Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm mũi xoang mạn tính có polyp ở người lớn và đánh giá kết quả sau phẫu thuật nội soi mũi xoang
Luận văn Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm mũi xoang mạn tính có polyp ở người lớn và đánh giá kết quả sau phẫu thuật nội soi mũi xoang
Bệnh viêm mũi xoang mạn tính có polyp (Chronic Rhinosinusitis with nasal polyps) là bệnh thường gặp trong chuyên khoa Tai Mũi Họng (TMH). Bệnh có thể xuất hiện ở người lớn và trẻ em, thường tiến triển kéo dài không tự khỏi, khó điều trị dễ tái phát và có thể gây biến chứng đến các cơ quan lân cận. Bệnh thường hay xuất hiện ở vùng có khí hậu nóng am, môi trường bị ô nhiễm, nơi điều kiện chăm sóc sức khỏe ban đầu chưa được quan tâm đúng mức [1], [2], [3], [4], [5].
Có nhiều phương pháp (PP) điều trị bệnh viêm mũi xoang mạn tính (VMXMT) có polyp. Trước đây, theo phương pháp kinh điển việc phẫu thuật bằng dụng cụ thông thường qua ánh sáng đèn Clar đã có những thành quả nhất định, tuy nhiên còn gặp nhiều khó khăn như: Chảy máu, cắt polyp còn sót, xâm phạm to chức lành,… do vậy kết quả điều trị chưa được khả quan. Đến những thập kỷ 70 – 80 của thế kỷ 20, phẫu thuật nội soi mũi xoang (PTNSMX) ra đời – là cuộc cách mạng kỹ thuật trong điều trị bệnh. Phương pháp kỹ thuật này đã nhanh chóng phát triển và mang lại hiệu quả cao cho người bệnh, đạt tỷ lệ thành công trên 80% [1], [2], [6], [7].
Ở Việt Nam, bệnh nhân (BN) thường đến muộn nên bệnh VMXMT có polyp còn khá phổ biến. PTNSMX mới được ứng dụng trên 20 năm nay và nhanh chóng đang dần thay thế phẫu thuật (PT) kinh điển trong điều trị bệnh. Việc ứng dụng kỹ thuật này mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh, cơ bản khắc phục được những hạn chế của các phương pháp trước đây. Tuy nhiên, các nghiên cứu liên quan đến phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang (PTNSCNMX) chủ yếu tập trung vào các phương pháp điều trị bệnh lý rối loạn chung của phức hợp lỗ ngách (PHLN); Viêm mũi xoang mạn tính có polyp;… Trong khi đó việc nghiên cứu để đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cũng như kết quả điều trị cụ thể đối với polyp mũi xoang chưa nhiều hoặc ít được công bố [7], [8], [9].
Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm mũi xoang mạn tính có polyp ở người lớn và đánh giá kết quả sau phẫu thuật nội soi mũi xoang
Mục tiêu:
1.Mô tả các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm mũi xoang mạn tính có polyp ở người lớn.
2.Đánh giá kết quả sau phẫu thuật nội soi viêm mũi xoang mạn tính có polyp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Lương Sỹ Cần (1991), Viêm xoang cấp tính và mạn tính, Bách khoa thư
bệnh học, tập 1, Trung tâm quốc gia biên soạn từ điển Bách khoa Việt
Nam, tr.370-372.
2.Lê Huy Chính và CS (2001), Kết quả giám sát mức độ kháng thuốc của
các chủng vi khuẩn gây bệnh ở khu vực phía Bắc Việt Nam năm 2000,
Thông tin sự kháng thuốc của vi khuẩn, Nhà xuất bản y học – Viện y học
LSCB nhiệt đới, số7, 2-14.
3.Huỳnh Khắc Cường, Nguyễn Đình Bảng, Nguyễn Ngọc Minh, Trần
Cao Khoát (2006), Cập nhật chẩn đoán và điểu trị bệnh lý mũi-xoang,
Nhà xuất bản Y học.
4.Ngô Ngọc Liễn (2001), Sử dụng kháng sinh trong viêm họng cấp tính,
Hội thảo khoa học nhiễm khuẩn đường hô hấp, Một số quan điểm mới,
Hà Nội, 25-27.
5.Vi sinh vật (1982), Tập 1-2, Bộ môn vi sinh-Đại học Y Hà Nội.
6.Phan Quốc Hoàn, Nguyễn Kim Phương và CS (2009), Xu hướng
kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh tại bệnh viện trung
ương quân đội 108, Tạp chí nghiên cứu Y Dược học Quân sự.
7.Alanko S, Holopainen E, Malmberg H (1989). Recurrence of nasal
polyp after surgical treatment. Rhinol Suppl.8: 59-64
8.Lương Sỹ Cần, Nguyễn Hoàng Sơn và CS (1996), Nhiễm khuẩn hô hấp
trên cấp tính ở trẻ em Việt Nam, Đề tài KY01-10 Bộ Y tế, Hà Nội, 20-21.
9.Phan Quốc Hoàn và CS (2006), Tỷ lệ các chủng S. pneumoniae có beta-
lactamse phổ rộng và mối liên quan với tình trạng kháng sinh, Chuyên đề
các công trình nghiên cứu về bệnh nhiệt đới. Tạp chí Y học Quân sự, Cục
Quân y, Hà Nội, tr 8-9.
10.Snow, JB (2009), Ballenger’s otorhinolaryngology head and neck
surgery. 17th ed. Shelton, Conn.: People’s Medical Pub. House/B C
Decker.
11.Schaitkin B, May M, Shapiro A, Fucci M, Mester SJ (1993),
Endoscopic sinus surgery: 4 year follow up on the first 100 patient,
Laryngoscope 103:1117-1120
12.King VV, Moss RB (1994), Management of sinusitis in cystic fibrosis
by endoscopic surgery and serial antimicrobial lavage. Reduction in
recurrence requiring surgery. Arch Otolaryngol Head Neck Surg
121(5):566-72.
13.Bonfils P, Badoual C, Bonfils NA, et al (2006), Endonasal sinus
surgery improves mucociliary transport in severe chronic sinusitis.
Laryngoscope 127(3):131-140.
14.Nghiêm Thị Thu Hà (2009), Bước đầu đánh giá kết quả điều trị u nhú
mũi xoang bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung
Ương, Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội.tr.1-93.
15.Chử Ngọc Bình (2001), Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi
mũi xoang tại bệnh viện Việt Nam- Cuba từ tháng 7/1998 đến tháng
7/2001, Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp II, ĐHY Hà Nội, tr, 25,40
16.Võ Thanh Quang (2004), Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị viêm đa
xoang mãn tính qua phâu thuật nội soi chức năng mũi-xoang, Luận án
Tiến sĩ Y học – Đại học Y Hà Nội.
17.Ngô Thùy Nga (2006), Bước đầu tìm hiểu một số yếu tố chính ảnh
hưởng tới kết quả phẫu thuật nội soi viêm đa xoang mạn tính có polyp tại
bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương, Luân văn BSCK II – Đại học Y Hà
Nội
18.Nguyễn Thị Khánh Vân (2012), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng, đánh giá kết quả điều trị polyp mũi tái phát do viêm mũi – xoang và một
số yếu tố liên quan, Luận án Tiến sĩ Y học – Đại học Y Hà Nội.
19.Nguyễn Đình Bảng (1991), Tập tranh giải phâu Tai Mũi Họng, Vụ
Khoa học và Đào tạo, Bộ Y tế, Hà Nội.
20.Nhan Trừng Sơn (2008), Tai Mũi Họng nhập môn, Nhà xuất bản Y học
TP HCM.
21.Phạm Kiên Hữu (2000), Phâu thuật nội soi mũi xoang, Luận án Tiến sĩ
Y học, Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
22.Vũ Văn Minh (2011), Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị tổn thương dây
thần kinh thị giác do bệnh viêm mũi xoang bằng phẫu thuật nội soi mũi
xoang, Luận án Tiến sĩ Y học- HVQY
23.Võ Lâm Phước, Trần Phương Nam, Phan Ngô Huy, Phan Hữu Ngọc
Minh (2012), Khảo sát sự đề kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn
hiếu khí gây bệnh trong viêm mũi xoang, Nội san Hội nghị Khoa học kỹ
thuật toàn quốc.
24.Nguyễn Hoàng Sơn (1996), Góp phần nghiên cứu nhiễm khuẩn hô hấp
trên ở trẻ em qua điều tra theo dõi một số vùng tại Việt Nam, Luận văn
PTS khoa học y dược, Đại học Y Hà Nội.
25.Võ Thanh Quang (2009), Viêm mũi xoang mạn tính, Hội nghị chuyên
đề dị ứng mũi xoang, Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương.
26.Hoàng Thu Thuỷ, Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Kim Thảo, Vũ
Công Cường, Nguyễn Tuyết Mai (2002), Tìm hiểu vi khuẩn gây bệnh
trong viêm xoang cấp tính và sự kháng kháng sinh của chúng tại viện tai
mũi họng trung ương (tháng 1/2002 đến tháng 11/2002), Nội san Hội
nghị Khoa học kỹ thuật toàn quốc.
27.Cao Văn Viên (2004), Kháng kháng sinh-vai trò của phối hợp kháng
sinh, Hội nghị khoa học tại chuyên đề sử dụng kháng sinh, Hà Nội, ngày
23/9/2004.
28.Võ Tấn (1989), Tai mũi họng thực hành (tập 1, tập 2), Nhà xuất bản Y
học, Hà Nội.
29.Trần Ngọc Thanh (2003), Nghiên cứu căn nguyên gây bệnh nhiễm
khuẩn tai mũi họng mãn tính và độ nhạy cảm kháng sinh tại Bệnh viện
103, Luận văn Bác sĩ Chuyên khoa Cấp II- HVQY
30.Bộ môn Tai Mũi Họng (2007), Bệnh học tai mũi họng, Nhà xuất bản
Quân đội nhân dân, Hà Nội.
31.Nghiêm Đức Thuận, Vũ Văn Minh, Nguyễn Phi Long, Đào Gia Hiền
(2010), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu
thuật nội soi mũi xoang BNviêm đa xoang mạn tính, Báo cáo hội nghị
khoa học, Bệnh viện 103- Học viện Quân Y
32.Kumar MS., Lakshmi V. (2006), Occurrence of extended-spectrum
beta-lactamases among Enterobacteriaceae spp. Isolanted at tertiary
care institute, Indian Journal of Medical Microbiol, 24 (3), pp.208-211.
33.Lindback M., Melby K.K., Schoyen R., Hjordahl P. (2011),
Bacteriological findings in nasopharynx specsimens from Patients with a
chinical diagnosis of acute sinusitis, Journal-Article form Pub Med.
34.Morinaka S., Nakamura H. (2000), Inflammatory cells in nasal
mucosa and nasalpolyps, Auris Nasus Larynx, 2000, Jan 27(1):59-64.
35.National Committee for Clinical Laboratory Standards (2004),
Performance standards for antimicrobial susceptibility testing,
Fourteenth informational supplement. M1000-S14, National Committee
for Clinical Laboratory Standards, Wayne, PA.
36.Peric A., Vojvodic D., Baletic N. (2011), Eosinophilic inflammation in
allergic rhinitis and nasal polyposis, Arh Hig Rada Toksikol, Dec, 62(4):
341-8.
37.Stammberger, H.R. and D.W. Kennedy (1995), “Paranasal sinuses:
Anatomic terminology and nomenclature”, Annals of Otology, Rhinology
and Laryngology Suppl. Oct 1995.
38.Alexandre Campos, De’bora Lopes Bunzen, (2006), Efficacy of
Functional Endoscopic Sinus Surgery for symptoms in chronic
rhinosinusitis with or without polyposis, Brasilian Journal of
Otorrinolaringol, Vol 72(2).
39.Pichichero M.E. (2009), Antibiotic Therapy for Acute Otitis,
Rhinosinusitis, and Pharyngotonsillitis, Pediatric Otolaryngology for the
Clinician, Springer, pp. 3-13.
40.Becker W., Nauman H. (1989), Ear Nose and Throat Diseases, Gorge
Thieme Vertage Stultgart.
41.Nghiêm Đức Thuận (2011), Cập nhật về chẩn đoán và điều trị bệnh
viêm mũi-xoang, Tập huấn toàn quân về phẫu thuật nội soi.
42.Bell J. M., Turnidge J. D. (2002), Prevalece of extended-spectrum
beta-lactamase (ESBL)producing clinical isolates in the Asia-Pacific
region and South Africa: regional results from SENTRY Antimicrobial
Surveillance Program (1998-1999). Diagn. Mcobiol. Infect. Dis., 42,
p193-198.
43.Ralph B.M. ( 2005), Sinusitis and Quality of Life., The Harvard Medical
School Guide to Healing Your Sinuses, pp. 4-11.
44.King VV, Moss RB (1994), Management of sinusitis in cystic fibrosis
by endoscopic surgery and serial antimicrobial lavage. Reduction in
recurrence requiring surgery. Arch Otolaryngol Head Neck Surg
121(5):566-72.
45.Lê Thị Hà (2002), Nghiên cứu lâm sàng và mô bệnh học của polyp mũi
xoang tái phát, Luận văn thạc sỹ y học – Đại học Y Hà Nội.
46.Simon RA, Dazy KM, Waldram JD (2015), Update on aspirin
desensitization for chronic rhinosinusitis with polyps in aspirin-
exacerbated respiratory disease (AERD). J Allergy Clin Immunol.
1982;69(1 Pt 1):11-9
47.Peric A., Vojvodic D., Baletic N. (2011), Eosinophilic inýlammation in
allergic rhinitis and nasal polyposis, Arh Hig Rada Toksikol, Dec, 62(4):
341-8.
48.Ralph B.M. ( 2005), Sinusitis and Quality of Life, The Harvard Medical
School Guide to Healing Your Sinuses, pp. 4-11.
Bảng 2.1: Bảng tiêu chuẩn cho điểm theo phim chụp CLVT29
Bảng 3.1: Phân bố tuổi36
Bảng 3.2: Phân bố chung các triệu chứng cơ năng37
Bảng 3.3: Triệu chứng ngạt, tắc mũi37
Bảng 3.4: Triệu chứng chảy mũi38
Bảng 3.5: Triệu chứng đau nhức các vùng các xoang38
Bảng 3.6: Kích thước polyp mũi39
Bảng 3.7: Vị trí polyp hốc mũi40
Bảng 3.8: Hình ảnh nội soi của cuốn giữa, mỏm móc, bóng sàng41
Bảng 3.9: Hình ảnh trên phim chụp CLVT42
Bảng 3.10: Chẩn đoán mức độ viêm mũi xoang theo phim CLVT44
Bảng 3.11: Các phương pháp PT NSCNMX44
Bảng 3.12: Kết quả phẫu thuật theo thang điểm VAS47
Bảng 3.13: Đặc điểm kích thước polyp liên quan đến KQ điều trị48
Bảng 3.14: Liên quan giữa các phương pháp PTNSCNMX đến kết quả điều trị50
Hình 1.1: Thành ngoài hốc mũi06
Hình 1.2: Các ngách mũi ( đã cắt bỏ cuốn mũi)07
Hình 1.3: Các xoang trước09
Hình 1.4: Dẫn lưu xoang10
Hình 1.5: Cơ chế bệnh sinh của viêm xoang11
Ảnh 2.1: Phương tiện và dụng cụ nghiên cứu34
Ảnh 3.1: Polyp mũi độ 140
Ảnh 3.2: Polyp mũi độ II40
Ảnh 3.3: Polyp mũi độ III40
Ảnh 3.4: Polyp mũi độ IV40
Ảnh 3.5: Hình ảnh nội soi hốc mũi đạt kết quả tốt sau 3 tháng PT49
Ảnh 3.6: Hình ảnh nội soi hốc mũi đạt kết quả khá sau 3 tháng PT49
Ảnh 3.7: Hình ảnh nội soi hốc mũi đạt kết quả trung bình sau 3 tháng PT49
Ảnh 3.8: Hình ảnh nội soi hốc mũi đạt kết quả kém sau 3 tháng PT49
DANH MỤC CÁC BIÊU ĐO
•
Biểu đồ 3.1: Phân bố giới tính36
Biểu đồ 3.2: Triệu chứng rối loạn ngửi39
Biểu đồ 3.3: Kết quả giải phẫu bệnh 43
Biểu đồ 3.4: Chẩn đoán mức độ viêm mũi xoang theo thang điểm VAS 43
Biểu đồ 3.5: Diễn biến triệu chứng ngạt, tắc mũi45
Biểu đồ 3.6: Diễn biến triệu chứng chảy mũi45
Biểu đồ 3.7: Diễn biến triệu chứng đau nhức các vùng xoang46
Biểu đồ 3.8: Diễn biến triệu chứng rối loạn ngửi46
Biểu đồ 3.9: Kết quả phẫu thuật theo các triệu chứng cơ năng47
Biểu đồ 3.10: Kết quả phẫu thuật theo các triệu chứng thực thể48
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ1
CHƯƠNG 13
TỔNG QUAN3
1.1.LỊCH SỬ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VMXMT CÓ POLYP BẰNG
PTNSMX3
1.1.1.Trên thế giới3
1.1.2.Tại Việt Nam4
1.2.MỘT SỐ ĐIỂM CƠ BẢN VỀ GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG VÀ GIẢI PHẪU
NỘI SOI MŨI XOANG:5
1.2.1.Hốcmũi5
1.2.2.Các cuốn mũi6
1.2.3.Ngách mũi7
1.2.4.Phức hợp lỗ ngách8
1.2.5.Các xoang cạnh mũi8
1.2.6.Mạch máu và thần kinh9
1.3.CHỨC NĂNG SINH LÝ MŨI XOANG10
1.3.1.Cấu tạo niêm mạc mũi10
1.3.2.Chức năng hô hấp10
1.3.3.Chức năng dẫn lưu10
1.3.4.Chức năng ngửi11
1.3.5.Chức năng phát âm11
1.4.CƠ CHẾ, NGUYÊN NHÂN CỦA VIÊM XOANG11
1.4.1.Cơ chế11
1.4.2.Nguyên nhân12
1.5.CƠ CHẾ, NGUYÊN NHÂN VÀ PHÂN LOẠI POLYP14
1.5.1.Cơ chế14
1.5.2.Nguyên nhân15
1.5.3.Phân loại polyp16
1.6.BỆNH HỌC VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ POLYP18
1.6.1.Triệu chứng cơ năng18
1.6.2.Triệu chứng thực thể18
1.6.3.Cận lâm sàng19
1.6.4.Chẩn đoán phân biệt19
1.6.5.Các phương pháp chẩn đoán bổ sung20
1.7.HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN THEO EPOS 201220
1.7.1.Đánh giá mức độ nặng của VMXMT có polyp20
1.7.2.Tiêu chuẩn chẩn đoán21
1.8.CÁC LOẠI PHẪU THUẬT NỘI SOI CHỨC NĂNG MŨI XOANG …. 21
1.9.TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG CỦA PTNSCNMX23
1.9.1Tai biến trong mổ23
1.9.2.Di chứng:24
1.10.CHĂM SÓC SAU MỔ24
1.10.1.Tại chỗ25
1.10.2.Sử dụng thuốc25
CHƯƠNG 226
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU26
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU26
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn26
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ26
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU27
2.2.1.Nội dung nghiên cứu27
2.2.2.Lập các bảng so sánh và đối chiếu tương quan33
2.2.3.Phương tiện và dụng cụ nghiên cứu:34
2.2.4.Xử lý số liệu35
2.2.5 Đạo đức nghiên cứu35
CHƯƠNG 336
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU36
3.1.ĐẶC ĐIỂM LS, CLS CỦA VMXMT CÓ POLYP Ở NGƯỜI LỚN36
3.1.1.Phân bố tuổi36
3.1.2.Giới tính36
3.1.3.Đặc điểm triệu chứng cơ năng37
3.1.3.1.Ngạt tắc mũi37
3.1.3.2.Chảy mũi38
3.1.3.3.Đau nhức các vùng xoang38
3.1.3.4.Rối loạn ngửi39
3.1.4.Đặc điểm các triệu chứng thực thể39
3.1.4.1.Đặc điểm polyp39
3.1.4.2.Hình ảnh nội soi của cuốn giữa, mỏm móc, bóng sàng41
3.1.5.Kết quả cận lâm sàng41
3.1.5.1.Hình ảnh bệnh lý trên phim chụp CLVT41
3.1.5.2.Kết quả giải phẫu bệnh43
3.1.6.Chẩn đoán mức độ VMXMT có polyp43
3.1.6.1.Chẩn đoán mức độ VMXMT có polyp theo thang điểm VAS …. 43
3.1.6.2.Chẩn đoán mức độ VMX theo phim chụp CLVT44
3.2.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU PT 3 THÁNG44
3.2.1.Các phương pháp PTNSCNMX44
3.2.2.Kết quả sau phẫu thuật 3 tháng44
3.2.2.1.Kết quả sau PT theo diễn biến các triệu chứng cơ năng:44
3.2.2.2.Kết quả phẫu thuật theo thang điểm VAS: 47
3.2.2.3.Kết quả phẫu thuật theo các triệu chứng thực thể:48
3.2.3.Liên quan giữa kích thước polyp và kết quả điều trị48
3.2.4.Liên quan giữa PP PTNSCNMX đến kết quả điều trị50
Chương 452
BÀN LUẬN52
4.1ĐẶC ĐIỂM LS, CLS CỦA VMXMT CÓ POLYP Ở NGƯỜI LỚN52
4.1.1.Về độ tuổi52
4.1.2.Về giới tính52
4.1.3.Đặc điểm các triệu chứng cơ năng52
4.1.3.1.Ngạt, tắc mũi53
4.1.3.2.Chảy mũi53
4.1.3.3.Đau nhức các vùng xoang54
4.1.3.4.Rối loạn ngửi54
4.1.4.Đặc điểm các triệu chứng thực thể54
4.1.4.1.Đặc điểm polyp mũi54
4.1.4.2.Hình ảnh nội soi cuốn giữa, mỏm móc, bóng sàng55
4.1.5.Đặc điểm cận lâm sàng57
4.1.5.1.Đặc điểm hình ảnh trên phim CLVT57
4.1.5.2.Kết quả giải phẫu bệnh của polyp57
4.1.6.Chẩn đoán mức độ VMXMT có polyp mũi ở người lớn58
4.1.6.1.Chẩn đoán mức độ VMX theo thang điểm VAS58
4.1.6.2.Chẩn đoán mức độ VMX theo phim chụp CLVT:58
4.2.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU PT 3 THÁNG59
4.2.1.Các phương pháp PTNSCNMX59
4.2.2.Kết quả sau phẫu thuật 3 tháng60
4.2.2.1.Kết quả điều trị theo các triệu chứng cơ năng:61
4.2.2.2.Kết quả phẫu thuật theo các triệu chứng thực thể:61
KẾT LUẬN63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
-Danh mục các bảng
-Danh mục các hình và ảnh
-Danh mục các biểu đồ
-Bệnh án nghiên cứu
-Danh sách bệnh
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất