NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG Và HìNH THáI CủA CáC Dị DạNG ĐƯờNG THở BẩM SINH ở TRẻ EM TạI BệNH VIệN NHI TW TRONG 4 NĂM ( 6/2006 –6/2010)
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG Và HìNH THáI CủA CáC Dị DạNG ĐƯờNG THở BẩM SINH ở TRẻ EM TạI BệNH VIệN NHI TW TRONG 4 NĂM ( 6/2006 –6/2010)
Đào Minh Tuấn vàcs
Tóm tắt
Mục tiêu:Ngiên cứu các đặc điểm lâm sàngvà mô tả các hình thái của dị dạng đường thở bẩm sinh (DDĐTBS) ở trẻ em trong 4 năm. Đối tượng nghiên cứu: N hững bệnh nhân được chẩn đoán dị dạng đường thở bẩm sinh vào bệnh viện Nhi TW từ 6/ 2006 –6/ 2010. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả . Kết quả nghiên cứu: Trong 62 bệnh nhân DD ĐTBS-Biểu hiện lâm sàng gợi ý chẩn đoán thường là khò khè, thở rít, xuất hiện sớm sau đẻ, dai dẳng. Nhiễm đường hô hấp tái nhiễm và suy hô hấp khó cải thiện. Các hình thái dị dạng cấu trúc giải phẫu đường thở bẩm sinh đa dạng. Thể dị dạng ở khí quản, thanh quản chiếm đa số, hẹp khí quản, thiểu sản phế quản hay gặp nhất
ĐặT VấN Đề
Dị dạng đường thở bẩm sinh là dị dạng hay gặp trong các dị dạng bẩm sinh của bộ máy hô hấp trẻ em [2]. Những bất thường về cấu trúc giải phẫu đường thở có nguyên nhân từ sự rối loạn ở thời kỳ bào thai khi hình thành bộ máy hô hấp (tuần thứ tứ 4 ?6 của bào thai).Dị dạng đường thở bẩm sinh ảnh hường rất nhiều đến những bệnh lý hô hấp của trẻ sau đẻ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thông khí do bất thường cấu trúc giải phẫu, hoặc gián tiếp gây viêm nhiễm thiếu oxy kéo dài. Biểu hiện lâm sànggiai đoạn đầu chủ yếu là các rối loạn về thông khí như tắc nghẽn, hạn chế hay hỗn hợp sau là viêm phổi tái nhiễm [1], [4].
Trong những năm gần đây, số lượng bệnh nhân dị dạng đường thở bẩm sinh phát hiện nhiều hơn và sớm hơn.
Mục tiêu của nghiên cứu:
Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng của các dị dạng bẩm sinh đường thở trẻ em tại Bệnh viện nhi TW trong 4 năm (6/2006 –6/2010).
Mô tả các hình thái dị dạng bẩm sinh về cấu trúc giải phẫu của đường thở được phát hiện.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Nguyễn Phương Hoà Bình: (2005) : “ Đặc điểm dị dạng bẩm sinh khi quản trẻ em tại bệnh viện Nhi đồng II TP HCM từ 2001 – 2005 “ tạp chí nghiên cứu y học. trang 91.
2. Đào Minh Tuấn, Nguyễn Thị Mai Hoàn (2006):“Đặc điểm lâm sang, nội soi phế quản và chụp cắt lớp điện toán trong dị dạng khí phế quản bẩm sinh ở trẻ em” tạp chí nghiên cứu y học trang 44.
3. Anne Paterson: Imaging evalution of congenital tracheobronchial malformation infants and children. 325-364, 2009.
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất