Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi thực quản – dạ dày ở bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản kháng trị tại Bệnh viện Bãi Cháy
Luận văn bác sĩ nội trú Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi thực quản – dạ dày ở bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản kháng trị tại Bệnh viện Bãi Cháy. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản là một trong những bệnh phổ biến trên thế giới. Ở các nước phương Tây có khoảng 10 – 20% người trưởng thành mắc bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản, tỷ lệ người lớn có triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản ít nhất một lần trong tuần ở Đông Á khoảng 2,5 đến 7,8% và tăng dần theo các năm [1]. Các yếu tố nguy cơ được biết đến như thừa cân, béo phì, hút thuốc lá hoặc sử dụng một số thuốc như chẹn beta giao cảm, thuốc chẹn kênh calci… Điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton (PPI) vẫn là một trong những điều trị cơ bản của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Tuy nhiên vẫn còn khoảng 10 đến 40% bệnh nhân không đáp ứng một phần hoặc hoàn toàn với liệu pháp điều trị bằng các thuốc PPI [2], [3].
Trào ngược dạ dày – thực quản kháng trị là tình trạng trào ngược dạ dày thực quản dai dẳng không đáp ứng với liều chuẩn các thuốc ức chế bơm Proton trong thời gian tối thiểu 8 tuần [4]. Trào ngược dạ dày – thực quản kháng trị nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng như viêm, loét thực quản, barret thực quản, hay ung thư thực quản khiến cho chi phí điều trị tốn kém, quá trình điều trị khó khăn và ảnh hưởng tới tính mạng người bệnh.
Có rất nhiều phương pháp để chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản kháng trị như: nội soi thực quản – dạ dày, đo PH thực quản, đo áp lực cơ thắt thực quản trên, đo vận động thực quản… Sự ra đời của nội soi tiêu hóa, cho phép các bác sĩ chẩn đoán và thông qua đó có thể sinh thiết niêm mạc thực quản giúp phát hiện và xử trí sớm các biến chứng của bệnh. Nội soi thực quản – dạ dày là phương pháp phổ biến, dễ thực hiện nhưng vẫn có giá trị cao trong việc đánh giá các tổn thương tại vùng nối thực quản – dạ dày, đồng thời thông qua nội soi có thể phát hiện và can thiệp sớm các biến chứng của bệnh.
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng cũng như hình ảnh nội soi cũng như các phương pháp chẩn đoán, điều trị mới cho bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản kháng trị. Ở Việt Nam hiện nay trào ngược dạ dày thực quản kháng trị cũng là một vấn đề thường gặp trong thực hành lâm sàng và còn nhiều khó khăn trong chẩn đoán và điều trị vì vậy để góp phần vào nâng cao chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh lý này chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi thực quản – dạ dày ở bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản kháng trị tại Bệnh viện Bãi Cháy” nhằm các mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi thực quản – dạ dày ở bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản kháng trị tại Bệnh viện Bãi Cháy.
2. Tìm hiểu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với hình ảnh nội soi thực quản – dạ dày ở nhóm đối tượng trên.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản 3
1.1.1. Giải phẫu và sinh lý thực quản 3
1.1.2. Định nghĩa 6
1.1.3. Dịch tễ học bệnh trào ngược dạ dày thực quản 6
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh của bệnh trào ngược dạ dày thực quản 7
1.1.5. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 10
1.1.6. Chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản 13
1.1.7. Điều trị trào ngược dạ dày – thực quản 14
1.2. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản kháng trị 16
1.2.1. Định nghĩa, nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của trào ngược dạ dày thực quản kháng trị 16
1.2.2. Các phương pháp cận lâm sàng chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản – kháng trị 18
1.2.3. Các biến chứng của trào ngược dạ dày – thực quản kháng trị 19
1.2.4. Điều trị trào ngược dạ dày – thực quản kháng trị 20
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài về trào ngược dạ dày – thực quản và trào ngược dạ dày – thực quản kháng trị 22
1.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài 22
1.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam 24
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn BN 26
2.1.2. Tiêu chuẩn loại khỏi nghiên cứu 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu 27
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 27
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 27
2.3. Các phương tiện, kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu 28
2.3.1. Phỏng vấn bệnh nhân 28
2.3.2. Thăm khám lâm sàng 28
2.3.3. Các tiêu chuẩn đánh giá 32
2.4. Xử lý số liệu 33
2.5. Đạo đức của nghiên cứu 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 36
3.2. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi thực quản – dạ dày ở bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản kháng trị 38
3.3. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi thực quản – dạ dày ở bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản kháng trị 43
Chương 4: BÀN LUẬN 53
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 53
4.1.1. Đặc điểm tuổi và giới 53
4.1.2. Đặc điểm địa dư, nghề nghiệp và trình độ học vấn 55
4.2. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi thực quản – dạ dày ở BN GERD kháng trị 56
4.2.1. Đặc điểm thời gian phát hiện bệnh, thời gian điều trị PPI và cách sử dụng PPI của đối tượng nghiên cứu 56
4.2.2. Đặc điểm về chỉ số khối cơ thể của BN GERD kháng trị 57
4.2.3. Các thói quen sinh hoạt ảnh hưởng tới GERD kháng trị 58
4.2.4. Các triệu chứng lâm sàng 60
4.2.5. Hình ảnh nội soi đoạn nối thực quản – dạ dày 61
4.2.6. Tình trạng nhiễm vi khuẩn HP 63
4.3. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi thực quản – dạ dày ở nhóm đối tượng nghiên cứu 64
4.3.1. Triệu chứng lâm sàng đường tiêu hóa trên 64
4.3.2. Chỉ số khối cơ thể 64
4.3.3. Hút thuốc lá 66
4.3.4. Dùng thuốc PPI đúng hướng dẫn 67
4.3.5. Sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm chẹn kênh Calci 68
KẾT LUẬN 70
KHUYẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bộ câu hỏi đánh giá khả năng 14
Bảng 2.1. Bảng đánh giá BMI theo tiêu chuẩn phân loại 32
Bảng 3.1. Phân bố BN theo nhóm tuổi 36
Bảng 3.2. Phân bố BN theo địa dư và trình độ học vấn 37
Bảng 3.3. Đặc điểm BN theo thời gian phát hiện bệnh, thời gian sử dụng thuốc PPI và cách dùng thuốc PPI 38
Bảng 3.4. Đặc điểm phân bố BN theo chỉ số khối cơ thể 39
Bảng 3.5. Đặc điểm BN theo tiền sử bệnh và tiền sử dùng thuốc 39
Bảng 3.6. Phân bố BN theo thói quen hút thuốc lá, sử dụng rượu bia và thói quen ăn uống 40
Bảng 3.7. Triệu chứng lâm sàng đường tiêu hóa trên 41
Bảng 3.8. Tình trạng viêm thực quản trào ngược qua nội soi 42
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa tổn thương VTQTN với nhóm tuổi 43
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa tổn thương VTQTN với địa dư, trình độ học vấn và nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 44
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa tổn thương VTQTN với thời gian phát hiện bệnh và thời gian sử dụng thuốc PPI 45
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa tổn thương VTQTN với cách sử dụng PPI 46
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa tổn thương VTQTN và chỉ số BMI 46
Bảng 3.14. Mối liên hệ giữa tổn thương VTQTN và thói quen ăn uống 46
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa tổn thương VTQTN ở nhóm BN nam uống rượu bia và hút thuốc lá 47
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa tổn thương VTQTN ở nhóm BN tăng huyết áp với việc dùng thuốc chẹn kênh Calci 47
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa VTQTN với triệu chứng lâm sàng 48
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa tổn thương VTQTN và tình trạng nhiễm vi khuẩn HP 48
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa mức độ VTQTN với tuổi, giới, BMI 49
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa mức độ VTQTN với thời gian dùng PPI, cách dùng thuốc PPI, và thói quen sử dụng thuốc lá, rượu bia 49
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa mức độ tổn thương VTQTN 50
Bảng 3.22. Mô hình hồi quy đa biến Logistic xác định mối liên quan giữa BMI, hút thuốc lá, dùng thức ăn nhanh, cách dùng thuốc PPI triệu chứng lâm sàng ợ chua với VTQTN qua nội soi 51
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố giới tính đối tượng nghiên cứu 36
Biểu đồ 3.2. Phân bố nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 37
Biểu đồ 3.3. Phân bố BN theo lý do chính vào viện 40
Biểu đồ 3.4. Tần suất xuất hiện các triệu chứng tiêu hóa chính 42
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn HP của đối tượng nghiên cứu 43
Biểu đồ 3.6. Liên quan giữa VTQTN và giới 44
Nguồn: https://luanvanyhoc.com