửa hàm trên: 76 răng chiếm 76,8%. Biến chứng chủ yếu là răng bên cạnh không mọc, xoay trục hoặc mọc sai vị trí, khe hở giữa hai răng cửa giữa hàm trên… xuất hiện ở 37 bệnh nhân (51,4%). Kết luận:Bệnh nhân răng thừa ngầm ở lứa tuổi 6 đến 12 tuổi chiếm tỷ lệ nhiều nhất 38,9%. Số bệnh nhân gặp nhiều nhất ở tuổi 12 chiếm 9,7%. Tỷ lệ nam giới có răng thừa ngầm chiếm 58,3% cao hơn nữ giới 41,7%, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là lệch lạc răng chiếm tỷ lệ cao nhất 51,4%, số không có dấu hiệu lâm sàng chiếm 15,3%. Tỷ lệ răng thừangầm ở vùng răng trước hàm trên chiếm nhiều nhất 76,8%; răng thừa ngầm ở vùng răng trước hàm dưới ít gặp. Trong số các biến chứng do răng thừa ngầm thì lệch lạc răng chiếm tỷ lệ cao nhất 51,4%.
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất